28 CHƯ NG 3: PHƯ NG PH P NGHIÊN CỨU 3.1 Tiến trình nghiên cứu Theo Nguyễn Đình Thọ (2011), một quy trình nghiên cứu đƣợc tiến thành theo các bƣớc: Mục tiêu nghiên cứu → Cơ sở lý thuyết → Thang đo nháp → Thảo luận nhóm → Điều chỉnh → Xây dựng thang đo chính → Thiết kế bảng câu hỏi. Khảo sát → Đánh giá sơ bộ thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha (Loại các biến có tƣơng quan biến tổng thấp và điều tra hệ số Cronbach’s Alpha). Phân tích nhân tố khám phá EFA (Loại các biến có hệ số tƣơng quan với yếu tố thấp và kiểm tra yếu tố trích đƣợc) → Xây dựng thang đo hoàn chỉnh. Phân tích tƣơng quan tuyến tính → Phân tích hồi quy tuyến tính bội đa biến thông thƣờng (Kiểm tra mô hình và Kiểm định lý thuyết).
Thảo luận kết quả xử lý số liệu, so sánh các nghiên cứu trƣớc đây → Đƣa ra kết luận. 29 Từ cơ sở trên, tác giả đã đƣa ra tiến trình nghiên cứu cụ thể nhƣ sau: Cơ sở lý thuyết và mô hình Nghiên cứu định tính nghiên cứu Kết luận và đề xuất hàm ý quản Thang đo nháp trị Kiểm định sự phù hợp của mô Bảng câu hỏi sơ bộ, khảo sát hình và kiếm định của các giả sơ bộ n = 50 thuyết Phân tích các nhân tố của cá biên độc lập và phụ thuộc Điều chỉnh thang đo (EFA) Đánh giá sơ bộ thang đo – Độ Bảng câu hỏi chính thức tin cậy Cronbach’s Alpha Thống kê mô tả Nghiên cứu định lƣợng Hình 3.1 Tiến trình nghiên cứu Nguồn: Tác giả đề xuất.2 Phương pháp nghiên cứu 3.1 Phương pháp nghiên cứu định tính Mục tiêu của nghiên cứu định tính là kiểm tra, sàng lọc và xác định mối quan hệ giữa các biến trong mô hình lý thuyết, trên cơ sở đó đề xuất mô hình nghiên cứu. Bên cạnh đó, nghiên cứu còn nhằm hiệu chỉnh và phát triển các thang đo kế thừa từ các nghiên cứu trƣớc đây sao cho phù hợp với bối cảnh của bài nghiên cứu này. Để đạt đƣợc các mục tiêu trên, tác giả đã thực hiện khảo sát với những ngƣời dùng internet sống tại thành phố Hồ Chí Minh.
Nghiên cứu định tính để đƣợc dùng để xác định thang đo làm cơ sở xây dựng bảng câu hỏi cho nghiên cứu định lƣợng. Thang đo ý định sử dụng mạng xã hội GAPO theo 5 biến độc lập: (1) Nhận thức hữu ích, (2) Sự dễ sử dụng. (3) Sự thích thú, (4) Điều kiện thuận lợi, (5) Ảnh hƣởng xã hội. Và 1 biến phụ thuộc: Ý định sử dụng.
Thang đo Likert 5 điểm đƣợc sử dụng với các lựa chọn nhƣ sau: (1) Hoàn toàn không đồng ý, (2) Không đồng ý, (3) Bình thƣờng, (4) Đồng ý, ( 5) Hoàn toàn đồng ý. Thang đo sơ bộ đƣợc trình bày và mã hóa nhƣ sau: 31 Nhận thức hữu ích Thang đo thành phần nhận thức hữu ích gồm 5 biến quan sát đƣợc xây dựng từ sự tham khảo công trình nghiên cứu của Phan Trọng Nhân và các cộng sự (2018), Thamaraiselvan Natarajan và cộng sự (2018), Jay Trivedi (2016), Venkatesh,V. Tác giả đã chỉnh sửa các thang đo này để phù hợp với chủ đề nghiên cứu.1 Thang đo thành phần nhận thức hữu ích. Biến quan sát Kí hiệu Nguồn Nhận thức hữu ích HI Dịch vụ mạng xã hội GAPO mang đến sự hữu ích, HI1 thuận tiện.
Phan Trọng Nhân và Mạng xã hội GAPO giúp cho chất lƣợng cuộc sống HI2 các cộng sự (2018); của tôi tốt hơn. Thamaraiselvan Natarajan và cộng sự Mạng xã hội GAPO giúp tôi thể hiện bản thân mình. HI3 (2018); Jay Trivedi Mạng xã hội GAPO luôn cập nhật một cách thƣờng HI4 (2016); xuyên và nhanh chóng. Mạng xã hội GAPO hỗ trợ nhiều dịch vụ liên quan HI5 (gọi điện thoại, nhắn tin, mua bán, quảng cáo,… ).
Nguồn: Tác giả tổng hợp. Sự dễ sử dụng Thang đo thành phần sự dễ sử dụng gồm 3 biến quan sát đƣợc xây dựng từ sự tham khảo công trình nghiên cứu của Bùi Thu Huyền và Đào Trung Kiên (2020), Phan trọng nhân và cộng sự (2018), Thamaraiselvan Natarajan (2018). Tác giả đã chỉnh sửa các thang đo này để phù hợp với chủ đề nghiên cứu.2 Thang đo thành phần sự dễ sử dụng. Biến quan sát Kí hiệu Nguồn SỰ DỄ SỬ DỤNG SD Mạng xã hội GAPO có giao diện đơn SD1 giản.
Bùi Thu Huyền và Đào Trung Kiên (2020); Phan trọng nhân Phần giới thiệu sử dụng mạng xã hội SD2 và cộng sự (2018); GAPO dễ hiểu. Thamaraiselvan Natarajan Các thao tác trên mạng xã hội GAPO SD3 (2018). dễ dàng để sử dụng. Nguồn: Tác giả tổng hợp.
Ảnh hưởng xã hội Thang đo thành phần ảnh hƣởng xã hội gồm 4 biến quan sát đƣợc xây dựng từ sự tham khảo công trình nghiên cứu của Venkatesh,V.M & các cộng sự (2003), Chen. Tác giả đã chỉnh sửa các thang đo này để phù hợp với chủ đề nghiên cứu.3 Thang đo thành phần ảnh hƣởng xã hội. Biến quan sát Kí hiệu Nguồn Ảnh hưởng xã hội XH Những ngƣời tôi quen biết cho rằng mạng xã hội GAPO đáp XH1 ứng đƣợc nhu cầu của họ. Hầu hết những ngƣời tôi tham khảo đều khuyên/ khuyến XH2 Venkatesh,V.M khích tôi sử dụng mạng xã hội GAPO.
& các cộng sự Những bình luận/ nhận xét của các cá nhân trên internet ảnh XH3 (2003); Chen. hƣởng đến việc sử dụng mạng xã hội GAPO của tôi L (2008). Sử dụng mạng xã hội GAPO đang là xu hƣớng chung của XH4 giới trẻ hiện nay Nguồn: Tác giả tổng hợp. Điều kiện thuận lợi Thang đo thành phần điều kiện thuận lợi gồm 4 biến quan sát đƣợc xây dựng từ sự tham khảo công trình nghiên cứu của Venkatesh,V.
Tác giả đã chỉnh sửa các thang đo này để phù hợp với chủ đề nghiên cứu.4 Thang đo thành phần điều kiện thuận lợi. Biến quan sát Kí hiệu Nguồn Điều kiện thuận lợi DK Tôi có các nguồn lực (điện thoại thông minh, 3G, DK1 wifi,…) cần thiết để sử dụng mạng xã hội GAPO. Mạng xã hội GAPO tƣơng thích với các công nghệ DK2 Venkatesh,V.M & khác mà tôi sử dụng. gặp khó khăn khi sử dụng mạng xã hội GAPO.
Mạng xã hội GAPO phù hợp với lối sống của tôi DK4 Nguồn: Tác giả tổng hợp. Sự thích thú Thang đo thành phần sự thích thú gồm 3 biến quan sát đƣợc xây dựng từ sự tham khảo công trình nghiên cứu của Bùi Thu Huyền và Đào Trung Kiên (2020), Thamaraiselvan Natarajan (2018). Tác giả đã chỉnh sửa các thang đo này để phù hợp với chủ đề nghiên cứu.5 Thang đo thành phần sự thích thú. Biến quan sát Kí hiệu Nguồn SỰ THÍCH THÚ TT Mạng xã hội GAPO tối ƣu đƣợc những lợi ích của các ứng TT1 Bùi Thu Huyền dụng kết nối xã hội.
và Đào Trung Kiên (2020); Mạng xã hội GAPO đem lại sự thoải mái trong quá trình TT2 Thamaraiselvan sử dụng. Mạng xã hội GAPO đem lại sự giải trí khi sử dụng. TT3 Nguồn: Tác giả tổng hợp. Ý định sử dụng GAPO Thang đo ý định sử dụng GAPO gồm 4 biến quan sát đƣợc xây dựng từ sự tham khảo công trình nghiên cứu của Bùi Thu Huyền và Đào Trung Kiên (2020), Phan Trọng Nhân và cộng sự (2018), Thamaraiselvan Natarajan và cộng sự (2018).
Tác giả đã chỉnh sửa các thang đo này để phù hợp với chủ đề nghiên cứu.6 Thang đo thành phần ý định sử dụng GAPO. Biến quan sát Kí hiệu Nguồn Ý định sử dụng GAPO YD Tôi có kế hoạch sử dụng mạng xã hội GAPO YD1 Bùi Thu Huyền từ trƣớc và Đào Trung Kiên (2020); Phan Tôi có dự định sử dụng mạng xã hội GAPO YD2 Trọng Nhân và Tôi mong đợi để đƣợc sử dụng mạng xã hội YD3 cộng sự (2018); GAPO. Thamaraiselvan Natarajan và cộng Trong tƣơng lai tôi có ý định khuyến khích YD4 sự (2018). ngƣời khác sử dụng mạng xã hội GAPO Nguồn: Tác giả tổng hợp.2 Phương pháp nghiên cứu định lượng 3.1 Nghiên cứu sơ bộ Tác giả tiến hành khảo sát thử thông qua phƣơng pháp khảo sát trực tuyến với 50 dùng internet tại TP.
Nghiên cứu này, mục đích là đánh giá các thuật ngữ trong thang đo và bảng câu hỏi sơ bộ để điều chỉnh cho phù hợp trƣớc khi tiến hành nghiên cứu chính thức. Kết quả nghiên cứu sơ bộ sẽ đƣợc làm dữ liệu để đánh giá thử độ tin cậy các biến quan sát của các nhân tố ảnh hƣởng tới ý định sử dụng mạng xã hội GAPO. Độ tin cậy của thang đo đƣợc đánh giá thông qua hệ số Cronbach’s Alpha. Các thang đo có hệ số Cronbach’s Alpha từ 0,6 trở lên đƣợc coi là chấp nhận đƣợc.
Hệ số tƣơng quan biến tổng < 0.3 thì biến đó cần loại khỏi thang đo (Hair, J. và cộng sự, 1998). Kết quả của hệ số Cronbach’s Alpha của các yếu tố sau khi khảo sát sơ bộ lần lƣợt là: 37 Bảng 3.7 Tổng hợp kết quả kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha sơ bộ. Biến quan sát Tương quan biến tổng Cronbach’s Alpha nếu loại biến NHẬN THỨC HỮU ÍCH – Cronbach’s Alpha = 0.721 SỰ DỄ SỬ DỤNG – Cronbach’s Alpha = 0.737 ẢNH HƯỞNG XÃ HỘI – Cronbach’s Alpha = 0.763 38 Biến quan sát Tương quan biến tổng Cronbach’s Alpha nếu loại biến ĐIỀU KIỆN THUẬN LỢI – Cronbach’s Alpha = 0.785 SỰ THÍCH THÚ – Cronbach’s Alpha = 0.774 Ý ĐỊNH SỬ DỤNG GAPO – Cronbach’s Alpha = 0.601 Nguồn: Kết quả phân tích SPSS.
Kết quả cho thấy hệ số Cronbach’s Alpha của các nhóm yếu tố đều đạt trên 0.6 và các biến quan sát trong từng nhóm có hệ số tƣơng quan với biến tổng lớn hơn 0. Nhƣ vậy qua phân 39 tích sơ bộ 50 mẫu có thể thấy thang đo đảm bảo độ tin cậy và có thể áp dụng trong nghiên cứu chính thức.2 Nghiên cứu chính thức Nghiên cứu chính thức nhằm kiểm định lại các thang đo trong mô hình nghiên cứu, để xác định nội dung phân tích và tính chính xác, độ tin cậy của dữ liệu. Đây là bƣớc phân tích chi tiết các dữ liệu thu thập đƣợc thông qua phiếu điều tra khảo sát gửi cho đối tƣợng khảo sát mà tác giả đã chọn. Để xác định tính logic, tƣơng quan của các nhân tố với nhau.
Qua đó, đƣa ra kết quả cụ thể, đánh giá và kiểm định mô hình lý thuyết và các giả thiết liên quan. Sử dụng các công cụ trong phần mềm hỗ trợ SPSS: thống kê mô tả giá trị trung bình, kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích tƣơng quan Pearson, phân tích hồi quy tuyến tính, T-Test, ANOVA.3 Phương pháp thu thập thông tin 3.