Thuyết Minh Đồ Án Tốt Nghiệp Thi Công Đập Thủy Lợi

Đồ án nghiên cứu Thuyết minh đồ án tốt nghiệp thi công đập thủy lợi, thiết kế chi tiết, tính toán kỹ thuật theo tiêu chuẩn, đánh giá tính khả thi dự án.

Trường đại học

Trường Đại Học Nông Lâm

Chuyên ngành

Kỹ Thuật Thủy Lợi

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ Án Tốt Nghiệp

2023

98
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG

1.1. Vị trí địa lý và nhiệm vụ công trinh

1.2. Vị trí địa lý

1.3. Nhiệm vụ công trình

1.4. Quy mô kết cấu các hạng mục công trinh

1.5. Điều kiện tư nhiên khu vực xây dựng công trinh

1.5.1. Địa chất công trinh, địa chất thủy văn

1.5.2. Đặc điểm địa chất thuỷ văn

2. CHƯƠNG 2: DẪN DÒNG THI CÔNG

2.1. Thi công cừ BTCT dự ứng lực

2.2. Trang thiết bị thi công

2.3. Biện pháp thi công. Tính toan thi công đóng cừ BTCT DƯL

3. CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ THI CÔNG CÔNG TRÌNH CHÍNH

3.1. Công tác hố móng

3.1.1. Xác định phạm vi mở móng. Tính khối lượng đào móng

3.1.2. Công tác vận chuyển đất, đá

3.1.3. Phương án đào đất

3.1.4. Tổ chức thi công đào hố móng

3.1.4.1. Thời gian thi công
3.1.4.2. Cường độ đào đất

3.2. Công tác bê tông

3.3. Tính toan khối lượng. Phân khoảnh đổ bê tông. Phân chia đợt đổ. Tính toan cấp phối bê tông. Chọn đường kinh viên đá. Lựa chọn độ sụt. Tính toan cấp phối bê tông

3.4. Thiết kế trạm trộn

3.4.1. Chọn trạm trộn bê tông

3.4.2. Bố trí trạm trộn. Tính toan xe vận chuyển

3.5. Thi công bê tông. Đầm bê tông. Dưỡng hộ bê tông

3.5.1. Yêu cầu cơ bản của ván khuôn

3.5.2. Lựa chọn ván khuôn

3.5.3. Tính toán khối lượng ván khuôn cần sử dụng. Xác định các lực tác dụng lên ván khuôn. Lắp dựng ván khuôn

3.6. Đắp đất hoàn thiện công trinh

4. CHƯƠNG 4: KẾ HOẠCH TIẾN ĐỘ THI CÔNG CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ

4.1. Nguyên tắc lập tiến độ thi công

4.2. Nội dung và trinh tự lập kế hoạch tiến độ công trinh đơn vị

4.3. Các phương pháp tổ chức thi công. Phương pháp vẽ biểu đồ tiến độ thi công. Tính toan khối lượng cốt thép. Cung cấp nhân lực trong quá trinh thi công. Kiểm tra tính hợp lý của biểu đồ

5. CHƯƠNG 5: BỐ TRÍ MẶT BẰNG

5.1. Mục đích, ý nghĩa

5.2. Điều kiện ảnh hưởng đến bố trí mặt bằng

5.3. Bố trí nhà tạm phục vụ thi công

5.4. Xác định số người trong khu nhà ở

5.5. Xác định lượng vật liệu dữ trữ trong kho

5.6. Cung cấp điện cho công trường

5.7. Cung cấp nước cho công trường

5.8. Xác định lượng nước cần dung

5.9. Đường giao thông

5.9.1. Nguyên tắc thiết kế đường giao thông

5.9.2. Phân loại đường

6. CHƯƠNG 6: DỰ TOÁN

Tóm tắt

I. Giới thiệu tổng quan về thuyết minh đồ án tốt nghiệp thi công đập thủy lợi

Thuyết minh đồ án tốt nghiệp thi công đập thủy lợi là một tài liệu quan trọng, giúp sinh viên thể hiện kiến thức và kỹ năng trong lĩnh vực xây dựng. Đồ án này không chỉ phản ánh khả năng thiết kế mà còn thể hiện quy trình thi công và quản lý dự án. Việc nắm vững các tiêu chuẩn xây dựng và quy trình thi công là rất cần thiết để đảm bảo an toàn và hiệu quả cho công trình.

1.1. Tầm quan trọng của thuyết minh đồ án tốt nghiệp

Thuyết minh đồ án tốt nghiệp không chỉ là yêu cầu học thuật mà còn là cơ hội để sinh viên thể hiện khả năng nghiên cứu và phân tích. Nó giúp sinh viên hiểu rõ hơn về quy trình thi công và các tiêu chuẩn xây dựng.

1.2. Các loại đập thủy lợi và ứng dụng của chúng

Có nhiều loại đập thủy lợi như đập đất, đập bê tông và đập hỗn hợp. Mỗi loại có ứng dụng riêng, phục vụ cho việc điều tiết nước, cung cấp nước tưới tiêu và kiểm soát lũ lụt.

II. Những thách thức trong thi công đập thủy lợi hiện nay

Thi công đập thủy lợi đối mặt với nhiều thách thức như điều kiện địa chất phức tạp, biến đổi khí hậu và yêu cầu về bảo vệ môi trường. Những yếu tố này ảnh hưởng đến thiết kế và quy trình thi công, đòi hỏi các kỹ sư phải có giải pháp sáng tạo và hiệu quả.

2.1. Điều kiện địa chất và thủy văn ảnh hưởng đến thi công

Điều kiện địa chất như độ bền của đất, khả năng thấm nước và cấu trúc địa tầng có ảnh hưởng lớn đến thiết kế và thi công đập. Việc khảo sát địa chất kỹ lưỡng là rất cần thiết.

2.2. Biến đổi khí hậu và tác động đến công trình

Biến đổi khí hậu gây ra những hiện tượng thời tiết cực đoan, ảnh hưởng đến mực nước và an toàn của đập. Cần có các biện pháp ứng phó hiệu quả để giảm thiểu rủi ro.

III. Quy trình thi công đập thủy lợi hiệu quả

Quy trình thi công đập thủy lợi bao gồm nhiều bước từ khảo sát, thiết kế đến thi công và nghiệm thu. Mỗi bước đều cần được thực hiện cẩn thận để đảm bảo chất lượng công trình.

3.1. Khảo sát và thiết kế công trình

Khảo sát địa chất và thủy văn là bước đầu tiên trong quy trình thi công. Thiết kế công trình cần tuân thủ các tiêu chuẩn xây dựng và yêu cầu kỹ thuật.

3.2. Thi công và quản lý dự án

Thi công đập cần được thực hiện theo kế hoạch đã được phê duyệt. Quản lý dự án hiệu quả giúp đảm bảo tiến độ và chất lượng công trình.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu trong thi công đập thủy lợi

Các nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn trong thi công đập thủy lợi giúp cải thiện quy trình và nâng cao hiệu quả công trình. Việc áp dụng công nghệ mới và phương pháp thi công hiện đại là rất cần thiết.

4.1. Công nghệ mới trong thi công đập

Sử dụng công nghệ mới như máy móc hiện đại và phần mềm quản lý dự án giúp nâng cao hiệu quả thi công và giảm thiểu rủi ro.

4.2. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Nghiên cứu về các loại vật liệu và phương pháp thi công mới đã mang lại nhiều kết quả tích cực, giúp cải thiện chất lượng và độ bền của đập.

V. Kết luận và tương lai của thi công đập thủy lợi

Thi công đập thủy lợi là một lĩnh vực quan trọng, đóng góp vào sự phát triển bền vững của xã hội. Tương lai của ngành này sẽ phụ thuộc vào việc áp dụng công nghệ mới và các giải pháp bảo vệ môi trường.

5.1. Tương lai của công nghệ thi công đập

Công nghệ thi công đập sẽ tiếp tục phát triển, với sự xuất hiện của các giải pháp thông minh và bền vững hơn.

5.2. Vai trò của bảo vệ môi trường trong thi công

Bảo vệ môi trường sẽ trở thành yếu tố quan trọng trong thi công đập, yêu cầu các kỹ sư phải cân nhắc kỹ lưỡng trong thiết kế và thi công.

10/07/2025
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp thi công đập thủy lợi

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG 1.1 Vịtrí địa lý và nhiệm vụ công trinh 1.1 Vị trí địa lý Tên dự án: Cải thiện hệ thống tiêu nước khu vực phía Tây thành phố Hà N ội (Trạm bơm tiêu Yên Nghĩa) - Giai đoạn I. Địa điểm xây dựng: Quận Hà Đông và huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội. Trạm bơm tiêu đầu mối đặt ở xã Đông La, huyện Hoài Đức. Lưu vực trạm bơm tiêu Yên Nghĩa nằm trong lưu vực của hệ thống tiêu nước khu vực phía Tây Hà Nội.

Lưu vực trạm bơm tiêu Yên Nghĩa kéo dài t ừ vĩ độ 20o56’51” đến 21o02’29” vĩ độ Bắc, từ 105o41’44” đến 105o48’12” kinh độ Đông. Lưu vực này có diện tích tự nhiên 6. Địa hình d ốc d ần t ừ B ắc xu ống Nam. Cao trình mặt đất thay đổi từ cao trình +7,5 ÷ +4,5 m, ph ổ bi ến ở cao đ ộ +5,0 ÷ +6,0 m.2 Nhiệm vụ công trình Mục tiêu xây dựng: Đảm bảo tiêu thoát úng ngập cho 6.300 ha của các quận, huyện: Hà Đông, Hoài Đức, Từ Liêm (trong đó có khu vực Mỹ Đình và ph ần đ ại l ộ Thăng Long), cùng với các công trình đầu mối khác (trạm bơm Liên Mạc, tr ạm bơm Yên Thái, trạm bơm Đào Nguyên) đảm bảo tiêu cho 18.682 ha đ ất t ự nhiên khu vực phía tây Hà Nội, giới hạn phía tây sông Tô L ịch và th ượng l ưu c ống Hà Đông, thuộc lưu vực sông Nhuệ bao gồm diện tích các quận Cầu Giấy, B ắc T ừ Liêm, Nam Từ Liêm, Đan Phượng, Hoài Đức; hạ mực nước sông Nhu ệ đ ể h ỗ tr ợ tiêu cho các khu vực khác dưới cống Hà Đông, góp phần đảm bảo an toàn cho h ệ thống đê sông Nhuệ, kết hợp cải thiện môi trường sinh thái và chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu toàn cầu.2 Quy mô kết cấu các hạng mục công trinh Cấp thiết kế đã được xác định ở các giai đoạn trước, theo quy ết đ ịnh sô 2676/QQĐ-UBND ngày 17/6/2015 của UBND TP Hà Nội cấp công trình là cấp I 1.

Nhà trạm bơm Tuyến nhà trạm: Song song và cách tim kênh La Khê L = 90m về phía bên ph ải (theo h ướng SVTH: Phạm Đức Mạnh 1 Lớp 56CT1 Đồ án tốt nghiệp kỹ sư Ngành CNKTXD dòng chảy từ kênh La Khê ra sông Đáy). Kết cấu: Kiểu buồng, bể xả liền tường nhà máy, kết cấu BTCT M250. Thông số kỹ thuật - Lưu lượng thiết kế QTK = 120 m3/s - Mực nước bể hút: + Lớn nhất: +3,9 m; + Nhỏ nhất: +1,4 m; + Trung bình: +2,65 m. - Mực nước bể xả: + Lớn nhất (P=10%): +6,82 m; + Nhỏ nhất: +4,32 m; + Trung bình: +5,57 m.

- Cột nước bơm: + Cột nước bơm thiết kế trung bình: H TK tb = 4,9 m + Cột nước bơm thiết kế lớn nhất: H TK max = 6,0 m + Cột nước bơm thiết kế nhỏ nhất: H TK min = 2,6 m - Loại máy bơm: Hướng trục trục đứng, lưu lượng mỗi tổ máy 12m3/s. Số lượng 10 tổ máy bơm. - Kích thước nhà trạm: Dài 83,67m, rộng 32m chia 2 đơn nguyên, bản đáy dày 1,5m. Cao trình đáy buồng hút -5,0m, cao trình sàn bơm (+1,5m), cao trình sàn động cơ +7,5m, cao trình đỉnh dầm cầu trục (+18,54m).

- Xử lý giá cố nền móng nhà máy bằng cọc BTCT M300 kích th ước (0,4×0,4×15)m 2. Bể hút Bể hút được chia làm 2 đoạn: - Đoạn 1: dài 75m, mặt cắt chữ nhật, cao trình đáy -1,0m, chiều rộng Bđ = 73,8m; tường bể hút kiểu tường sườn, kết cấu BTCT M250; cao trình đỉnh tường SVTH: Phạm Đức Mạnh 2 Lớp 56CT1 Đồ án tốt nghiệp kỹ sư Ngành CNKTXD +6,7m; cao trình đáy móng -1,95m. Đáy bể hút gia cố bằng BTCT M250 dày 0,5m đổ tại chỗ. Xử lý móng tường chắn bằng cọc BTCT M300, kích th ước (0,35×0,35×13)m.

- Đoạn 2: Dài 11,88m, mặt cắt chữ nhật, cao trình đáy chuyển tiếp t ừ -1,0m đến -3,0m rộng 73,8m; tường dạng tường sườn, kết cấu BTCT M250; cao trình đỉnh tường +6,7m, cao trình đáy móng -4,35m. Đáy bể hút gia cố bằng BTCT M250 dày 0,6m đổ tại chỗ có lỗ thoát nước, tầng lọc. Xử lý móng t ường ch ắn bằng cọc BTCT M300, kích thước (0,35×0,35×15)m. Bể xả Kết cấu BTCT M250, cao trình đáy thay đổi từ +1,5 đến +3,1m g ồm 3 đo ạn như sau: - Đoạn 1: dài 11,5m, rộng 73,6m, cao trình đáy thay đổi từ +1,5m đ ến +3,1m, kết cấu tường liền đáy, chia làm 4 đoạn theo chiều dọc và bố trí 4 kh ớp n ối đ ồng; cao trình đỉnh tường +8,0m.

Xử lý móng bằng cọc BTCT M300, kích thước (0,35×0,35×9)m. - Đoạn 2: Nối tiếp với đoạn 1 bằng khớp nối đồng, dài 32m, chiều rộng thu hẹp dần từ 73,6m đến 24m; cao trình đáy +3,1m, cao trình đỉnh tường +8,0m; tường liền đáy có khớp nối đồng cách chân tường 12m. Xử lý móng tường chắn bằng cọc BTCT M300, kích thước (0,35×0,35×6)m. - Đoạn 3: Nối tiếp với bể xả đoạn 2 và cống xả qua đê bằng khớp nối đồng, dài 32m, rộng 24m, cao trình đáy +3,1m, cao trình đỉnh t ường +8,0m, t ường li ền đáy, khớp nối đồng ở giữa tim bể xả.

Xử lý nền bằng cọc BTCT M300, kích thước (0,35×0,35×6)m. Cống xả qua đê trạm bơm Yên Nghĩa. - Vị trí: Nằm trên đê tả đáy tại K19+760 (trùng với tuyến nhà trạm). - Các thông số chủ yếu: + Lưu lượng thiết kế: 120m3/s + Khẩu diện mặt cắt chữ nhật: n(b×h) = 5 cửa×(3,8m×3,5m) (tại mặt cắt c ửa ra) + Chiều dài cống: 53,30m; + Cao trình đáy cống: +3,10m SVTH: Phạm Đức Mạnh 3 Lớp 56CT1 Đồ án tốt nghiệp kỹ sư Ngành CNKTXD + Cao trình đỉnh đê tại vị trí cống: +12,8m + Kết cấu thân cống bằng BTCT, bản đáy dày 1,0m, trần cống dày 0,7m.

+ Xử lý nền bằng cọc BTCT kích thước (0,3×0,3×14)m. Cống tiêu tự chảy Yên Nghĩa - Vị trí: Nằm trên đê tả đáy tại K19+850 (trùng với v ị trí c ống La Khê cũ phá bỏ). - Các thông số chủ yếu: + Lưu lượng thiết kế: 60m3/s + Khẩu diện mặt cắt chữ nhật: n(b×h) = 2 cửa×(4,4m×3,5m) (tại mặt cắt c ửa ra) + Chiều dài cống: 49,30m; + Cao trình đáy cống: +0,00m + Cao trình đỉnh đê tại vị trí cống: +12,8m + Kết cấu thân cống bằng BTCT, bản đáy dày 1,2m, trần cống dày 1,0m. + Xử lý nền bằng cọc BTCT kích thước (0,3×0,3×10)m.

Hệ thống và thiết bị điện trong nhà máy - Hệ thống tủ điện 6KV (gồm 24 tủ: tủ đầu vào, phân đoạn và khởi động tổ bơm, bù cos). - Hệ thống các tủ điện hạ thế. - Hệ thống điện tự dùng: các tủ tự dùng chính, tử tự dùng thiết y ếu s ử d ụng 2 nguồn điện, tủ bù, tủ ATS, máy phát điện 100KVA 7. Thiết bị cơ khí và kết cấu thép trạm bơm a.

Thiết bị cơ khí và kết cấu thép trong gian máy - Cầu trục điện hai dầm hai móc, sức nâng 50 tấn, nhịp Lc=12 m. Thiết bị và kết cấu thép bể hút - 10 bộ máy vớt rác thủ công, kích thước thông thủy B×H= 6,40×5,27 m. - 10 tấm phai thép B×H=6,40×1,3 m. - Xe thả phai kết hợp dầm nâng phai kiểu móc bán tự động, trên xe th ả phai có 2 pa lăng xích kéo tay 3T.

Thiết bị cơ khí kết cấu thép bể xả SVTH: Phạm Đức Mạnh 4 Lớp 56CT1 Đồ án tốt nghiệp kỹ sư Ngành CNKTXD - 10 phai thép có kích thước B×H=6,40×1,30 m. - Xe thả phai kết hợp dầm nâng phai kiểu móc bán tự động, trên xe th ả phai có 2 pa lăng xích kéo tay 3T. Thiết bị cơ khí và kết cấu thép cống xả qua đê - 5 cửa van vận hành B×H = 4,0×3,5 m. - 44 phai sửa chữa.

- 5 máy đóng mở điện VĐ20. - 2 pa lăng xích P=2T. Thiết bị cơ khí và kết cấu thép cống tự chảy Yên Nghĩa - 2 cửa van vận hành B×H = 4,5×3,5. - 34 phai sửa chữa.

- 2 máy đóng mở điện VĐ20. - 2 pa lăng xích P=2T.3 Điều kiện tư nhiên khu vực xây dựng công trinh 1.1 Địa chất công trinh, địa chất thủy văn Dưới đây nêu tóm tắt lại điều kiện địa chất, địa ch ất th ủy văn các h ạng m ục của dự án, chi tiết xem hồ sơ khảo sát địa chất công trình 1. Trạm bơm Yên Nghĩa a. Lớp 1: Là lớp phủ trên cùng của mặt cắt bao gồm: Đất san lấp hỗn hợp, đất đắp đê, đất thổ nhưỡng, đất bùn sét lòng kênh, lòng ao hồ.

và được phân thành các ph ụ lớp 1a, 1b, 1c. Phụ lớp 1a: Sét - sét pha, trạng thái dẻo cứng - nửa cứng, đây là l ớp đất phủ, lộ trực tiếp trên bề mặt thiên nhiên. Thành phần là đ ất sét pha đ ến sét màu xám nâu, xám vàng, đôi chỗ lẫn dăm sạn. Kết cấu đ ất không đ ồng đ ều, ch ặt vừa đôi chỗ kém chặt, trạng thái dẻo cứng đến nửa cứng.

Bề dày l ớp bi ến đ ổi t ừ 0,8m (hố khoan NM11) đến 7,3 m (hố khoan NM20). Phụ lớp 1c: Bùn sét đáy ao trạng thái chảy dẻo chảy. Bùn sét màu xám nâu, xám đen, thành phần lẫn mùn hữu cơ, trạng thái chảy d ẻo ch ảy. Chi ều dày l ớp thường thay đổi từ 0,5÷1,0m.

Lớp 2: Sét, trạng thái dẻo cứng SVTH: Phạm Đức Mạnh 5 Lớp 56CT1 Đồ án tốt nghiệp kỹ sư Ngành CNKTXD Đây là lớp sét nằm dưới lớp 1 ở khu vực đê, đường, công trình và lớp lộ ngay trên mặt ở khu vực đất hoa màu, ruộng của dân. Thành phần của l ớp là sét màu xám nâu, xám vàng, trạng thái dẻo cứng. Thí nghiệm SPT cho giá trị N30 từ 9÷15. Bề dày của lớp biến đổi từ 0,7 m (hố khoan NM10) đến 5,8 m (h ố khoan NM3, NM4), bề dày trung bình từ 3 ÷ 5 m.

Lớp 3: Sét pha, trạng thái dẻo mềm Đây là lớp chủ yếu phân bố dưới nền khu vực đê, nhà qu ản lý tr ạm b ơm hi ện tại. Lớp xuất hiện tại các hố khoan NM1, NM10, NM19, NM21. Thành ph ần c ủa lớp là sét pha màu nâu, xám nâu, trạng thái dẻo mềm. Thí nghi ệm SPT cho giá tr ị từ 5÷7.

Bề dày của lớp biến đổi từ 1,2 m (hố khoan NM1) đến 2,5 m (hố khoan NM19), bề dày trung bình khoảng 2 m. Các chỉ tiêu chủ yếu: γtn = 1,86 g/cm3, φ = 16o30’, C = 0,16 kG/cm2, E1-2= 67,85 kG/cm2. Lớp 4: Sét, trạng thái dẻo cứng Đây là lớp chủ yếu phân bố dưới nền khu vực nhà quản lý trạm bơm hiện tại. Lớp xuất hiện tại các hố khoan NM19, NM10, NM21.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Đồ Án Tốt Nghiệp Thi Công Đập Thủy Lợi: Hướng Dẫn Chi Tiết" cung cấp một cái nhìn tổng quan và chi tiết về quy trình thi công đập thủy lợi, từ khâu lập kế hoạch đến thực hiện. Nó không chỉ giúp sinh viên và kỹ sư hiểu rõ hơn về các bước cần thiết trong dự án mà còn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc áp dụng các công nghệ và kỹ thuật hiện đại trong xây dựng. Bằng cách tham khảo tài liệu này, độc giả sẽ nắm bắt được những kiến thức quý giá, từ đó nâng cao khả năng thực hành và tư duy sáng tạo trong lĩnh vực xây dựng.

Để mở rộng thêm kiến thức của bạn về chủ đề này, bạn có thể tham khảo tài liệu Thuyết minh đồ án tốt nghiệp thi công đập thủy lợi ngành công nghệ kỹ thuật xây dựng, nơi cung cấp những thông tin chi tiết hơn về lý thuyết và thực tiễn trong ngành. Ngoài ra, tài liệu Đồ án tctc khán đài spkt ute cũng là một nguồn tài liệu hữu ích, giúp bạn hiểu rõ hơn về các dự án xây dựng khác trong lĩnh vực kỹ thuật. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và nâng cao kỹ năng trong ngành xây dựng.