CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU CHUNG_______________________________________- 5 - 1. Vị trí công trình__________________________________________________- 5 - 1. Nhiệm vụ công trình______________________________________________- 5 - 1.
Quy mô , kết cấu , hạng mục công trình______________________________- 6 - 1. Đập chính______________________________________________________- 6 - 1. Đập phụ Hón Can________________________________________________- 6 - 1. Đập phụ Dốc Cáy________________________________________________- 6 - 1.
Tuy nen xả lũ thi công kết hợp xả lũ khai thác_________________________- 7 - 1. Tràn, dốc nước (tiêu năng đáy)_____________________________________- 7 - 1. Điều kiện tự nhiên khu vực xây dựng công trình_______________________- 7 - 1. Điều kiện địa hình_______________________________________________- 7 - 1.
Đặc trưng khí tượng thủy văn và đặc trưng dòng chảy__________________- 10 - 1. Điều kiện địa chất, điều kiện thủy văn_______________________________- 20 - 1. Điều kiện dân sinh, kinh tế khu vực________________________________- 22 - 1. Điều kiện giao thông_____________________________________________- 24 - 1.
Từ ngoài vào công trường. Điều kiện giao thông nội bộ công trường. Nguồn cung cấp vật liệu xây dựng , điện nước. Thông tin liên lạc_______________________________________________- 25 - 1.
Cấp thoát nước__________________________________________________- 26 - 1. Điều kiện cung cấp vật tư, thiết bị, nhân lực__________________________- 26 - 1. Thời gian thi công được phê duyệt__________________________________- 26 - Tạ Quốc Chiến 1 53CT1 Đồ án tốt nghiệp Công nghệ kỹ thuật xây dựng 1. Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình thi công_________________- 26 - CHƯƠNG 2.
DẪN DÒNG THI CÔNG VÀ CÔNG TÁC HỐ MÓNG_____________- 27 - 2. Công tác dẫn dòng dẫn dòng______________________________________- 27 - 2. Phân tích điều kiện tự nhiên ảnh hưởng tới phương án dẫn dòng. Đề xuất phương án dẫn dòng______________________________________- 32 - 2.
Chọn lưu lượng thiết kế dẫn dòng (Qtkdd ). Ưu nhược điểm của phương án dẫn dòng____________________________- 35 - 2. Tính toán thủy lực dẫn dòng______________________________________- 36 - 2. Tính toán thủy lực qua lòng sông thu hẹp____________________________- 36 - 2.
Tính toán thủy lực qua Tuy nen____________________________________- 37 - 2. Tính toán thuỷ lực dẫn dòng mùa lũ năm thứ 2 qua phần đập chính đang xây dở ở cao trình +35 kết hợp Tuy nen 2_________________________________________- 48 - 2. Tính toán thủy lực dẫn dòng qua tràn chính đang xây dựng dở___________- 54 - 2. Tính toán điều tiết lũ_____________________________________________- 57 - 2.
Mục đích tính toán______________________________________________- 57 - 2. Nội dung tính toán______________________________________________- 57 - 2. Tính toán thiết kế công trình chắn nước. Công trình chắn nước phục vụ năm thi công thứ nhất.
Công trình chắn nước phục vụ năm thi công thứ hai. THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG ĐẮP ĐẬP CHÍNH____________- 68 - 3. Công tác hố móng_______________________________________________- 68 - 3. Thiết kế tiêu nước hố móng_______________________________________- 68 - 3.
Chọn máy bơm cho từng thời kỳ___________________________________- 72 - 3. Thiết kế tổ chức đào móng. Thiết kế tổ chức đắp đập__________________________________________- 80 - 3. Phân chia các giai đoạn đắp đập___________________________________- 80 - Tạ Quốc Chiến 2 53CT1 Đồ án tốt nghiệp Công nghệ kỹ thuật xây dựng 3.
Tính khối lượng đắp đập từng giai đoạn_____________________________- 81 - 3. Cường độ khai thác vật liệu_______________________________________- 82 - 3. Chọn máy và thiết bị đắp đập cho từng giai đoạn______________________- 83 - 3. Tính số lượng máy đào, máy ủi tại bãi vật liệu và số ô tô chở vật liệu_____- 85 - 3.
Tính số lượng máy thi công trên mặt đập____________________________- 87 - 3.Trình tự và biện pháp thi công đắp đập_____________________________- 89 - CHƯƠNG 4. TIẾN ĐỘ THI CÔNG CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ__________________- 93 - 4. Mục đích và ý nghĩa cảu việc lập tiến độ_____________________________- 93 - 4. Nguyên tắc lập tiến độ:___________________________________________- 93 - 4.
Lập kế hoạch tổng tiến độ thi công công trình đơn vị. Tài liệu phục vụ cho lập tổng tiến độ :_______________________________- 94 - 4. Nội dung và trình tự tính toán lập kế hoạch tiến độ công trình đơn vị:______- 94 - 4. Tài liệu tính toán_______________________________________________- 94 - CHƯƠNG 5.
BỐ TRÍ MẶT BẰNG THI CÔNG_____________________________- 106 - 5. Những điều kiện ảnh hưởng tới việc bố trí mặt bằng_________________- 106 - 5. Đặc điểm tự nhiên xã hội________________________________________- 106 - 5. Sự bố trí công trình____________________________________________- 106 - 5.
Sự phân bố mỏ vật liệu_________________________________________- 107 - 5. Sơ đồ dẫn dòng và trình tự thi công________________________________- 107 - 5. Tiến độ thi công_______________________________________________- 107 - 5. Phương án bố trí mặt bằng_______________________________________- 107 - 5.
Bố trí nhà tạm phục vụ thi công___________________________________- 108 - 5. Xác định số người trong khu nhà ở. Xác định diện tích nhà ở và diện tích chiếm chỗ của khu vực xây nhà_____- 109 - 5. Cung cấp điện , nước____________________________________________- 110 - Tạ Quốc Chiến 3 53CT1 Đồ án tốt nghiệp Công nghệ kỹ thuật xây dựng 5.
Tổ chức cung cấp nước_________________________________________- 110 - 5. Cung cấp điện cho công trường___________________________________- 113 - 5. Đường giao thông_______________________________________________- 114 - 5. Đường ngoài công trường_______________________________________- 114 - 5.
Đường trong công trường______________________________________- 114 - CHƯƠNG 6. DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH________________________- 116 - 6. Khái niệm chung về dự toán công trình____________________________- 116 - 6. Dự toán xây dựng công trình cho hạng mục đập chính.
Các căn cứ để lập dự toán xây dựng công trình_______________________- 117 - 6. Tổng hợp dự toán chi phí xây dựng công trình hạng mục đập chính. Thống kê hạng mục , công việc phục vụ cho lập dự toán_______________- 118 - 6. Lập bảng tính đơn giá xây dựng chi tiết____________________________- 119 - 6.
Lập bảng dự toán chi phí cho hạng mục công trình____________________- 122 - GIỚI THIỆU CHUNG 1.1 Vị trí công trình Khu vực hồ chứa thuộc huyện Thường Xuân tỉnh Thanh Hoá. Công trình đầu mối dự kiến xây dựng trên sông Chu thuộc xã Xuân Mỹ có toạ độ địa lý vào khoảng 105 o17’ kinh độ Đông, 19o53’ vĩ độ Bắc và cách thành phố Thanh Hoá khoảng 70km về phía Đông Nam. Đầu mối hồ chứa có 3 cụm công trình chính: cụm công trình đầu mối đập chính Cửa Đạt, cụm đầu mối Dốc Cáy, cụm đầu mối Hón Can. Cụm công trình đầu mối Cửa Đạt gồm các hạng mục chủ yếu đập chính, tràn xả lũ, tuy nen dẫn dòng và kết hợp xả lũ thi công, cầu qua sông và các hạng mục công trình chủ yếu khác.
Cụm đầu mối Dốc Cáy gồm đập phụ, tuy nen lấy nước, kênh dẫn vào ra. Cụm đầu mối Hón Can có đập phụ và đường Hón Can - Cửa Đạt.Vị trí công trình đầu mối và các công trình thành phần được trình bày ở 2 bản vẽ 1.2 Nhiệm vụ công trình Công trình có các nhiệm vụ chính sau đây : – Cắt giảm lũ bảo vệ hạ lưu: với lũ thiết kế bảo vệ hạ lưu p=0,6%, đảm bảo cho mực nước sông Chu tại Xuân Khánh ( huyện Thọ Xuân ) không vượt quá 13,71m bảo vệ đê kè Tạ Quốc Chiến 4 53CT1 Đồ án tốt nghiệp Công nghệ kỹ thuật xây dựng – Cấp nước sinh hoạt và công nghiệp với lưu lượng q=7,715m3/s – Tạo nguồn nước tưới ổn định cho 86,862ha – Phát điện với công suất lắp máy Nlm=88-97MW – Bổ sung nước mùa kiệt cho hạ lưu sông Mã với lưu lượng q=30,42m 3/s để độ mặn tại Hàm Rồng không vượt quá S=1o/oo – Vùng xây dựng công trình là vùng kinh tế, chính trị lớn nhất tỉnh với thành phố tỉnh lỵ Thanh Hoá , các khu công nghiệp Nghi Sơn, Mục Sơn; các vùng sản xuất lương thực lớn như vùng hệ thống tưới Nam sông Chu, hệ thống Nam sông Mã …; nơi có hệ thống đường bộ và đường sắt xuyên Việt đi qua. Do vậy, ngoài nhiệm vụ cấp nước, phát điện và bảo vệ môi trường, nhiệm vụ hàng đầu của hồ chứa Cửa Đạt là chống lũ, tạo điều kiện ổn định phát triển sản xuất cho khu vực 1.3 Quy mô , kết cấu , hạng mục công trình Công trình gồm các hạng mục sau : 1. Hồ chứa Diện tích lưu vực 5938km2 Mực nước lớn nhất thiết kế p=0,1% 119,05m Mực nước dâng bình thường 110m Diện tích hồ với MNDBT 30,8km2 Mực nước chết 73m Dung tích chết 268.106 m3 Dung tích hữu ích 107080.
Đập chính Loại đập Đập đá đổ Cao độ đỉnh đập 121,3 m Cao độ đỉnh tường chắn sóng 122,5 m Tạ Quốc Chiến 5 53CT1 Đồ án tốt nghiệp Công nghệ kỹ thuật xây dựng Chiều cao đập lớn nhất 115,5 m Chiều dài đập 1012 m 1. Đập phụ Hón Can Loại đập Đập đất Chiều cao đập 32,5 m Chiều dài đập 150 m Đường quản lý dài 12 km 1. Đập phụ Dốc Cáy Loại đập Đập đất Chiều cao đập 18 m Chiều dài đập 180 m 1. Tuy nen xả lũ thi công kết hợp xả lũ khai thác Số lỗ 1 Đường kính mặt cắt cơ bản 9m Ngoài ra các mặt cắt thay đổi theo tình hình địa chất và vị trí mặt cắt trong tuy nen Chiều dài 821.9 m Cao độ đáy tuy nen cửa vào 30 m Cao độ đáy tuy nen cửa ra 30 m 1.
Tràn, dốc nước (tiêu năng đáy) Lưu lượng xả lớn nhất (p=0,01%) 10.893 m3/s Cao độ ngưỡng tràn 103,3 m Số khoang tràn 5 khoang Kích thước cửa 15x16 m Tạ Quốc Chiến 6 53CT1 Đồ án tốt nghiệp Công nghệ kỹ thuật xây dựng 1.4 Điều kiện tự nhiên khu vực xây dựng công trình 1. Điều kiện địa hình 1.1 Khu vực hồ chứa Địa hình: – Lòng hồ được hình thành từ lũng sông Chu và chi lưu của nó là sông Khao. – Đặc điểm chung của địa hình lòng hồ là địa hình có dạng ống, hai bên bờ là núi cao, thung lũng hẹp. Từ ngã ba Chu-Khao trở lên thượng lưu hồ chia làm hai nhánh chạy dọc theo sông.
Nhánh Chu dài trên 60km, nhánh Khao dài 12km. Hồ có chiều rộng trung bình khoảng 200-400m. Từ ngã ba trở về tuyến đập, hồ mở rộng hơn nhưng chiều rộng lớn nhất chỉ khoảng 2km, nhỏ nhất khoảng 1km. Hai bên bờ hồ là núi cao và có xu thế thấp dần về phía hạ du.
Từ Cửa Khao trở lên, núi cao ăn ra mép sông,bờ hồ là vách dốc đứng của những đỉnh cao như Bù Chò(1563m), Bù Đồn (834m). Từ Cửa Khao trở xuống sát sông là những đồi đỉnh tròn, cao độ khoảng 100-200m, tiếp sau là những dãy núi cao nhưng không liên tục như Bù Me (703m)…, địa hình bị phân cách mạnh. Trong lòng hồ hầu nư không có đảo. Đáy hồ gần vùng đập chính có cao độ từ +30 (lòng sông) đến +50m (thềm sông).Từ cao độ này trở lên là bắt đầu mái dốc bờ hồ.
Phân cách giữa hồ với lưu vực sông Âm là dãy núi cao, điểm thấp nhất tại yên ngựa Dốc Cáy có cao độ đất tự nhiên +105m và sẽ có đập phụ Dốc Cáy. Phân cách hồ với lưu vực sông Đạt là yên ngựa Hón Can với cao độ tự nhiên là +100m, tại đây sẽ có đập phụ Hón Can. Địa mạo: – Vùng có địa hình núi cao là vùng bị phá huỷ mạnh do quá trình xâm thực bóc mòn phát triển tạo nên dạng địa hình bị phân cách mạnh. Hầu hết các thung lũng suối đều có dạng chữ V, có sườn dốc kéo dài với độ dốc lên đến 30-40 độ, có chỗ thành vách dựng đứng.