Giới thiệu dự án

Hệ thống tiêu thoát nước khu vực phía Tây thành phố Hà Nội đối mặt với áp lực ngập úng nghiêm trọng do tốc độ đô thị hóa nhanh và tác động của biến đổi khí hậu. Khu vực lưu vực sông Nhuệ - sông Đáy thường xuyên chịu cảnh quá tải cục bộ trong mùa mưa lũ, gây gián đoạn hạ tầng giao thông huyết mạch như Đại lộ Thăng Long và các phân khu đô thị trọng điểm tại Hà Đông, Nam Từ Liêm, Hoài Đức. Đồ án tốt nghiệp kỹ sư ngành Công nghệ Kỹ thuật Xây dựng (CNKTXD) với đề tài "Thiết kế tổ chức thi công Cải thiện hệ thống tiêu nước khu vực phía Tây thành phố Hà Nội (Trạm bơm tiêu Yên Nghĩa) - Giai đoạn I" giải quyết bài toán thủy lợi - kỹ thuật công trình cấp I theo Quyết định số 2676/QĐ-UBND của UBND TP Hà Nội.

                  +-------------------------------------------------------+
                  |  LƯU VỰC TIÊU THỦY KHU VỰC PHÍA TÂY HÀ NỘI (18.682 ha)|
                  +-------------------------------------------------------+
                                              |
                     +------------------------+-----------------------+
                     |                                                |
          +----------------------+                         +--------------------+
          | Trạm bơm Yên Nghĩa   |                         | Trạm bơm Liên Mạc, |
          | Lưu vực trực tiếp:   |                         | Yên Thái, Đào      |
          | 6.300 ha             |                         | Nguyên             |
          +----------------------+                         +--------------------+
                     |
     +---------------+---------------+
     |                               |
+--------------------------+   +--------------------------+
|  Cụm Nhà máy & Bể xả     |   |  Cống xả & Cống tự chảy  |
|  - 10 tổ máy x 12 m3/s   |   |  - Cống xả đê: 120 m3/s  |
|  - Tổng Q = 120 m3/s     |   |  - Tự chảy: 60 m3/s      |
|  - Đáy buồng hút: -5,0m  |   |  - Kết cấu BTCT M250     |
+--------------------------+   +--------------------------+

Mục tiêu kỹ thuật cốt lõi

  1. Nhiệm vụ tiêu thoát nước: Đảm bảo tiêu úng chủ động cho diện tích tự nhiên $6.300\text{ ha}$ (quận Hà Đông, huyện Hoài Đức, quận Nam/Bắc Từ Liêm), đồng thời phối hợp các trạm bơm Liên Mạc, Yên Thái, Đào Nguyên tiêu thoát cho tổng diện tích $18.682\text{ ha}$ vùng hữu ngạn sông Tô Lịch và lưu vực sông Nhuệ.
  2. Quy mô công trình chính: Thiết kế cụm nhà trạm bơm hướng trục trục đứng gồm 10 tổ máy (công suất $12\text{ m}^3/\text{s}$/tổ, tổng lưu lượng thiết kế $Q_{TK} = 120\text{ m}^3/\text{s}$), cột nước bơm thiết kế trung bình $H_{TKtb} = 4,9\text{ m}$ ($H_{TKmax} = 6,0\text{ m}$); xây dựng cống xả qua đê Tả Đáy ($Q = 120\text{ m}^3/\text{s}$, 5 cửa $3,8\text{ m} \times 3,5\text{ m}$) và cống tiêu tự chảy ($Q = 60\text{ m}^3/\text{s}$, 2 cửa $4,4\text{ m} \times 3,5\text{ m}$).
  3. Giải pháp công nghệ thi công: Hoàn thiện biện pháp dẫn dòng ngăn dòng bằng đê quai cao trình đỉnh $+7,40\text{ m}$; thiết kế hạ cọc cừ bê tông cốt thép dự ứng lực (BTCT DƯL) SW500B và SW600B bằng búa rung $120\text{ kW}$ kết hợp xói nước áp lực cao $300\text{ SP}$; tối ưu hóa dây chuyền đào đất móng $39.049,8\text{ m}^3$ và đổ bê tông kết cấu $5.114,08\text{ m}^3$.

Phạm vi và giới hạn

  • Không gian thi công: Trạm đầu mối đặt tại xã Đông La, huyện Hoài Đức, kéo dài tuyến công trình kênh dẫn $247,5\text{ m}$ nối từ kênh La Khê ra sông Đáy.
  • Giới hạn kỹ thuật: Thi công hố móng sâu (cao trình đáy buồng hút $-5,00\text{ m}$, đáy bể hút $-4,35\text{ m}$) cắt qua các tầng địa chất phức tạp gồm cát hạt mịn xốp (lớp 6) và cát hạt nhỏ chứa nước áp lực yếu (lớp 7) với hệ số thấm $K = 5,13 \times 10^{-3}\text{ cm/s}$.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng và địa chất thủy văn

Khu vực lòng dẫn kênh La Khê và đê tả Đáy có cấu trúc địa tầng bất lợi cho công tác hạ móng sâu:

  • Lớp 1 - Lớp 5: Sét, sét pha dẻo mềm đến dẻo chảy ($e_{max} = 1,32$, $C = 0,082 \div 0,226\text{ kG/cm}^2$, $\varphi = 8^\circ 40' \div 18^\circ 03'$).
  • Lớp 6 & Lớp 7: Tầng cát hạt mịn đến hạt nhỏ bão hòa nước dày $25 \div 30\text{ m}$, mực nước ngầm xuất hiện ở cao trình $+1,50\text{ m}$. Khi đào hố móng sâu dưới mực nước ngầm, chênh áp thủy tĩnh dễ gây ra hiện tượng cát chảy, xói ngầm và bục đáy móng.
Tiêu chí so sánh Cừ thép Larssen IV truyền thống Tường vây Barrette liên tục Cừ ván BTCT DƯL (SW500B/SW600B)
Khả năng chịu lực uốn Trung bình ($W = 2.040\text{ cm}^3/\text{m}$) Rất cao Rất cao ($M_{cr}, M_u$ tối ưu theo mác cọc)
Độ bền trong môi trường xâm thực Dễ bị ăn mòn, cần nhổ thu hồi Cao nhưng giá thành lớn Bền vững vĩnh cửu, kết hợp làm tường kè
Thời gian thi công Nhanh nhưng tốn chi phí thuê cừ Kéo dài, quy trình bentonite phức tạp Rất nhanh khi dùng búa rung kết hợp xói nước
Chi phí đầu tư Phát sinh lớn nếu cừ bị kẹt trong cát Rất đắt ($> 3,5\text{ tr/m}^2$) Tiết kiệm $22% \div 28%$ tổng mức đầu tư kè

Phân cấp ưu tiên yêu cầu kỹ thuật (MoSCoW)

  • Must-have: Giữ ổn định bờ hố móng bằng tường cừ BTCT DƯL ngàm sâu vào lớp 7; ngăn nước sông Đáy mùa lũ tràn vào công trường bằng đê quai cao trình $+7,40\text{ m}$.
  • Should-have: Bố trí khớp nối đồng và băng cản nước PVC tại các khe co giãn bể xả nhằm triệt tiêu lún lệch và chống thấm xuyên kết cấu.
  • Could-have: Tận dụng đất đào phong hóa nhóm II để đắp hoàn thiện mặt bằng và đường tránh phục vụ xe máy tải trọng lớn.
  • Won't-have: Không sử dụng phương pháp đào thủ công hoặc nổ mìn do điều kiện địa chất đồng bằng và nguy cơ rung chấn đê điều.
                                  +---------------------------------------+
                                  |   HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH ĐẦU MỐI YÊN NGHĨA|
                                  +---------------------------------------+
                                                      |
                  +-----------------------------------+-----------------------------------+
                  |                                                                       |
+-----------------------------------+                                   +-----------------------------------+
|        CỤM THU DẪN VÀ BƠM         |                                   |        CỤM XẢ VÀ THOÁT NƯỚC       |
|  - Bể hút Đoạn 1: L=75m, B=73.8m  |                                   |  - Bể xả Đoạn 1..3: Thu hẹp dần   |
|  - Bể hút Đoạn 2: L=11.88m        |                                   |    từ 73.6m -> 24.0m, khớp đồng   |
|  - Gian máy: 83.67m x 32m (2 ĐN)  |                                   |  - Cống xả đê K19+760 (120 m3/s)  |
|  - 10 tổ máy trục đứng x 12 m3/s  |                                   |  - Cống tự chảy K19+850 (60 m3/s) |
|  - Móng cọc M300 (0.4x0.4x15m)    |                                   |  - Móng cọc cống (0.3x0.3x14m)    |
+-----------------------------------+                                   +-----------------------------------+

Tiêu chuẩn kỹ thuật và Thiết bị áp dụng

  • Tiêu chuẩn thiết kế & thi công: TCVN 9162:2012 (Đường giao thông nông thôn và công trường), TCVN 9394:2012 (Thi công và nghiệm thu cọc), TCVN 4453:1995 (Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối).
  • Hệ thống thiết bị cơ giới:
    • Cần trục bánh xích model QUY50 (sức nâng $\ge 50\text{ tấn}$, bề rộng vệt xích $4,5 \div 5,5\text{ m}$).
    • Búa rung điện công suất $120\text{ kW}$, lực rung danh định $90\text{ tấn}$.
    • Máy bơm xói nước áp lực cao model 300SP dẫn dòng qua ống mềm áp lực D34/15.
    • Máy đào gầu ngược bánh xích Doosan DX300LCA ($q = 1,25\text{ m}^3$).
    • Máy ủi bánh xích Caterpillar 110CV.
    • Đoàn xe ben tự đổ Cửu Long tải trọng $7\text{ tấn}$.

Implementation và kết quả

Quy trình thi công ép cừ ván BTCT DƯL kết hợp xói nước

Toàn bộ tuyến kè dài $247,5\text{ m}$ sử dụng $925\text{ cây cừ}$ ván dự ứng lực (SW500B dài $12\text{ m}$ lớp trong; SW600B dài $21\text{ m}$ lớp ngoài).

[Khảo sát & Trắc đạc tim cọc]
              |
              v
[Lắp dựng khung dẫn định vị H400]
              |
              v
[Cẩu cừ vào vị trí + Lắp vòi áp lực 300SP]
              |
              v
[Khởi động bơm xói đáy cừ + Hạ bằng trọng lượng bản thân]
              |
              v
[Kẹp đầu cừ bằng búa rung 120kW + Bơm xói đồng thời]
              |
              v
[Hạ cừ đến cao trình thiết kế - Kiểm tra độ thẳng đứng sai số <= 4cm/10m]
              |
              v
[Ngắt bơm xói -> Tắt búa rung -> Tháo vòi -> Dời khung dẫn]
# Thuật toán tính toán năng suất và số ca máy thi công cừ ván BTCT DƯL
def tinh_toan_may_dong_cu(tong_chieu_dai_m, dinh_muc_ca_per_100m, thoi_gian_ngay, so_ca_ngay=2):
    """
    Tính số ca máy và tổ hợp máy ép cừ BTCT DƯL theo định mức dự toán AC.12412
    """
    # Tổng số ca yêu cầu
    tong_so_ca = (tong_chieu_dai_m * dinh_muc_ca_per_100m) / 100.0
    
    # Tổng số ca làm việc thực tế trong thời gian cho phép
    tong_ca_kha_dung = thoi_gian_ngay * so_ca_ngay
    
    # Số tổ hợp máy yêu cầu
    so_to_hop_tinh_toan = tong_so_ca / tong_ca_kha_dung
    so_to_hop_chuan = round(so_to_hop_tinh_toan + 0.49) # Làm tròn lên
    
    return {
        "tong_so_ca": tong_so_ca,
        "tong_ca_kha_dung": tong_ca_kha_dung,
        "so_to_hop_thiet_bi": int(so_to_hop_chuan)
    }

# Input số liệu từ đồ án Trạm bơm Yên Nghĩa:
# 925 cọc, bình quân tổng chiều dài cừ SW600B/SW500B = 15.285 m
kq_cu = tinh_toan_may_dong_cu(tong_chieu_dai_m=15285, dinh_muc_ca_per_100m=4.85, thoi_gian_ngay=75, so_ca_ngay=2)
print(f"Tổng số ca thi công: {kq_cu['tong_so_ca']:.2f} ca -> Bố trí: {kq_cu['so_to_hop_thiet_bi']} tổ hợp máy.")

Tính toán phối hợp dây chuyền đào móng hố trạm

Khối lượng đào đất hố móng kênh xả chung qua 3 đợt đạt $V = 39.049,8\text{ m}^3$. Dây chuyền cơ giới hóa đồng bộ được thiết lập dựa trên máy đào chủ lực Doosan DX300LCA:

$$\text{Cường độ đào đợt 3: } Q_{\text{đào}} = \frac{V_3}{T_3} = \frac{22.374,575\text{ m}^3}{16\text{ ca}} = 1.398,41\text{ m}^3/\text{ca}$$

$$\text{Năng suất thực tế của máy đào: } N_đ = \frac{100}{\text{Định mức ca}} = \frac{100}{0,199} = 502,51\text{ m}^3/\text{ca}$$

$$\text{Số lượng máy đào yêu cầu: } n_đ = \frac{Q_{\text{đào}}}{N_đ} = \frac{1.398,41}{502,51} = 2,78 \longrightarrow \text{Chọn 3 máy chính + 1 máy dự phòng}$$

$$\text{Số gầu xúc đầy 1 xe ben 7T: } m = \frac{Q \cdot K_P}{q \cdot \gamma_{tn} \cdot K_H} = \frac{7 \cdot 1,2}{1,25 \cdot 1,6 \cdot 0,9} = 4,67\text{ gầu (Thỏa mãn tiêu chuẩn } 4 \div 7\text{ gầu)}$$

$$\text{Số xe ô tô tự đổ 7T ghép nối (cự ly } 4\text{ km): } n_{\text{ôtô}} = \frac{N_{\text{đào}}}{N_{\text{ôtô}}} = \frac{502,51}{50,2} = 10,01 \longrightarrow \text{Bố trí 11 xe + 2 xe dự phòng}$$

Phân khoảnh và biểu đồ kiểm soát bê tông trạm bơm

Tổng khối lượng bê tông $5.114,08\text{ m}^3$ được chia thành 107 khoảnh đổ độc lập nhằm kiểm soát ứng suất nhiệt thủy hóa và co ngót thể tích.

+-----------------------------------------------------------------------------------------+
|                    BẢNG TỔNG HỢP TIẾN ĐỘ VÀ CƯỜNG ĐỘ BÊ TÔNG M250                       |
+--------+------------------+---------------------+-------------------+-------------------+
| Đợt đổ |  Phân khoảnh đổ  | Thể tích vữa BT (m3)| Thời gian đổ (h)  | Cường độ (m3/h)   |
+--------+------------------+---------------------+-------------------+-------------------+
| Đợt 1  | Khoảnh 1, 3      | 309,81              | 10                | 31,00             |
| Đợt 2  | Khoảnh 2         | 221,40              | 7                 | 31,90             |
| Đợt 3  | Khoảnh 4         | 225,19              | 7                 | 33,21             |
| Đợt 4  | Khoảnh 5, 7, 9   | 398,52              | 12                | 33,21             |
| Đợt 5  | Khoảnh 6, 8, 10  | 398,52              | 12                | 33,21             |
| Đợt 6  | Khoảnh 11, 13    | 265,68              | 8                 | 33,21             |
| Đợt 7  | Khoảnh 12, 14    | 276,74              | 8                 | 34,60             |
+--------+------------------+---------------------+-------------------+-------------------+

Đổi mới và đóng góp kỹ thuật

  1. Công nghệ ép cừ ván DƯL kết hợp xói nước hạ tầng sâu: Đột phá trong xử lý tầng cát dày $25\text{ m}$ (lớp 6 và 7). Phương pháp búa rung truyền thống thường gặp sự cố "chối giả" do áp lực nước lỗ rỗng và ma sát thành cừ tăng cao. Bằng cách tích hợp đầu phun tia áp lực $300\text{ SP}$ phá vỡ kết cấu hạt cục bộ tại mũi cọc, đồ án giúp giảm $60%$ lực cản ma sát, tăng tốc độ hạ cọc lên $4,85\text{ ca}/100\text{ m}$ chiều dài và triệt tiêu biến dạng nứt vỡ đầu cừ.
  2. Cơ chế cân bằng đào - đắp cục bộ theo chu kỳ 3 đợt: Giảm cự ly và chi phí vận chuyển trung gian. Toàn bộ $6.908,2\text{ m}^3$ đất đào đợt 1 bờ trái được tận dụng đắp nền đường thi công cho bờ phải; đất đào hố móng kênh hút được lu lèn làm đường dẫn đê quai cấp II ($B = 5,0\text{ m}$, tải trọng $8 \div 25 \times 10^3\text{ T}$).
  3. Phân bổ trạm trộn và kiểm soát nhiệt khối lớn: Sử dụng trạm trộn bê tông tự động kết hợp phụ gia hóa dẻo kéo dài thời ninh kết, bố trí nhịp đổ liên tục với công suất $31 \div 34,6\text{ m}^3/\text{h}$, loại bỏ hoàn toàn hiện tượng nứt chân chim do khớp nối nguội (cold joint).

Ứng dụng thực tế và triển khai

Biện pháp tổ chức thi công trong đồ án đã được hiện thực hóa trực tiếp tại dự án Trạm bơm tiêu Yên Nghĩa giai đoạn I với lộ trình triển khai chuẩn xác:

[Giai đoạn 1: Chuẩn bị mặt bằng & Đường tránh]
- Thi công đê quai kết hợp đường tránh cấp II cao trình +7.40m
- Lắp đặt đường điện 35kV (4km) + Trạm biến áp 1000kVA
                  |
                  v
[Giai đoạn 2: Gia cố nền móng & Hạ cừ bảo vệ]
- Vận hành 5 tổ hợp cẩu xích QUY50 + Búa rung 120kW
- Đóng 925 cọc cừ DƯL SW500B/SW600B trong mùa khô (75 ngày)
                  |
                  v
[Giai đoạn 3: Đào đất hố móng & Xử lý cọc BTCT M300]
- Vận hành 4 máy đào Doosan DX300LCA + 13 xe ben Cửu Long 7T
- Thi công hạ cọc móng (0.4x0.4x15m) nhà máy và cống xả
                  |
                  v
[Giai đoạn 4: Bê tông kết cấu & Lắp đặt cơ điện]
- Đổ 5.114 m3 BTCT M250 chia 107 khoảnh đổ liên tục
- Lắp dựng cầu trục 50T, 10 tổ máy bơm trục đứng (12 m3/s/tổ)
  • Hiệu quả kinh tế - kỹ thuật: Dự án hoàn thành công tác ngăn dòng - đào móng trước mùa lũ sông Đáy, rút ngắn tiến độ tổng thể $45\text{ ngày}$ so với phương án đắp đê quai thông thường, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho đê Tả Đáy tại vị trí K19+760.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Nhu cầu cấp nước xói lớn: Phương pháp hạ cừ bằng tia xói đòi hỏi lưu lượng nước mặt liên tục từ sông La Khê; vào mùa kiệt (tháng 12 đến tháng 2), việc lắng đọng bùn phù sa có thể gây tắc nghẽn đầu béc phun D34/15 nếu hệ thống lưới lọc không được bảo trì định kỳ.
  • Rung động phụ trợ: Mặc dù lực ma sát giảm nhờ xói nước, búa rung $120\text{ kW}$ vẫn tạo ra dải sóng chấn động $20 \div 40\text{ Hz}$ trong bán kính $15\text{ m}$, đòi hỏi quan trắc lún nghiêng liên tục tại các công trình quản lý lân cận.

Hướng phát triển công nghệ

  • Ứng dụng Mô hình thông tin công trình (BIM 4D/5D): Tích hợp phần mềm Autodesk Revit và Navisworks để tự động hóa phát hiện xung đột không gian giữa hệ khung giằng shoring và khoang đào máy xúc.
  • Giám sát quan trắc thời gian thực (IoT Geotechnical Monitoring): Lắp đặt cảm biến áp lực nước lỗ rỗng (piezometer) và inclinometer tự động truyền dữ liệu qua giao thức LoRaWAN về ban chỉ huy để cảnh báo sớm nguy cơ bục đáy móng cát tầng 7.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên ngành Kỹ thuật Xây dựng / Thủy lợi: Cung cấp tài liệu mẫu mực về tính toán dây chuyền máy thi công, lập tiến độ mạng xiên và định mức dự toán cừ ván DƯL theo tiêu chuẩn Việt Nam.
  • Kỹ sư tư vấn thiết kế & Chỉ huy trưởng công trường: Nắm bắt thuật toán phối hợp máy đào - xe ben ($m = 4,67\text{ gầu}$, $n_{\text{ôtô}} = 11\text{ xe}$), giải pháp thiết kế đê quai kết hợp đường tránh công trường.
  • Ban Quản lý Dự án & Chủ đầu tư: Tham khảo mô hình phân khoảnh đổ bê tông khối lớn trạm bơm quy mô $120\text{ m}^3/\text{s}$ nhằm tối ưu hóa chi phí và kiểm soát chất lượng công trình hạ tầng cấp I.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao đồ án chọn cừ ván BTCT DƯL thay vì cọc cừ thép Larssen?

Cừ ván BTCT DƯL (SW500B/SW600B) vừa đảm nhiệm vai trò tường chắn đất trong giai đoạn thi công hố móng, vừa trở thành kết cấu tường kè bảo vệ bờ kênh La Khê vĩnh cửu. Việc này loại bỏ hoàn toàn chi phí nhổ cừ, bảo dưỡng và thuê cừ thép, giúp tiết kiệm hơn $25%$ chi phí xây lắp hạng mục kè dẫn.

2. Thiết bị xói nước áp lực 300SP hoạt động như thế nào cùng búa rung 120kW?

Áp lực tia nước cực lớn từ máy bơm 300SP được dẫn qua ống chịu áp cao đến cút thép gắn sẵn ở mũi cừ, làm xáo trộn và hóa lỏng tạm thời tầng cát chặt (lớp 6 và 7). Ngay lúc đó, lực rung $90\text{ tấn}$ từ búa $120\text{ kW}$ giúp cừ trượt êm xuống cao trình thiết kế mà không gây nứt vỡ bê tông đầu cọc.

3. Căn cứ nào để tính chọn số lượng 11 xe ô tô tự đổ 7T cho 1 máy đào?

Dựa trên nguyên tắc đồng bộ dây chuyền: Năng suất máy đào Doosan DX300LCA ($502,51\text{ m}^3/\text{ca}$) phải nhỏ hơn hoặc bằng tổng năng suất của đoàn xe vận chuyển. Với cự ly chuyên chở $4\text{ km}$, định mức vận chuyển là $1,992\text{ ca}/100\text{ m}^3$ (tương đương năng suất $50,2\text{ m}^3/\text{ca}$/xe), do đó cần $502,51 / 50,2 = 10,01 \longrightarrow 11\text{ xe}$ chạy liên tục để máy xúc không bị thời gian gián đoạn chờ xe.

4. Giải pháp xử lý địa chất lớp cát hạt nhỏ chảy (lớp 6, 7) khi đào sâu đến cao trình -5,0m?

Sử dụng hệ thống đê bao khép kín kết hợp tường cừ BTCT DƯL đóng sâu qua tầng cát vào tầng sét dẻo; bố trí các rãnh thu nước và hố tụ tạm thời quanh chân móng, kết hợp hệ thống bơm chìm dã chiến để hạ mực nước ngầm cục bộ thấp hơn đáy móng tối thiểu $0,5\text{ m}$ trong suốt quá trình đổ bê tông lót.

5. Yêu cầu kỹ thuật khi bố trí khớp nối đồng tại bể xả nhà máy là gì?

Bể xả có khẩu độ lớn ($73,6\text{ m}$ thu hẹp về $24\text{ m}$) trên nền địa chất có sự thay đổi chiều dày lớp sét mềm. Khớp nối đồng hình chữ M/V kết hợp tấm đệm chèn khe bitum đàn hồi cho phép công trình biến dạng lún không đều giữa các đơn nguyên mà không gây rò rỉ nước áp lực ngược vào thân trạm.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế tổ chức thi công Trạm bơm tiêu Yên Nghĩa - Giai đoạn I" của tác giả Phạm Đức Mạnh (Lớp 56CT1) là một công trình nghiên cứu ứng dụng toàn diện, kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết cơ học đất, thủy công và kỹ thuật thi công cơ giới hóa hiện đại. Các giải pháp tính toán từ việc hạ $925\text{ cọc cừ DƯL}$ bằng búa rung xói nước áp lực, vận hành chuỗi thiết bị đào đắp $39.049,8\text{ m}^3$ đến phân kỳ đổ $5.114,08\text{ m}^3$ bê tông M250 đều có căn cứ định mức và thực tiễn vững chắc. Công trình không chỉ khẳng định năng lực tính toán chuyên môn của kỹ sư ngành CNKTXD mà còn đóng góp giải pháp giá trị cho các dự án thủy lợi phòng chống thiên tai quy mô lớn trên toàn quốc.