Tổng quan nghiên cứu

Đường biên giới dài 253 km cùng vị trí phên dậu Đông Bắc đã tạo nên cho tỉnh Lạng Sơn bề dày lịch sử quân sự hào hùng và kho tàng văn hóa đặc sắc. Dù Hội Văn học Nghệ thuật tỉnh Lạng Sơn quy tụ khoảng 40 hội viên chuyên trách văn xuôi, số lượng tác giả khẳng định tên tuổi ở quy mô toàn quốc chỉ đếm trên đầu ngón tay với khoảng 3 cây bút là hội viên Hội Nhà văn Việt Nam. Trong bức tranh đó, mảng sáng tác lịch sử nổi lên như một điểm tựa nghệ thuật quan trọng hàng đầu của vùng đất biên cương.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Văn học Việt Nam với đề tài nghiên cứu tiểu thuyết lịch sử của Nguyễn Trường Thanh tập trung giải quyết bài toán định vị giá trị thi pháp học và khẳng định những đóng góp độc đáo của cây bút tiêu biểu nhất xứ Lạng. Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là khảo sát hệ thống 7 bộ tiểu thuyết lịch sử đồ sộ được sáng tác liên tục trong suốt 28 năm, từ năm 1981 đến năm 2009. Phạm vi thời gian phản ánh của các tác phẩm trải dài qua hàng ngàn năm, từ thời kỳ chống Bắc thuộc, các triều đại Lý, Trần, Lê cho đến phong trào đấu tranh cách mạng giải phóng dân tộc nửa đầu thế kỷ 20.

Công trình có ý nghĩa học thuật sâu sắc khi thiết lập hệ thống tư liệu khoa học toàn diện về một tác giả địa phương xuất sắc. Đồng thời, nghiên cứu mang giá trị thực tiễn cao khi cung cấp nguồn học liệu chuẩn mực phục vụ trực tiếp cho việc giảng dạy văn học địa phương tại 100% các trường trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, góp phần bồi dưỡng lòng tự hào dân tộc cho thế hệ trẻ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên hệ thống lý thuyết thi pháp học hiện đại và các quan niệm học thuật chuyên sâu về thể loại tiểu thuyết lịch sử. Luận văn tiếp thu có chọn lọc quan điểm của các nhà nghiên cứu phương Tây như Dorothy Brewster, John Burrell và Georg Lukács về bản chất của tiểu thuyết lịch sử như một công cụ nghệ thuật tái hiện hoàn cảnh và con người quá khứ. Đồng thời, công trình kế thừa quan điểm của các nhà lý luận phê bình văn học Việt Nam về sự dung hợp hài hòa giữa sự thật lịch sử và hư cấu nghệ thuật.

Khung lý thuyết của đề tài tập trung làm rõ 2 trường phái sáng tác chính: trường phái coi trọng sự thật lịch sử và trường phái mượn lịch sử làm phương tiện hư cấu thuần túy. Luận văn xác định mô hình tiếp cận phù hợp cho đối tượng khảo sát là tôn trọng sự thật lịch sử với tỷ lệ kết hợp ước tính tương đương nguyên tắc cổ điển 7 phần thực, 3 phần hư.

Bốn khái niệm công cụ cốt lõi được vận dụng xuyên suốt bao gồm: tính chân thực lịch sử, hư cấu nghệ thuật, không - thời gian nghệ thuật và mỹ cảm văn học. Mô hình này giúp đánh giá chính xác mức độ bảo đảm 100% sự kiện cốt lõi của chính sử trong khi vẫn phát huy tối đa quyền năng tưởng tượng nghệ thuật của nhà văn.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu khảo sát chính bao gồm toàn bộ 7 cuốn tiểu thuyết lịch sử của Nguyễn Trường Thanh: Kỳ tích Chi Lăng gồm 2 tập xuất bản năm 1981 và 1982, Hoa trong bão năm 1994, Tướng không phong hàm năm 1998, Một thời biên ải gồm 2 tập giai đoạn 2000 đến 2008, Ngôi nhà của cha năm 2007, Hương ngàn năm 2008 và Hoa bất tử năm 2009. Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát 100% gia tài tiểu thuyết lịch sử của tác giả, kết hợp với mẫu đối sánh mở rộng gồm hơn 10 tác phẩm văn xuôi lịch sử tiêu biểu khác tại địa phương và trên cả nước.

Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu chủ đích nhằm thu thập toàn diện các tác phẩm có giá trị nghệ thuật cao nhất và có tác động xã hội sâu rộng. Lý do lựa chọn hệ thống phương pháp phân tích tác phẩm văn học, phương pháp thi pháp học và phương pháp so sánh đối chiếu liên ngành Văn học - Sử học - Văn hóa học là nhằm bảo đảm tính khách quan, đa chiều khi thẩm định các giá trị nội dung và hình thức nghệ thuật. Toàn bộ quy trình thu thập, xử lý và tổng hợp dữ liệu được thực hiện nghiêm túc trong timeline 24 tháng nghiên cứu liên tục từ năm 2008 đến năm 2010.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, luận văn phát hiện nguồn cảm hứng chủ đạo xuyên suốt tác phẩm của Nguyễn Trường Thanh bắt nguồn sâu xa từ địa văn hóa và truyền thống chống ngoại xâm của xứ Lạng. Tác giả đã đưa vào tác phẩm hệ thống 52 địa danh lịch sử và danh thắng nổi tiếng như Ải Chi Lăng, núi Mã Yên, núi Quỷ, hang Thái Đức và chiến khu Bắc Sơn. Khoảng 90% các sự kiện quân sự lớn của dân tộc từ thế kỷ 7 đến năm 1945 gắn với địa bàn Lạng Sơn đều được tái hiện sinh động, chính xác theo dòng chảy biên niên sử.

Thứ hai, nghệ thuật xây dựng nhân vật lịch sử đạt được thành tựu xuất sắc khi hơn 80% dung lượng tác phẩm tập trung khắc họa những nhân vật có thực như Hoàng Văn Thụ, Lương Văn Tri, Hoàng Đình Giong, Hoàng Đình Kinh và kiến trúc sư Nguyễn Văn Ninh. Tác giả kết hợp nhuần nhuyễn giữa tư liệu chính sử với huyền thoại dân gian, miêu tả hài hòa cả ngoại hình oai phong lẫn thế giới nội tâm phong phú, đặc biệt là những mối tình lãng mạn hòa quyện trong lý tưởng cứu nước.

Thứ ba, về kết cấu cốt truyện, tác giả kết hợp nhuần nhuyễn giữa thời gian tuyến tính truyền thống và thời gian tâm lý hiện đại. Tỷ lệ phân bổ dung lượng ước tính đạt 60% cho diễn biến hành động chiến đấu và 40% cho độc thoại nội tâm, hồi tưởng và triết luận.

Thứ tư, ngôn ngữ nghệ thuật mang đậm bản sắc vùng cao khi đưa các làn điệu dân ca Then, Sli, Lượn cùng phong tục tập quán của đồng bào Tày, Nùng vào tác phẩm, tạo nên giọng kể điềm đạm, đằm thắm của một nhà giáo am hiểu sâu sắc đời sống bản địa.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân tạo nên sức sống lâu bền trong tiểu thuyết của Nguyễn Trường Thanh là sự gắn bó máu thịt hơn 40 năm của ông với mảnh đất biên cương, cùng thái độ lao động khoa học nghiêm cẩn trong việc sưu tầm tư liệu lịch sử. Khi so sánh với các tác phẩm tiểu thuyết lịch sử cùng thời của những tác giả tên tuổi trên toàn quốc, sáng tác của Nguyễn Trường Thanh mang phong vị miền núi rất riêng biệt và giữ được độ tin cậy sử liệu vượt trội.

Dữ liệu khảo sát về sự phân bố không gian nghệ thuật và tần suất xuất hiện của các sự kiện lịch sử có thể được biểu diễn trực quan qua biểu đồ cột so sánh dung lượng giữa đề tài lịch sử trung đại và đề tài cách mạng hiện đại. Đồng thời, bảng ma trận đối chiếu thi pháp giữa 7 cuốn tiểu thuyết sẽ làm nổi bật sự tiến hóa trong bút pháp tự sự của tác giả qua 3 thập kỷ. Tỷ lệ bạn đọc và giới phê bình đánh giá cao các tác phẩm đạt trên 85%, minh chứng qua nhiều giải thưởng văn học và việc các tác phẩm được chuyển thể thành phim truyền hình, phim tư liệu lan tỏa trên sóng quốc gia.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, đưa ngay các trích đoạn tiêu biểu trong 7 bộ tiểu thuyết lịch sử của Nguyễn Trường Thanh vào chương trình giảng dạy phần văn học địa phương cho 100% các trường trung học cơ sở và trung học phổ thông trên toàn tỉnh Lạng Sơn. Thời gian hoàn thành việc biên soạn và thử nghiệm tài liệu giảng dạy là trong vòng 12 tháng, do Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Lạng Sơn phối hợp với các chuyên gia ngữ văn thực hiện.

Thứ hai, số hóa toàn bộ hệ thống tác phẩm và tái bản với số lượng tối thiểu 10.000 bản in chất lượng cao để trang bị cho hệ thống thư viện trường học, thư viện công cộng và các trung tâm văn hóa xã, phường trong thời hạn 24 tháng. Chủ thể chịu trách nhiệm triển khai là Hội Văn học Nghệ thuật tỉnh Lạng Sơn phối hợp cùng các nhà xuất bản chuyên ngành.

Thứ ba, đầu tư chuyển thể kịch bản điện ảnh, phim truyền hình và sân khấu hóa từ các tác phẩm xuất sắc như Kỳ tích Chi Lăng và Hoa bất tử, đặt mục tiêu hoàn thành 2 tác phẩm nghệ thuật biểu diễn trọng điểm trong giai đoạn 2011-2015. Chủ thể thực hiện là Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Lạng Sơn kết nối với các hãng phim trung ương.

Thứ tư, đẩy mạnh các đề tài nghiên cứu liên ngành Văn học - Lịch sử - Dân tộc học về mảng văn xuôi biên cương, cam kết công bố ít nhất 5 bài báo khoa học trên các tạp chí chuyên ngành uy tín trong vòng 36 tháng tới, do trường Đại học Sư phạm thuộc Đại học Thái Nguyên chủ trì tổ chức.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là giảng viên, học viên cao học và sinh viên các ngành Sư phạm Ngữ văn, Văn học Việt Nam. Nhóm này có thể khai thác khung lý thuyết thi pháp học và nguồn ngữ liệu tác phẩm phong phú để phục vụ trực tiếp cho việc soạn giảng học phần văn học địa phương và nghiên cứu tiến trình tiểu thuyết lịch sử hiện đại.

Nhóm thứ hai là các nhà nghiên cứu lịch sử, văn hóa dân gian vùng Đông Bắc. Luận văn cung cấp use case tra cứu chi tiết về 52 di tích lịch sử, địa danh hiểm trở cùng hệ thống tư liệu quý giá về các phong trào khởi nghĩa và hoạt động cách mạng của đồng bào các dân tộc thiểu số.

Nhóm thứ ba là các nhà văn, nhà biên kịch và cây bút trẻ theo đuổi đề tài lịch sử. Nhóm này có thể tham khảo phương pháp xử lý mối quan hệ giữa sự thật lịch sử và hư cấu nghệ thuật, cách xây dựng chân dung anh hùng dân tộc và kỹ thuật vận dụng chất liệu văn hóa bản địa vào văn xuôi.

Nhóm thứ tư là cán bộ quản lý văn hóa, thuyết minh viên bảo tàng và cán bộ tuyên giáo. Tài liệu là cẩm nang hữu ích phục vụ use case xây dựng nội dung giáo dục truyền thống yêu nước, tổ chức các tour du lịch về nguồn và lan tỏa giá trị di sản văn hóa Lạng Sơn tới hơn 10.000 lượt đoàn viên, học sinh mỗi năm.

Câu hỏi thường gặp

Đặc trưng nổi bật nhất trong tiểu thuyết lịch sử của Nguyễn Trường Thanh là gì? Đặc trưng lớn nhất là cảm hứng địa văn hóa sâu sắc gắn chặt với 52 địa danh lịch sử xứ Lạng. Tác giả kết hợp chính sử xác thực với huyền thoại dân gian vùng cao, tạo nên những trang văn hào hùng, tôn vinh tinh thần bất khuất của đồng bào các dân tộc Tày, Nùng.

Tác giả xử lý mối quan hệ giữa sự thật lịch sử và hư cấu nghệ thuật như thế nào? Nhà văn tuân thủ nghiêm ngặt tính chân thực của chính sử với 100% sự kiện cốt lõi và nhân vật chính xác thực. Hư cấu nghệ thuật chỉ được vận dụng khéo léo trong các chi tiết đời sống sinh hoạt, tâm lý tình cảm và hội thoại để khắc họa chiều sâu nhân văn.

Vì sao tác phẩm Hoa bất tử được đánh giá là đỉnh cao trong sự nghiệp của tác giả? Hoa bất tử là pho sử nghệ thuật về đồng chí Hoàng Văn Thụ được tác giả tích lũy tư liệu suốt 40 năm và hoàn thành đúng kỷ niệm 100 năm ngày sinh của ông. Tác phẩm làm sáng tỏ nhiều cứ liệu lịch sử quý giá cùng mối tình huyền thoại với nữ chiến sĩ Hoàng Ngân.

Phương pháp chọn mẫu trong luận văn được tiến hành theo quy chuẩn nào? Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu chủ đích toàn diện với cỡ mẫu bao quát 100% gồm 7 bộ tiểu thuyết lịch sử xuất bản giai đoạn 1981-2009 của tác giả. Mẫu nghiên cứu được đặt trong tương quan đối sánh với hơn 10 tác phẩm văn xuôi tiêu biểu khác cùng thời kỳ.

Giá trị ứng dụng thực tiễn lớn nhất của luận văn là gì? Giá trị lớn nhất là cung cấp hệ thống học liệu hoàn chỉnh phục vụ trực tiếp việc đổi mới giảng dạy văn học địa phương tại các trường phổ thông tỉnh Lạng Sơn. Luận văn còn mở đường cho các dự án chuyển thể nghệ thuật và bảo tồn di sản văn hóa vùng biên.

Kết luận

  • Khẳng định Nguyễn Trường Thanh là cây bút tiểu thuyết lịch sử tiêu biểu và thành công nhất của văn học Lạng Sơn hiện đại với gia tài 7 bộ tác phẩm đặc sắc.
  • Đúc kết 4 trụ cột nghệ thuật cốt lõi: cảm hứng địa văn hóa biên cương, nghệ thuật khắc họa nhân vật chân thực, kết cấu thời gian phức hợp và ngôn từ thấm đượm phong vị dân tộc bản địa.
  • Đóng góp nguồn tư liệu học thuật giá trị cao cho chuyên ngành Văn học Việt Nam và hoàn thiện cơ sở lý luận về thể loại tiểu thuyết lịch sử vùng cao.
  • Đề ra lộ trình 12 đến 36 tháng nhằm thúc đẩy số hóa toàn diện tác phẩm, chuyển thể kịch bản truyền hình và triển khai các công trình nghiên cứu liên ngành mở rộng.
  • Độc giả, giảng viên và các nhà nghiên cứu quan tâm nên tiếp cận toàn văn luận văn thạc sĩ để nắm bắt trọn vẹn những phát hiện khoa học sâu sắc về văn học lịch sử nước nhà.