CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG 1.1 Vịtrí địa lý và nhiệm vụ công trinh 1.1 Vị trí địa lý Tên dự án: Cải thiện hệ thống tiêu nước khu vực phía Tây thành phố Hà N ội (Trạm bơm tiêu Yên Nghĩa) - Giai đoạn I. Địa điểm xây dựng: Quận Hà Đông và huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội. Trạm bơm tiêu đầu mối đặt ở xã Đông La, huyện Hoài Đức. Lưu vực trạm bơm tiêu Yên Nghĩa nằm trong lưu vực của hệ thống tiêu nước khu vực phía Tây Hà Nội.
Lưu vực trạm bơm tiêu Yên Nghĩa kéo dài t ừ vĩ độ 20o56’51” đến 21o02’29” vĩ độ Bắc, từ 105o41’44” đến 105o48’12” kinh độ Đông. Lưu vực này có diện tích tự nhiên 6. Địa hình d ốc d ần t ừ B ắc xu ống Nam. Cao trình mặt đất thay đổi từ cao trình +7,5 ÷ +4,5 m, ph ổ bi ến ở cao đ ộ +5,0 ÷ +6,0 m.2 Nhiệm vụ công trình Mục tiêu xây dựng: Đảm bảo tiêu thoát úng ngập cho 6.300 ha của các quận, huyện: Hà Đông, Hoài Đức, Từ Liêm (trong đó có khu vực Mỹ Đình và ph ần đ ại l ộ Thăng Long), cùng với các công trình đầu mối khác (trạm bơm Liên Mạc, tr ạm bơm Yên Thái, trạm bơm Đào Nguyên) đảm bảo tiêu cho 18.682 ha đ ất t ự nhiên khu vực phía tây Hà Nội, giới hạn phía tây sông Tô L ịch và th ượng l ưu c ống Hà Đông, thuộc lưu vực sông Nhuệ bao gồm diện tích các quận Cầu Giấy, B ắc T ừ Liêm, Nam Từ Liêm, Đan Phượng, Hoài Đức; hạ mực nước sông Nhu ệ đ ể h ỗ tr ợ tiêu cho các khu vực khác dưới cống Hà Đông, góp phần đảm bảo an toàn cho h ệ thống đê sông Nhuệ, kết hợp cải thiện môi trường sinh thái và chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu toàn cầu.2 Quy mô kết cấu các hạng mục công trinh Cấp thiết kế đã được xác định ở các giai đoạn trước, theo quy ết đ ịnh sô 2676/QQĐ-UBND ngày 17/6/2015 của UBND TP Hà Nội cấp công trình là cấp I 1.
Nhà trạm bơm Tuyến nhà trạm: Song song và cách tim kênh La Khê L = 90m về phía bên ph ải (theo h ướng SVTH: Phạm Đức Mạnh 1 Lớp 56CT1 Đồ án tốt nghiệp kỹ sư Ngành CNKTXD dòng chảy từ kênh La Khê ra sông Đáy). Kết cấu: Kiểu buồng, bể xả liền tường nhà máy, kết cấu BTCT M250. Thông số kỹ thuật - Lưu lượng thiết kế QTK = 120 m3/s - Mực nước bể hút: + Lớn nhất: +3,9 m; + Nhỏ nhất: +1,4 m; + Trung bình: +2,65 m. - Mực nước bể xả: + Lớn nhất (P=10%): +6,82 m; + Nhỏ nhất: +4,32 m; + Trung bình: +5,57 m.
- Cột nước bơm: + Cột nước bơm thiết kế trung bình: H TK tb = 4,9 m + Cột nước bơm thiết kế lớn nhất: H TK max = 6,0 m + Cột nước bơm thiết kế nhỏ nhất: H TK min = 2,6 m - Loại máy bơm: Hướng trục trục đứng, lưu lượng mỗi tổ máy 12m3/s. Số lượng 10 tổ máy bơm. - Kích thước nhà trạm: Dài 83,67m, rộng 32m chia 2 đơn nguyên, bản đáy dày 1,5m. Cao trình đáy buồng hút -5,0m, cao trình sàn bơm (+1,5m), cao trình sàn động cơ +7,5m, cao trình đỉnh dầm cầu trục (+18,54m).
- Xử lý giá cố nền móng nhà máy bằng cọc BTCT M300 kích th ước (0,4×0,4×15)m 2. Bể hút Bể hút được chia làm 2 đoạn: - Đoạn 1: dài 75m, mặt cắt chữ nhật, cao trình đáy -1,0m, chiều rộng Bđ = 73,8m; tường bể hút kiểu tường sườn, kết cấu BTCT M250; cao trình đỉnh tường SVTH: Phạm Đức Mạnh 2 Lớp 56CT1 Đồ án tốt nghiệp kỹ sư Ngành CNKTXD +6,7m; cao trình đáy móng -1,95m. Đáy bể hút gia cố bằng BTCT M250 dày 0,5m đổ tại chỗ. Xử lý móng tường chắn bằng cọc BTCT M300, kích th ước (0,35×0,35×13)m.
- Đoạn 2: Dài 11,88m, mặt cắt chữ nhật, cao trình đáy chuyển tiếp t ừ -1,0m đến -3,0m rộng 73,8m; tường dạng tường sườn, kết cấu BTCT M250; cao trình đỉnh tường +6,7m, cao trình đáy móng -4,35m. Đáy bể hút gia cố bằng BTCT M250 dày 0,6m đổ tại chỗ có lỗ thoát nước, tầng lọc. Xử lý móng t ường ch ắn bằng cọc BTCT M300, kích thước (0,35×0,35×15)m. Bể xả Kết cấu BTCT M250, cao trình đáy thay đổi từ +1,5 đến +3,1m g ồm 3 đo ạn như sau: - Đoạn 1: dài 11,5m, rộng 73,6m, cao trình đáy thay đổi từ +1,5m đ ến +3,1m, kết cấu tường liền đáy, chia làm 4 đoạn theo chiều dọc và bố trí 4 kh ớp n ối đ ồng; cao trình đỉnh tường +8,0m.
Xử lý móng bằng cọc BTCT M300, kích thước (0,35×0,35×9)m. - Đoạn 2: Nối tiếp với đoạn 1 bằng khớp nối đồng, dài 32m, chiều rộng thu hẹp dần từ 73,6m đến 24m; cao trình đáy +3,1m, cao trình đỉnh tường +8,0m; tường liền đáy có khớp nối đồng cách chân tường 12m. Xử lý móng tường chắn bằng cọc BTCT M300, kích thước (0,35×0,35×6)m. - Đoạn 3: Nối tiếp với bể xả đoạn 2 và cống xả qua đê bằng khớp nối đồng, dài 32m, rộng 24m, cao trình đáy +3,1m, cao trình đỉnh t ường +8,0m, t ường li ền đáy, khớp nối đồng ở giữa tim bể xả.
Xử lý nền bằng cọc BTCT M300, kích thước (0,35×0,35×6)m. Cống xả qua đê trạm bơm Yên Nghĩa. - Vị trí: Nằm trên đê tả đáy tại K19+760 (trùng với tuyến nhà trạm). - Các thông số chủ yếu: + Lưu lượng thiết kế: 120m3/s + Khẩu diện mặt cắt chữ nhật: n(b×h) = 5 cửa×(3,8m×3,5m) (tại mặt cắt c ửa ra) + Chiều dài cống: 53,30m; + Cao trình đáy cống: +3,10m SVTH: Phạm Đức Mạnh 3 Lớp 56CT1 Đồ án tốt nghiệp kỹ sư Ngành CNKTXD + Cao trình đỉnh đê tại vị trí cống: +12,8m + Kết cấu thân cống bằng BTCT, bản đáy dày 1,0m, trần cống dày 0,7m.
+ Xử lý nền bằng cọc BTCT kích thước (0,3×0,3×14)m. Cống tiêu tự chảy Yên Nghĩa - Vị trí: Nằm trên đê tả đáy tại K19+850 (trùng với v ị trí c ống La Khê cũ phá bỏ). - Các thông số chủ yếu: + Lưu lượng thiết kế: 60m3/s + Khẩu diện mặt cắt chữ nhật: n(b×h) = 2 cửa×(4,4m×3,5m) (tại mặt cắt c ửa ra) + Chiều dài cống: 49,30m; + Cao trình đáy cống: +0,00m + Cao trình đỉnh đê tại vị trí cống: +12,8m + Kết cấu thân cống bằng BTCT, bản đáy dày 1,2m, trần cống dày 1,0m. + Xử lý nền bằng cọc BTCT kích thước (0,3×0,3×10)m.
Hệ thống và thiết bị điện trong nhà máy - Hệ thống tủ điện 6KV (gồm 24 tủ: tủ đầu vào, phân đoạn và khởi động tổ bơm, bù cos). - Hệ thống các tủ điện hạ thế. - Hệ thống điện tự dùng: các tủ tự dùng chính, tử tự dùng thiết y ếu s ử d ụng 2 nguồn điện, tủ bù, tủ ATS, máy phát điện 100KVA 7. Thiết bị cơ khí và kết cấu thép trạm bơm a.
Thiết bị cơ khí và kết cấu thép trong gian máy - Cầu trục điện hai dầm hai móc, sức nâng 50 tấn, nhịp Lc=12 m. Thiết bị và kết cấu thép bể hút - 10 bộ máy vớt rác thủ công, kích thước thông thủy B×H= 6,40×5,27 m. - 10 tấm phai thép B×H=6,40×1,3 m. - Xe thả phai kết hợp dầm nâng phai kiểu móc bán tự động, trên xe th ả phai có 2 pa lăng xích kéo tay 3T.
Thiết bị cơ khí kết cấu thép bể xả SVTH: Phạm Đức Mạnh 4 Lớp 56CT1 Đồ án tốt nghiệp kỹ sư Ngành CNKTXD - 10 phai thép có kích thước B×H=6,40×1,30 m. - Xe thả phai kết hợp dầm nâng phai kiểu móc bán tự động, trên xe th ả phai có 2 pa lăng xích kéo tay 3T. Thiết bị cơ khí và kết cấu thép cống xả qua đê - 5 cửa van vận hành B×H = 4,0×3,5 m. - 44 phai sửa chữa.
- 5 máy đóng mở điện VĐ20. - 2 pa lăng xích P=2T. Thiết bị cơ khí và kết cấu thép cống tự chảy Yên Nghĩa - 2 cửa van vận hành B×H = 4,5×3,5. - 34 phai sửa chữa.
- 2 máy đóng mở điện VĐ20. - 2 pa lăng xích P=2T.3 Điều kiện tư nhiên khu vực xây dựng công trinh 1.1 Địa chất công trinh, địa chất thủy văn Dưới đây nêu tóm tắt lại điều kiện địa chất, địa ch ất th ủy văn các h ạng m ục của dự án, chi tiết xem hồ sơ khảo sát địa chất công trình 1. Trạm bơm Yên Nghĩa a. Lớp 1: Là lớp phủ trên cùng của mặt cắt bao gồm: Đất san lấp hỗn hợp, đất đắp đê, đất thổ nhưỡng, đất bùn sét lòng kênh, lòng ao hồ.
và được phân thành các ph ụ lớp 1a, 1b, 1c. Phụ lớp 1a: Sét - sét pha, trạng thái dẻo cứng - nửa cứng, đây là l ớp đất phủ, lộ trực tiếp trên bề mặt thiên nhiên. Thành phần là đ ất sét pha đ ến sét màu xám nâu, xám vàng, đôi chỗ lẫn dăm sạn. Kết cấu đ ất không đ ồng đ ều, ch ặt vừa đôi chỗ kém chặt, trạng thái dẻo cứng đến nửa cứng.
Bề dày l ớp bi ến đ ổi t ừ 0,8m (hố khoan NM11) đến 7,3 m (hố khoan NM20). Phụ lớp 1c: Bùn sét đáy ao trạng thái chảy dẻo chảy. Bùn sét màu xám nâu, xám đen, thành phần lẫn mùn hữu cơ, trạng thái chảy d ẻo ch ảy. Chi ều dày l ớp thường thay đổi từ 0,5÷1,0m.
Lớp 2: Sét, trạng thái dẻo cứng SVTH: Phạm Đức Mạnh 5 Lớp 56CT1 Đồ án tốt nghiệp kỹ sư Ngành CNKTXD Đây là lớp sét nằm dưới lớp 1 ở khu vực đê, đường, công trình và lớp lộ ngay trên mặt ở khu vực đất hoa màu, ruộng của dân. Thành phần của l ớp là sét màu xám nâu, xám vàng, trạng thái dẻo cứng. Thí nghiệm SPT cho giá trị N30 từ 9÷15. Bề dày của lớp biến đổi từ 0,7 m (hố khoan NM10) đến 5,8 m (h ố khoan NM3, NM4), bề dày trung bình từ 3 ÷ 5 m.
Lớp 3: Sét pha, trạng thái dẻo mềm Đây là lớp chủ yếu phân bố dưới nền khu vực đê, nhà qu ản lý tr ạm b ơm hi ện tại. Lớp xuất hiện tại các hố khoan NM1, NM10, NM19, NM21. Thành ph ần c ủa lớp là sét pha màu nâu, xám nâu, trạng thái dẻo mềm. Thí nghi ệm SPT cho giá tr ị từ 5÷7.
Bề dày của lớp biến đổi từ 1,2 m (hố khoan NM1) đến 2,5 m (hố khoan NM19), bề dày trung bình khoảng 2 m. Các chỉ tiêu chủ yếu: γtn = 1,86 g/cm3, φ = 16o30’, C = 0,16 kG/cm2, E1-2= 67,85 kG/cm2. Lớp 4: Sét, trạng thái dẻo cứng Đây là lớp chủ yếu phân bố dưới nền khu vực nhà quản lý trạm bơm hiện tại. Lớp xuất hiện tại các hố khoan NM19, NM10, NM21.