Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Tìm hiểu tiềm năng phát triển du lịch huyện Tiên Yên tỉnh Quảng Ninh" được thực hiện bởi sinh viên Lê Thị Hà (Lớp VH 903) dưới sự hướng dẫn khoa học của cô Vũ Thị Thanh Hương. Đề tài tập trung phân tích nguồn lực tài nguyên và thực trạng hoạt động du lịch tại một địa bàn miền núi ven biển thuộc tỉnh Quảng Ninh.

Về bối cảnh thực tiễn, du lịch thế giới và Việt Nam được xác định là ngành kinh tế tổng hợp quan trọng, mang nội dung văn hóa sâu sắc, có tính liên ngành, liên vùng và xã hội hóa cao. Tỉnh Quảng Ninh nằm ở vị trí địa đầu Đông Bắc, thuộc vùng tam giác kinh tế trọng điểm phía Bắc, sở hữu nhiều trung tâm du lịch nổi tiếng như Di sản thiên nhiên thế giới Vịnh Hạ Long, Vịnh Bái Tử Long, đảo Tuần Châu, các bãi biển Trà Cổ, Cô Tô, Bãi Dài cùng hệ thống di tích quốc gia (chùa Yên Tử, đền Cửa Ông, di tích Bạch Đằng). Huyện Tiên Yên nằm ở vị trí ngã ba kết nối giao thông nhưng hoạt động du lịch tại đây chưa tương xứng với tiềm năng, chưa được định hình rõ nét trên bản đồ du lịch tỉnh.

Nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được phân định gồm 3 nội dung chính:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận khoa học về du lịch, tài nguyên du lịch và các nhân tố ảnh hưởng đến sự hình thành, phát triển ngành du lịch.
  2. Khảo sát, thống kê và phân tích thực trạng tiềm năng tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn trên địa bàn huyện Tiên Yên trong mối liên hệ với bức tranh tổng thể của du lịch tỉnh Quảng Ninh.
  3. Đề xuất định hướng cùng hệ thống giải pháp nhằm khai thác hiệu quả tài nguyên, xây dựng sản phẩm đặc thù và thúc đẩy phát triển du lịch tại địa phương.

Đối tượng nghiên cứu bao gồm hoạt động du lịch trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh và nguồn tiềm năng phát triển du lịch của huyện Tiên Yên. Phạm vi không gian nghiên cứu bao quát 12 đơn vị hành chính cấp cơ sở (1 thị trấn và 11 xã) của huyện Tiên Yên cùng các tuyến hành lang kết nối kinh tế - du lịch liên vùng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Về cơ sở lý luận, đề tài tổng hợp các khái niệm học thuật và cơ sở pháp lý về du lịch:

  • Khái niệm du lịch: Trích dẫn các định nghĩa từ góc độ từ nguyên học (thuật ngữ tiếng Pháp "Tour" và "Touriste"); định nghĩa của Liên hiệp Quốc tế các Tổ chức Lữ hành Chính thức (IUOTO); Hội nghị Rome (1963); quan niệm của các nhà nghiên cứu Trung Quốc; định nghĩa của Pirogionic (1985); quan điểm kinh tế học của Jozep Stander và quy định tại Luật Du lịch Việt Nam.
  • Khái niệm và đặc điểm tài nguyên du lịch: Khái niệm theo Luật Du lịch Việt Nam; xác định các thuộc tính cơ bản gồm tính bất biến về mặt lãnh thổ, tính mùa vụ trong khai thác, khả năng tái sử dụng nhiều lần và chi phí đầu tư hạ tầng ban đầu.
  • Phân loại tài nguyên du lịch: Chia thành 2 nhóm chính là tài nguyên tự nhiên (địa hình, khí hậu, thủy văn, sinh vật) và tài nguyên nhân văn (di tích lịch sử - văn hóa, lễ hội, các yếu tố dân tộc học, hoạt động văn hóa - thể thao).
  • Cơ sở vật chất kỹ thuật và hạ tầng: Đánh giá hệ thống giao thông, mạng lưới thông tin liên lạc, hệ thống cấp điện nước và cơ sở lưu trú, dịch vụ theo 3 tiêu chuẩn tối ưu hóa công năng phục vụ, hiệu quả kinh tế và tính thuận tiện đi lại.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả phối hợp ba phương pháp chủ đạo:

  • Phương pháp khảo sát thực địa: Thu thập tài liệu trực quan, quan sát hiện trạng các di tích lịch sử, cảnh quan tự nhiên, đời sống văn hóa các bản làng dân tộc và cơ sở kinh doanh dịch vụ tại địa phương.
  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Tiếp cận hệ thống báo cáo, số liệu thống kê từ Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Quảng Ninh, Phòng Văn hóa - Thông tin và Phòng Tài nguyên - Môi trường huyện Tiên Yên.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Xử lý số liệu thứ cấp, so sánh, đối chiếu nhằm đánh giá các chỉ tiêu tự nhiên, kinh tế và tiềm năng tài nguyên.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận nền tảng cho việc nghiên cứu ngành du lịch. Tác giả làm rõ vai trò của hoạt động du lịch đối với sự phát triển kinh tế - xã hội: giải quyết việc làm, nâng cao mức sống cộng đồng, bảo tồn bản sắc văn hóa truyền thống, giáo dục tình yêu quê hương đất nước và hỗ trợ công tác bảo vệ môi trường sinh thái.

Nội dung chương đi sâu phân tích hai nhóm tài nguyên du lịch:

  • Tài nguyên tự nhiên: Đánh giá đặc trưng của các dạng địa hình (núi đồi, đồng bằng, địa hình Karst đá vôi, hang động, địa hình bờ biển); vai trò của các yếu tố khí hậu (nhiệt độ, độ ẩm, gió, lượng mưa); tiềm năng của nguồn nước mặt, nước ngầm và các nguồn nước khoáng (khoáng cacbonic, silic, brôm-iốt-bo); hệ sinh thái động thực vật phục vụ du lịch sinh thái, tham quan và nghiên cứu khoa học.
  • Tài nguyên nhân văn: Phân tích cấu trúc các dạng di tích lịch sử - văn hóa (di tích khảo cổ, di tích lịch sử ghi dấu sự kiện, di tích kiến trúc nghệ thuật, danh lam thắng cảnh); vai trò của các lễ hội truyền thống, các đặc trưng dân tộc học (phong tục, kiến trúc nhà ở, trang phục) và các sự kiện văn hóa - thể thao.
  • Vai trò của tài nguyên: Khẳng định tài nguyên du lịch là tiền đề quyết định tổ chức lãnh thổ, xác lập quy mô, tính chất mùa vụ và cấu trúc của sản phẩm du lịch.

Chương 2: Tiềm năng phát triển du lịch huyện Tiên Yên

Chương 2 trình bày bức tranh tổng thể về du lịch tỉnh Quảng Ninh và khảo sát chi tiết nguồn lực tự nhiên, nhân văn tại huyện Tiên Yên.

1. Khái quát hoạt động du lịch tỉnh Quảng Ninh: Tỉnh Quảng Ninh có chiều dài bờ biển trên 250 km, 2.078 hòn đảo và 30 con sông suối; sở hữu các nguồn nước khoáng Quang Hanh, Cẩm Thạch, Đồng Long; gần 500 di tích lịch sử - văn hóa. Năm 2008, toàn tỉnh đón 4.000.000 lượt khách (tăng 16% so với 2007), khách quốc tế đạt 235.000 lượt, doanh thu đạt 2.400 tỷ đồng.

Bảng: Kết quả hoạt động kinh doanh du lịch Quảng Ninh Quý I năm 2009 (Nguồn: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Quảng Ninh)

Chỉ tiêu Đơn vị tính Tháng 1 Tháng 2 Tháng 3
Tổng lượt khách du lịch Lượt khách 352.400 1.029.545 536.330
Trong đó: Khách quốc tế Lượt khách 108.810 108.657 112.870
Lượt khách lưu trú Lượt khách 117.330 129.623 121.890
Trong đó: Khách quốc tế Lượt khách 76.790 82.563 101.150
Tổng ngày khách Ngày khách 181.040 204.750 217.100
Khách thăm di tích lịch sử Lượt khách 137.800 800.000 310.000
Khách thăm Vịnh Hạ Long Lượt khách 179.360 191.155 187.916
Tổng doanh thu Triệu đồng 172.499 280.143 240.056
Doanh thu dịch vụ ăn uống Triệu đồng 36.843 73.020 49.247
Doanh thu phòng nghỉ Triệu đồng 37.778 40.836 42.796

2. Tiềm năng tự nhiên huyện Tiên Yên:

  • Vị trí địa lý: Tọa độ 21°11’ đến 21°33’ vĩ độ Bắc, 107°13’ đến 107°32’ kinh độ Đông. Tổng diện tích 64.789 ha (chiếm 10,61% diện tích toàn tỉnh), đường bờ biển dài 35 km. Là ngã ba đường bộ giao cắt giữa Quốc lộ 18A và Quốc lộ 18C, cách TP. Hạ Long 90 km, Móng Cái 90 km, cửa khẩu Hoành Mô 50 km và Vân Đồn 50 km.
  • Địa hình: Gồm 3 vùng (đồi núi phía Tây Bắc, phù sa cổ, phù sa mới); dãy núi Cái Kỳ (đỉnh Ngà Là), dãy Pạc Sủi, Thang Châu, thung lũng Đại Dực, thác Bưởi và vùng đầm bãi ngập mặn gần 40 km ven biển.
  • Khí hậu: Nhiệt độ trung bình vùng thấp (<200m) là 22,4°C; vùng cao (200-700m) từ 19-26°C; vùng trên 700m là 19°C. Lượng mưa trung bình năm 2.385 mm (tập trung 80-85% từ tháng 3 đến tháng 9). Độ ẩm trung bình 84%.
  • Thủy văn: Sông Tiên Yên dài 82 km, lưu vực 1.070 km², lưu lượng dao động từ 28 đến 2.090 m³/s với 7 nhánh sông; sông Phố Cũ.
  • Động thực vật: Thực vật rừng có 1.020 loài thuộc 6 ngành và 171 họ (ngành Mộc Lan chiếm 951 loài); động vật có 127 loài (11 loài lưỡng cư, 5 loài bò sát, 67 loài chim, 34 loài thú). Thủy hải sản ven biển có trữ lượng khoảng 6.500 tấn (cho phép khai thác ổn định 3.500 tấn/năm).

Bảng: Cơ cấu phân bổ quỹ đất tự nhiên huyện Tiên Yên

Nhóm đất Loại đất cụ thể Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)
Đất đồng bằng ven biển Đất cồn cát, bãi cát 350,0 0,54%
Đất mặn ven biển 9.380,2 14,53%
Đất phù sa ven sông 1.135,2 1,76%
Đất đồi núi Đất lúa nước vùng đồi núi 1.518,8 2,35%
Đất feralit nhiệt đới ẩm (độ cao 25 - 175m) 28.868,5 44,72%
Đất feralit trên núi (độ cao 175 - 700m) 13.247,7 20,50%
Đất feralit vàng nhạt trên núi (> 700m) 205,9 0,31%

3. Tiềm năng nhân văn và văn hóa bản địa:

  • Di tích lịch sử - cách mạng: Khu di tích Khe Tù (nhà tù xây dựng từ năm 1943, nơi giam giữ chiến sĩ cách mạng, địa điểm diễn ra trận đánh kho xăng tháng 5/1949); Đồn Cao Tiên Yên (trận đánh 7 ngày đêm phối hợp với Đệ tứ chiến khu Đông Triều); núi Hậu Sơn; núi Khe Giao (nơi thành lập chi bộ Đảng đầu tiên của huyện); núi Chị Thư; gốc đa thôn Tềnh Pò.
  • Di tích tôn giáo, tín ngưỡng: Miếu Đại Vương (xã Hải Lạng, diện tích 241 m², xây cuối thế kỷ XVII, thờ Thành hoàng Hoàng Cần triều Trần); Tín Tâm miếu (phố Hòa Bình); Linh Quán tự (phố Đông Tiến, niên đại trên 150 năm).
  • Dân tộc học và lễ hội: Toàn huyện có hơn 4 vạn dân thuộc 6 dân tộc anh em. Người Sán Dìu có làn điệu Soọng cô; người Sán Chỉ (tập trung tại Đại Dực, Đại Thành, Đông Hải) có kỹ thuật xếp đá cuội làm nhà/kè sân, nhà lợp ngói âm dương bằng mộng luồn, trang phục thêu hoa văn phức tạp (áo Pà dăn định), phong tục cưới hỏi nghiêm ngặt qua 3 nghi lễ (Pá làng lậu, Hối măn, Hối hen vờ) với vai trò của ông Tào pu, tục hát Sình ca. Lễ hội "Slạm nhịt hụi" (ngày 16 tháng 3 âm lịch) với các điệu hát Soóng cọ giao duyên.
  • Văn hóa ẩm thực: Các món ăn truyền thống mang bản sắc địa phương gồm gà đồi Tiên Yên (gà râu nuôi thả tự nhiên), bánh gật gù (tráng bột gạo bao thai ngâm 3-7 ngày, xay cối đá trộn cơm nguội, ăn kèm nước mắm mỡ gà rán), khau nhục (thịt ba chỉ luộc, châm bì, tẩm húng lìu, lá tàu soi, khoai môn hấp 3-4 giờ), cà sáy (vịt lai ngan chấm mắm gừng xá xị), miến dong Đại Dực, khoai lang Đồng Rui.

Chương 3: Định hướng và một số giải pháp phát triển du lịch

Dựa trên kết quả khảo sát, tác giả xác định phương hướng khai thác kết hợp giữa tài nguyên tự nhiên và tài nguyên nhân văn:

  • Tận dụng lợi thế vị trí ngã ba trung chuyển trên tuyến Hạ Long - Móng Cái - Hoành Mô để quy hoạch các điểm dừng chân, tuyến du lịch sinh thái và văn hóa cộng đồng.
  • Phát huy hạ tầng cảng biển trên địa bàn (cảng Mũi Chùa, cảng kho 2, cảng Bến Châu), dự án chỉnh trang đô thị dọc hai bờ sông Tiên Yên.
  • Đầu tư quy chuẩn chế biến các sản phẩm đặc sản có thương hiệu phục vụ quà lưu niệm du lịch (gà Tiên Yên, bánh gật gù, miến dong, khoai lang, rượu ba kích, kẹo lạc hồng), phấn đấu tốc độ tăng trưởng ngành thương mại - dịch vụ bình quân đạt 19%/năm.

Kết quả và đóng góp

  1. Hệ thống hóa toàn diện nguồn tài nguyên: Khóa luận đã phân loại, thống kê và mô tả chi tiết toàn bộ các điểm tài nguyên tự nhiên (địa hình 3 vùng, hệ thống sông ngòi, khí hậu, quỹ đất 64.789 ha, đa dạng sinh học) và tài nguyên nhân văn (di tích cách mạng, cơ sở tín ngưỡng, phong tục dân tộc Sán Chỉ, Sán Dìu, ẩm thực dân gian) tại huyện Tiên Yên.
  2. Phân tích thực trạng và định vị không gian du lịch: Đánh giá được vai trò đầu mối giao thương miền Đông Quảng Ninh của Tiên Yên, chỉ rõ sự liên kết mật thiết giữa luồng khách di chuyển qua Quốc lộ 18A với tiềm năng đón khách quá cảnh, khách nghỉ dưỡng ngắn ngày.
  3. Đề xuất định hướng khai thác thực tế: Đưa ra các khuyến nghị về việc lập quy hoạch tổng thể phát triển du lịch, lập hồ sơ xếp hạng các di tích lịch sử (như Khe Tù, Miếu Đại Vương), bảo tồn kiến trúc nhà đá cuội và lễ hội Slạm nhịt hụi, đồng thời thương mại hóa các sản phẩm nông sản đặc sản phục vụ du khách.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Dữ liệu thứ cấp về lượt khách và doanh thu du lịch trực tiếp tại huyện Tiên Yên chưa được thống kê định lượng riêng biệt do ngành du lịch địa phương tại thời điểm nghiên cứu chưa hình thành các điểm thu vé độc lập; các di tích trên địa bàn chưa được xếp hạng chính thức.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Nghiên cứu sâu hơn về mô hình du lịch sinh thái cộng đồng tại xã Đại Dực, tính toán sức chứa du lịch của hệ sinh thái rừng ngập mặn ven biển, và xây dựng các tour du lịch chuyên đề kết nối Tiên Yên với các trung tâm du lịch phụ cận như Bình Liêu, Móng Cái, Vân Đồn.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên các ngành Văn hóa học, Việt Nam học, Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành, Địa lý kinh tế khi nghiên cứu về tiềm năng du lịch vùng Đông Bắc.
  • Cán bộ quản lý văn hóa - du lịch địa phương cần nguồn tư liệu thực địa về di tích cách mạng Khe Tù, Miếu Đại Vương, cấu trúc làng bản và phong tục tập quán của người Sán Chỉ.
  • Các đơn vị lữ hành tìm kiếm tư liệu để thiết kế tuyến điểm dừng chân, trải nghiệm văn hóa ẩm thực (gà đồi, khau nhục, bánh gật gù) trên tuyến hành lang du lịch Hạ Long - Cửa khẩu quốc tế Móng Cái.

Câu hỏi thường gặp

1. Huyện Tiên Yên sở hữu vị trí địa lý có ý nghĩa như thế nào đối với phát triển du lịch?
Tiên Yên nằm ở trung tâm miền Đông tỉnh Quảng Ninh, là ngã ba sông (sông Tiên Yên và sông Phố Cũ) và ngã ba đường bộ trên Quốc lộ 18A nối Hạ Long (90 km), Móng Cái (90 km) và Quốc lộ 18C nối cửa khẩu Hoành Mô (50 km). Đây là cửa ngõ kết nối giao lưu kinh tế, đón luồng khách trung chuyển giữa các trung tâm đô thị lớn và khu vực biên giới.

2. Tài nguyên tự nhiên của Tiên Yên có những chỉ số đặc trưng nào?
Huyện có tổng diện tích 64.789 ha, bờ biển dài 35 km; 3 dạng địa hình chính; nhiệt độ trung bình năm vùng thấp là 22,4°C; lượng mưa trung bình 2.385 mm; độ ẩm 84%; sông Tiên Yên dài 82 km (lưu vực 1.070 km²); hệ thực vật rừng gồm 1.020 loài và 127 loài động vật; trữ lượng thủy sản tự nhiên khoảng 6.500 tấn.

3. Văn hóa của đồng bào dân tộc Sán Chỉ tại Tiên Yên có những nét đặc sắc nào được ghi nhận?
Đồng bào Sán Chỉ (cư trú chủ yếu ở Đại Dực, Đại Thành, Đông Hải) có kỹ thuật dùng đá cuội kè tường, nền nhà và sân; nhà đất lợp ngói âm dương liên kết mộng luồn; trang phục áo Pà dăn định; chuỗi nghi lễ cưới hỏi (Pá làng lậu, Hối măn, Hối hen vờ) gắn với ông Tào pu; và ngày hội hát giao duyên Slạm nhịt hụi (16/3 âm lịch) với các làn điệu Soóng cọ.

4. Khóa luận ghi nhận những di tích lịch sử và cơ sở tín ngưỡng tiêu biểu nào tại Tiên Yên?
Các điểm di tích gồm: Khu di tích lịch sử Khe Tù (nhà tù thời Pháp, nơi xảy ra trận đánh kho xăng tháng 5/1949), Đồn Cao Tiên Yên, núi Khe Giao, núi Hậu Sơn, miếu Đại Vương (xã Hải Lạng, niên đại cuối thế kỷ XVII, thờ tướng Hoàng Cần), Tín Tâm miếu và chùa Linh Quán (trên 150 năm tuổi).

5. Những món ăn đặc sản nào của Tiên Yên được đánh giá có tiềm năng phục vụ du lịch?
Các đặc sản nổi bật gồm: Gà đồi Tiên Yên, bánh gật gù tráng từ gạo bao thai, món khau nhục chế biến công phu với lá tàu soi và khoai rán, cà sáy chấm mắm gừng xá xị, miến dong Đại Dực và khoai lang Đồng Rui.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Hà đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về du lịch và phác thảo toàn diện bức tranh tài nguyên tự nhiên, nhân văn của huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh. Nghiên cứu chỉ rõ các lợi thế về vị trí ngã ba giao thông, cảnh quan sinh thái đồi núi - ven biển, cùng bản sắc văn hóa phong phú của các dân tộc thiểu số và ẩm thực truyền thống. Những đánh giá thực trạng và khuyến nghị trong công trình là cơ sở tham khảo có giá trị thực tiễn cho công tác quy hoạch, xúc tiến và phát triển du lịch tại địa phương.