Thuyết Minh Đồ Án Tốt Nghiệp Thi Công Đập Thủy Lợi Ngành Công Nghệ Kỹ Thuật Xây Dựng

Khám phá thuyết minh đồ án tốt nghiệp thi công đập thủy lợi ngành công nghệ kỹ thuật xây dựng, từ thiết kế đến thực hiện và ứng dụng thực tiễn.

Trường đại học

Trường Đại Học Xây Dựng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ Án Tốt Nghiệp

2023

142
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG

1.1. Vị trí công trình

1.2. Nhiệm vụ công trình

1.3. Quy mô , kết cấu , hạng mục công trình

1.4. Điều kiện tự nhiên khu vực xây dựng công trình

1.4.1. Điều kiện địa hình

1.4.1.1. Khu vực hồ chứa

1.4.2. Khu vực đầu mối đập chính Cửa Đạt và vùng lân cận

1.4.3. Đặc trưng khí tượng thủy văn và đặc trưng dòng chảy

1.4.3.1. Khí hậu
1.4.3.2. Thủy văn

2. CHƯƠNG 2: DẪN DÒNG THI CÔNG VÀ CÔNG TÁC HỐ MÓNG

2.1. Công tác dẫn dòng dẫn dòng

2.2. Phân tích điều kiện tự nhiên ảnh hưởng tới phương án dẫn dòng . Đề xuất phương án dẫn dòng

2.3. Chọn lưu lượng thiết kế dẫn dòng (Qtkdd ) . Ưu nhược điểm của phương án dẫn dòng

2.4. Tính toán thủy lực dẫn dòng

2.4.1. Tính toán thủy lực qua lòng sông thu hẹp

2.4.2. Tính toán thủy lực qua Tuy nen

2.4.3. Tính toán thuỷ lực dẫn dòng mùa lũ năm thứ 2 qua phần đập chính đang xây dở ở cao trình +35 kết hợp Tuy nen 2

2.4.4. Tính toán thủy lực dẫn dòng qua tràn chính đang xây dựng dở

2.5. Tính toán điều tiết lũ

2.6. Mục đích tính toán

2.7. Nội dung tính toán

2.8. Tính toán thiết kế công trình chắn nước . Công trình chắn nước phục vụ năm thi công thứ nhất. Công trình chắn nước phục vụ năm thi công thứ hai. THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG ĐẮP ĐẬP CHÍNH

3. CHƯƠNG 3: CÔNG TÁC HỐ MÓNG

3.1. Thiết kế tiêu nước hố móng

3.2. Chọn máy bơm cho từng thời kỳ

3.3. Thiết kế tổ chức đào móng. Thiết kế tổ chức đắp đập

3.4. Phân chia các giai đoạn đắp đập

3.5. Tính khối lượng đắp đập từng giai đoạn

3.6. Cường độ khai thác vật liệu

3.7. Chọn máy và thiết bị đắp đập cho từng giai đoạn

3.8. Tính số lượng máy đào, máy ủi tại bãi vật liệu và số ô tô chở vật liệu

3.9. Tính số lượng máy thi công trên mặt đập

3.10. Trình tự và biện pháp thi công đắp đập

4. CHƯƠNG 4: TIẾN ĐỘ THI CÔNG CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ

4.1. Mục đích và ý nghĩa cảu việc lập tiến độ

4.2. Nguyên tắc lập tiến độ

4.3. Lập kế hoạch tổng tiến độ thi công công trình đơn vị. Tài liệu phục vụ cho lập tổng tiến độ

4.4. Nội dung và trình tự tính toán lập kế hoạch tiến độ công trình đơn vị

4.5. Tài liệu tính toán

5. CHƯƠNG 5: BỐ TRÍ MẶT BẰNG THI CÔNG

5.1. Những điều kiện ảnh hưởng tới việc bố trí mặt bằng

5.2. Đặc điểm tự nhiên xã hội

5.3. Sự bố trí công trình

5.4. Sự phân bố mỏ vật liệu

5.5. Sơ đồ dẫn dòng và trình tự thi công

5.6. Tiến độ thi công

5.7. Phương án bố trí mặt bằng

5.8. Bố trí nhà tạm phục vụ thi công

5.9. Xác định số người trong khu nhà ở . Xác định diện tích nhà ở và diện tích chiếm chỗ của khu vực xây nhà

5.10. Cung cấp điện , nước

5.11. Tổ chức cung cấp nước

5.12. Cung cấp điện cho công trường

5.13. Đường giao thông

5.13.1. Đường ngoài công trường

5.13.2. Đường trong công trường

6. CHƯƠNG 6: DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

6.1. Khái niệm chung về dự toán công trình

6.2. Dự toán xây dựng công trình cho hạng mục đập chính. Các căn cứ để lập dự toán xây dựng công trình

6.3. Tổng hợp dự toán chi phí xây dựng công trình hạng mục đập chính . Thống kê hạng mục , công việc phục vụ cho lập dự toán

6.4. Lập bảng tính đơn giá xây dựng chi tiết

6.5. Lập bảng dự toán chi phí cho hạng mục công trình

Tóm tắt

I. Giới thiệu tổng quan về đồ án tốt nghiệp thi công đập thủy lợi

Đồ án tốt nghiệp thi công đập thủy lợi ngành công nghệ kỹ thuật xây dựng là một trong những công trình quan trọng nhằm đảm bảo an toàn cho khu vực hạ lưu, cung cấp nước sinh hoạt và tưới tiêu cho nông nghiệp. Công trình này không chỉ có ý nghĩa về mặt kỹ thuật mà còn góp phần phát triển kinh tế - xã hội cho địa phương. Đặc biệt, việc thi công đập thủy lợi cần tuân thủ quy trình nghiêm ngặt để đảm bảo chất lượng và an toàn cho công trình.

1.1. Vị trí và nhiệm vụ của công trình đập thủy lợi

Công trình được xây dựng trên sông Chu, thuộc huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa. Nhiệm vụ chính của công trình bao gồm cắt giảm lũ, cấp nước sinh hoạt và công nghiệp, tạo nguồn nước tưới cho nông nghiệp, và phát điện. Đặc biệt, công trình còn có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

1.2. Quy mô và kết cấu của công trình đập

Công trình bao gồm nhiều hạng mục như đập chính, đập phụ, và các công trình phụ trợ khác. Đập chính có chiều cao lớn nhất lên đến 115,5m và chiều dài 1012m. Các đập phụ cũng được thiết kế với quy mô tương ứng nhằm đảm bảo khả năng chịu lũ và an toàn cho khu vực xung quanh.

II. Những thách thức trong quá trình thi công đập thủy lợi

Thi công đập thủy lợi gặp nhiều thách thức từ điều kiện tự nhiên đến yêu cầu kỹ thuật. Các yếu tố như địa hình phức tạp, điều kiện khí hậu khắc nghiệt, và sự biến đổi của dòng chảy sông đều ảnh hưởng đến tiến độ và chất lượng công trình. Việc nhận diện và xử lý kịp thời các vấn đề này là rất quan trọng để đảm bảo an toàn cho công trình.

2.1. Điều kiện tự nhiên ảnh hưởng đến thi công

Khu vực thi công có địa hình núi cao và thung lũng hẹp, điều này gây khó khăn trong việc vận chuyển vật liệu và thiết bị. Ngoài ra, khí hậu tại Thanh Hóa có mùa mưa lớn, ảnh hưởng đến tiến độ thi công và an toàn công trình.

2.2. Các vấn đề kỹ thuật trong thi công

Trong quá trình thi công, các vấn đề như tính toán thủy lực, lựa chọn thiết bị thi công, và quản lý chất lượng vật liệu là rất quan trọng. Việc không xử lý tốt các vấn đề này có thể dẫn đến sự cố trong quá trình thi công và ảnh hưởng đến chất lượng công trình.

III. Phương pháp thi công đập thủy lợi hiệu quả

Để đảm bảo thi công đập thủy lợi đạt hiệu quả cao, cần áp dụng các phương pháp thi công hiện đại và phù hợp với điều kiện thực tế. Việc lập kế hoạch thi công chi tiết, lựa chọn thiết bị phù hợp và tổ chức thi công hợp lý là những yếu tố quyết định đến thành công của dự án.

3.1. Quy trình thi công đập chính

Quy trình thi công đập chính bao gồm các bước như khảo sát địa chất, thiết kế kỹ thuật, và thi công từng giai đoạn. Mỗi giai đoạn cần được thực hiện theo đúng quy trình để đảm bảo chất lượng và an toàn cho công trình.

3.2. Lựa chọn thiết bị thi công phù hợp

Việc lựa chọn thiết bị thi công như máy đào, máy ủi, và các thiết bị chuyên dụng khác cần phải dựa trên tính toán kỹ lưỡng về khối lượng công việc và điều kiện địa hình. Sự phù hợp của thiết bị sẽ giúp tăng hiệu quả thi công và giảm thiểu rủi ro.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu từ đồ án

Kết quả từ đồ án tốt nghiệp thi công đập thủy lợi không chỉ mang lại giá trị cho công trình mà còn cung cấp những bài học quý báu cho các dự án tương lai. Việc áp dụng các phương pháp thi công hiệu quả và quản lý dự án chặt chẽ sẽ giúp nâng cao chất lượng công trình và đảm bảo an toàn cho người dân.

4.1. Kết quả đạt được từ thi công

Sau khi hoàn thành thi công, công trình đã đạt được các mục tiêu đề ra như giảm thiểu lũ, cung cấp nước tưới cho nông nghiệp, và phát điện. Những kết quả này đã góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế - xã hội của khu vực.

4.2. Bài học kinh nghiệm từ quá trình thi công

Quá trình thi công đã rút ra nhiều bài học kinh nghiệm quý giá về quản lý dự án, xử lý các vấn đề phát sinh, và phối hợp giữa các bên liên quan. Những kinh nghiệm này sẽ là nền tảng cho các dự án tương lai.

V. Kết luận và tương lai của công trình đập thủy lợi

Công trình đập thủy lợi không chỉ là một công trình kỹ thuật mà còn là biểu tượng cho sự phát triển bền vững của khu vực. Tương lai của công trình phụ thuộc vào việc duy trì và bảo trì thường xuyên, cũng như việc áp dụng các công nghệ mới trong quản lý và vận hành.

5.1. Tầm quan trọng của việc bảo trì công trình

Bảo trì công trình là yếu tố quan trọng để đảm bảo an toàn và hiệu quả hoạt động của đập. Việc thực hiện bảo trì định kỳ sẽ giúp phát hiện sớm các vấn đề và xử lý kịp thời.

5.2. Xu hướng phát triển công nghệ trong thi công

Công nghệ thi công ngày càng phát triển, mang lại nhiều giải pháp mới cho việc xây dựng và quản lý công trình. Việc áp dụng công nghệ mới sẽ giúp nâng cao hiệu quả và giảm thiểu rủi ro trong quá trình thi công.

10/07/2025
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp thi công đập thủy lợi ngành công nghệ kỹ thuật xây dựng

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU CHUNG_______________________________________- 5 - 1. Vị trí công trình__________________________________________________- 5 - 1. Nhiệm vụ công trình______________________________________________- 5 - 1.

Quy mô , kết cấu , hạng mục công trình______________________________- 6 - 1. Đập chính______________________________________________________- 6 - 1. Đập phụ Hón Can________________________________________________- 6 - 1. Đập phụ Dốc Cáy________________________________________________- 6 - 1.

Tuy nen xả lũ thi công kết hợp xả lũ khai thác_________________________- 7 - 1. Tràn, dốc nước (tiêu năng đáy)_____________________________________- 7 - 1. Điều kiện tự nhiên khu vực xây dựng công trình_______________________- 7 - 1. Điều kiện địa hình_______________________________________________- 7 - 1.

Đặc trưng khí tượng thủy văn và đặc trưng dòng chảy__________________- 10 - 1. Điều kiện địa chất, điều kiện thủy văn_______________________________- 20 - 1. Điều kiện dân sinh, kinh tế khu vực________________________________- 22 - 1. Điều kiện giao thông_____________________________________________- 24 - 1.

Từ ngoài vào công trường. Điều kiện giao thông nội bộ công trường. Nguồn cung cấp vật liệu xây dựng , điện nước. Thông tin liên lạc_______________________________________________- 25 - 1.

Cấp thoát nước__________________________________________________- 26 - 1. Điều kiện cung cấp vật tư, thiết bị, nhân lực__________________________- 26 - 1. Thời gian thi công được phê duyệt__________________________________- 26 - Tạ Quốc Chiến 1 53CT1 Đồ án tốt nghiệp Công nghệ kỹ thuật xây dựng 1. Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình thi công_________________- 26 - CHƯƠNG 2.

DẪN DÒNG THI CÔNG VÀ CÔNG TÁC HỐ MÓNG_____________- 27 - 2. Công tác dẫn dòng dẫn dòng______________________________________- 27 - 2. Phân tích điều kiện tự nhiên ảnh hưởng tới phương án dẫn dòng. Đề xuất phương án dẫn dòng______________________________________- 32 - 2.

Chọn lưu lượng thiết kế dẫn dòng (Qtkdd ). Ưu nhược điểm của phương án dẫn dòng____________________________- 35 - 2. Tính toán thủy lực dẫn dòng______________________________________- 36 - 2. Tính toán thủy lực qua lòng sông thu hẹp____________________________- 36 - 2.

Tính toán thủy lực qua Tuy nen____________________________________- 37 - 2. Tính toán thuỷ lực dẫn dòng mùa lũ năm thứ 2 qua phần đập chính đang xây dở ở cao trình +35 kết hợp Tuy nen 2_________________________________________- 48 - 2. Tính toán thủy lực dẫn dòng qua tràn chính đang xây dựng dở___________- 54 - 2. Tính toán điều tiết lũ_____________________________________________- 57 - 2.

Mục đích tính toán______________________________________________- 57 - 2. Nội dung tính toán______________________________________________- 57 - 2. Tính toán thiết kế công trình chắn nước. Công trình chắn nước phục vụ năm thi công thứ nhất.

Công trình chắn nước phục vụ năm thi công thứ hai. THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG ĐẮP ĐẬP CHÍNH____________- 68 - 3. Công tác hố móng_______________________________________________- 68 - 3. Thiết kế tiêu nước hố móng_______________________________________- 68 - 3.

Chọn máy bơm cho từng thời kỳ___________________________________- 72 - 3. Thiết kế tổ chức đào móng. Thiết kế tổ chức đắp đập__________________________________________- 80 - 3. Phân chia các giai đoạn đắp đập___________________________________- 80 - Tạ Quốc Chiến 2 53CT1 Đồ án tốt nghiệp Công nghệ kỹ thuật xây dựng 3.

Tính khối lượng đắp đập từng giai đoạn_____________________________- 81 - 3. Cường độ khai thác vật liệu_______________________________________- 82 - 3. Chọn máy và thiết bị đắp đập cho từng giai đoạn______________________- 83 - 3. Tính số lượng máy đào, máy ủi tại bãi vật liệu và số ô tô chở vật liệu_____- 85 - 3.

Tính số lượng máy thi công trên mặt đập____________________________- 87 - 3.Trình tự và biện pháp thi công đắp đập_____________________________- 89 - CHƯƠNG 4. TIẾN ĐỘ THI CÔNG CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ__________________- 93 - 4. Mục đích và ý nghĩa cảu việc lập tiến độ_____________________________- 93 - 4. Nguyên tắc lập tiến độ:___________________________________________- 93 - 4.

Lập kế hoạch tổng tiến độ thi công công trình đơn vị. Tài liệu phục vụ cho lập tổng tiến độ :_______________________________- 94 - 4. Nội dung và trình tự tính toán lập kế hoạch tiến độ công trình đơn vị:______- 94 - 4. Tài liệu tính toán_______________________________________________- 94 - CHƯƠNG 5.

BỐ TRÍ MẶT BẰNG THI CÔNG_____________________________- 106 - 5. Những điều kiện ảnh hưởng tới việc bố trí mặt bằng_________________- 106 - 5. Đặc điểm tự nhiên xã hội________________________________________- 106 - 5. Sự bố trí công trình____________________________________________- 106 - 5.

Sự phân bố mỏ vật liệu_________________________________________- 107 - 5. Sơ đồ dẫn dòng và trình tự thi công________________________________- 107 - 5. Tiến độ thi công_______________________________________________- 107 - 5. Phương án bố trí mặt bằng_______________________________________- 107 - 5.

Bố trí nhà tạm phục vụ thi công___________________________________- 108 - 5. Xác định số người trong khu nhà ở. Xác định diện tích nhà ở và diện tích chiếm chỗ của khu vực xây nhà_____- 109 - 5. Cung cấp điện , nước____________________________________________- 110 - Tạ Quốc Chiến 3 53CT1 Đồ án tốt nghiệp Công nghệ kỹ thuật xây dựng 5.

Tổ chức cung cấp nước_________________________________________- 110 - 5. Cung cấp điện cho công trường___________________________________- 113 - 5. Đường giao thông_______________________________________________- 114 - 5. Đường ngoài công trường_______________________________________- 114 - 5.

Đường trong công trường______________________________________- 114 - CHƯƠNG 6. DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH________________________- 116 - 6. Khái niệm chung về dự toán công trình____________________________- 116 - 6. Dự toán xây dựng công trình cho hạng mục đập chính.

Các căn cứ để lập dự toán xây dựng công trình_______________________- 117 - 6. Tổng hợp dự toán chi phí xây dựng công trình hạng mục đập chính. Thống kê hạng mục , công việc phục vụ cho lập dự toán_______________- 118 - 6. Lập bảng tính đơn giá xây dựng chi tiết____________________________- 119 - 6.

Lập bảng dự toán chi phí cho hạng mục công trình____________________- 122 - GIỚI THIỆU CHUNG 1.1 Vị trí công trình Khu vực hồ chứa thuộc huyện Thường Xuân tỉnh Thanh Hoá. Công trình đầu mối dự kiến xây dựng trên sông Chu thuộc xã Xuân Mỹ có toạ độ địa lý vào khoảng 105 o17’ kinh độ Đông, 19o53’ vĩ độ Bắc và cách thành phố Thanh Hoá khoảng 70km về phía Đông Nam. Đầu mối hồ chứa có 3 cụm công trình chính: cụm công trình đầu mối đập chính Cửa Đạt, cụm đầu mối Dốc Cáy, cụm đầu mối Hón Can. Cụm công trình đầu mối Cửa Đạt gồm các hạng mục chủ yếu đập chính, tràn xả lũ, tuy nen dẫn dòng và kết hợp xả lũ thi công, cầu qua sông và các hạng mục công trình chủ yếu khác.

Cụm đầu mối Dốc Cáy gồm đập phụ, tuy nen lấy nước, kênh dẫn vào ra. Cụm đầu mối Hón Can có đập phụ và đường Hón Can - Cửa Đạt.Vị trí công trình đầu mối và các công trình thành phần được trình bày ở 2 bản vẽ 1.2 Nhiệm vụ công trình Công trình có các nhiệm vụ chính sau đây : – Cắt giảm lũ bảo vệ hạ lưu: với lũ thiết kế bảo vệ hạ lưu p=0,6%, đảm bảo cho mực nước sông Chu tại Xuân Khánh ( huyện Thọ Xuân ) không vượt quá 13,71m bảo vệ đê kè Tạ Quốc Chiến 4 53CT1 Đồ án tốt nghiệp Công nghệ kỹ thuật xây dựng – Cấp nước sinh hoạt và công nghiệp với lưu lượng q=7,715m3/s – Tạo nguồn nước tưới ổn định cho 86,862ha – Phát điện với công suất lắp máy Nlm=88-97MW – Bổ sung nước mùa kiệt cho hạ lưu sông Mã với lưu lượng q=30,42m 3/s để độ mặn tại Hàm Rồng không vượt quá S=1o/oo – Vùng xây dựng công trình là vùng kinh tế, chính trị lớn nhất tỉnh với thành phố tỉnh lỵ Thanh Hoá , các khu công nghiệp Nghi Sơn, Mục Sơn; các vùng sản xuất lương thực lớn như vùng hệ thống tưới Nam sông Chu, hệ thống Nam sông Mã …; nơi có hệ thống đường bộ và đường sắt xuyên Việt đi qua. Do vậy, ngoài nhiệm vụ cấp nước, phát điện và bảo vệ môi trường, nhiệm vụ hàng đầu của hồ chứa Cửa Đạt là chống lũ, tạo điều kiện ổn định phát triển sản xuất cho khu vực 1.3 Quy mô , kết cấu , hạng mục công trình Công trình gồm các hạng mục sau : 1. Hồ chứa Diện tích lưu vực 5938km2 Mực nước lớn nhất thiết kế p=0,1% 119,05m Mực nước dâng bình thường 110m Diện tích hồ với MNDBT 30,8km2 Mực nước chết 73m Dung tích chết 268.106 m3 Dung tích hữu ích 107080.

Đập chính Loại đập Đập đá đổ Cao độ đỉnh đập 121,3 m Cao độ đỉnh tường chắn sóng 122,5 m Tạ Quốc Chiến 5 53CT1 Đồ án tốt nghiệp Công nghệ kỹ thuật xây dựng Chiều cao đập lớn nhất 115,5 m Chiều dài đập 1012 m 1. Đập phụ Hón Can Loại đập Đập đất Chiều cao đập 32,5 m Chiều dài đập 150 m Đường quản lý dài 12 km 1. Đập phụ Dốc Cáy Loại đập Đập đất Chiều cao đập 18 m Chiều dài đập 180 m 1. Tuy nen xả lũ thi công kết hợp xả lũ khai thác Số lỗ 1 Đường kính mặt cắt cơ bản 9m Ngoài ra các mặt cắt thay đổi theo tình hình địa chất và vị trí mặt cắt trong tuy nen Chiều dài 821.9 m Cao độ đáy tuy nen cửa vào 30 m Cao độ đáy tuy nen cửa ra 30 m 1.

Tràn, dốc nước (tiêu năng đáy) Lưu lượng xả lớn nhất (p=0,01%) 10.893 m3/s Cao độ ngưỡng tràn 103,3 m Số khoang tràn 5 khoang Kích thước cửa 15x16 m Tạ Quốc Chiến 6 53CT1 Đồ án tốt nghiệp Công nghệ kỹ thuật xây dựng 1.4 Điều kiện tự nhiên khu vực xây dựng công trình 1. Điều kiện địa hình 1.1 Khu vực hồ chứa  Địa hình: – Lòng hồ được hình thành từ lũng sông Chu và chi lưu của nó là sông Khao. – Đặc điểm chung của địa hình lòng hồ là địa hình có dạng ống, hai bên bờ là núi cao, thung lũng hẹp. Từ ngã ba Chu-Khao trở lên thượng lưu hồ chia làm hai nhánh chạy dọc theo sông.

Nhánh Chu dài trên 60km, nhánh Khao dài 12km. Hồ có chiều rộng trung bình khoảng 200-400m. Từ ngã ba trở về tuyến đập, hồ mở rộng hơn nhưng chiều rộng lớn nhất chỉ khoảng 2km, nhỏ nhất khoảng 1km. Hai bên bờ hồ là núi cao và có xu thế thấp dần về phía hạ du.

Từ Cửa Khao trở lên, núi cao ăn ra mép sông,bờ hồ là vách dốc đứng của những đỉnh cao như Bù Chò(1563m), Bù Đồn (834m). Từ Cửa Khao trở xuống sát sông là những đồi đỉnh tròn, cao độ khoảng 100-200m, tiếp sau là những dãy núi cao nhưng không liên tục như Bù Me (703m)…, địa hình bị phân cách mạnh. Trong lòng hồ hầu nư không có đảo. Đáy hồ gần vùng đập chính có cao độ từ +30 (lòng sông) đến +50m (thềm sông).Từ cao độ này trở lên là bắt đầu mái dốc bờ hồ.

Phân cách giữa hồ với lưu vực sông Âm là dãy núi cao, điểm thấp nhất tại yên ngựa Dốc Cáy có cao độ đất tự nhiên +105m và sẽ có đập phụ Dốc Cáy. Phân cách hồ với lưu vực sông Đạt là yên ngựa Hón Can với cao độ tự nhiên là +100m, tại đây sẽ có đập phụ Hón Can.  Địa mạo: – Vùng có địa hình núi cao là vùng bị phá huỷ mạnh do quá trình xâm thực bóc mòn phát triển tạo nên dạng địa hình bị phân cách mạnh. Hầu hết các thung lũng suối đều có dạng chữ V, có sườn dốc kéo dài với độ dốc lên đến 30-40 độ, có chỗ thành vách dựng đứng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu này cung cấp cái nhìn tổng quan về lĩnh vực sư phạm kỹ thuật xây dựng, đặc biệt là trong việc tính toán kỹ thuật công trình. Mặc dù không có tiêu đề cụ thể, nội dung của tài liệu hứa hẹn mang lại những kiến thức quý giá cho độc giả, giúp họ hiểu rõ hơn về quy trình và phương pháp trong ngành xây dựng. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc nắm vững các kỹ thuật và quy trình này, từ đó áp dụng vào thực tiễn công việc của mình.

Để mở rộng thêm kiến thức, bạn có thể tham khảo tài liệu Đồ án tốt nghiệp chuyên ngành sư phạm kỹ thuật xây dựng công trình tính toán kỹ thuật công trình trường thpt dân tộc nội trú tỉnh lào cai. Tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các dự án thực tế trong lĩnh vực này, từ đó nâng cao khả năng áp dụng kiến thức vào thực tiễn. Hãy khám phá để mở rộng hiểu biết của bạn về sư phạm kỹ thuật xây dựng!