Đồ án tốt nghiệp chuyên ngành sư phạm kỹ thuật xây dựng công trình tính toán kỹ thuật công trình trường thpt dân tộc nội trú tỉnh lào cai

Đồ án tốt nghiệp chuyên ngành sư phạm kỹ thuật xây dựng công trình tại Lào Cai, tập trung vào tính toán kỹ thuật công trình hiệu quả.

Trường đại học

Trường THPT Dân Tộc Nội Trú Tỉnh Lào Cai

Chuyên ngành

Sư Phạm Kỹ Thuật Xây Dựng Công Trình

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp
107
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

Lời nói đầu

1. Chương 1: Giới thiệu sơ lược công trình. Tình hình địa chất thuỷ văn:

1.1. Đặc điểm về kiến trúc và cấu tạo:

1.2. Các giải pháp kiến trúc.Giải pháp mặt bằng.

1.3. Giải pháp mặt đứng.Giải pháp về thông gió.Giải pháp về chiếu sáng:.Thiết kế điện nước:.

2. Chương II KẾT CẤU

2.1. 1- Khái quát chung:.

2.2. 2- Giải pháp kết cấu:.

2.3. 1- Giải pháp móng cho công trình:.

2.4. 2 - Giải pháp kết cấu phần thân:.

2.5. 3 - Giải pháp kết cấu sàn:.

2.6. 3 - Lựa chọn kết cấu chịu lực chính và đề xuất phương án:.

3. CHƯƠNG III

3.1. KỸ THUẬT THI CÔNG

3.2. 1 - GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH.

3.3. VỊ TRÍ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

3.4. PHƯƠNG ÁN KIẾN TRÚC, KẾT CẤU, MÓNG CÔNG TRÌNH

3.5. Phương án kiến trúc công trình

3.6. Phương án kết cấu công trình.

3.7. 3 Phương án móng

3.8. ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH, ĐỊA CHẤT THUỶ VĂN

3.9. Điều kiện địa chất công trình

3.10. Điều kiện địa chất thuỷ văn

3.11. CÔNG TÁC CHUẨN BỊ TRƯỚC KHI THI CÔNG

3.12. San dọn và bố trí tổng mặt bằng thi công

3.13. Chuẩn bị máy móc và nhân lực phục vụ thi công

3.14. Định vị công trình.

3.15. 5 - Thiết kế biện pháp kỹ thuật và tổ chức thi công.

3.16. THI CÔNG PHẦN NGẦM

3.17. Lập biện pháp thi công đất

3.18. Thi công đào đất.

3.19. Yêu cầu kỹ thuật khi thi công đào đất

3.20. Tính toán khối lượng đào đất

3.21. Lựa chọn phương án thi công đào đất

3.22. Lựa chọn thiết bị thi công đào đất

3.23. Chọn ô tô vận chuyển đất.

3.24. 5. Thi công lấp đất

3.25. Yêu cầu kỹ thuật khi thi công lấp đất

3.26. Lựa chọn phương án thi công lấp đất

3.27. Các sự cố khi thi công đào, lấp đất và biện pháp giải quyết

3.28. Lập biện pháp thi công móng, giằng móng

3.29. Công tác chuẩn bị trước khi thi công đào móng

3.30. Thi công bê tông lót móng

3.31. Lựa chọn biện pháp thi công bê tông móng, giằng móng

3.32. Lựa chọn cốp pha móng, giằng móng

3.33. Công tác cốt thép, cốp pha móng, giằng móng

3.34. Công tác cốt thép móng, giằng móng

3.35. Công tác cốp pha móng, giằng móng

3.36. Công tác bê tông móng giằng móng

3.37. Khối lượng bê tông móng giằng móng

3.38. Chọn máy thi công bê tông đài giằng móng

3.39. Yêu cầu kỹ thuật trong công tác đổ bê tông đài giằng móng

3.40. Đối với cốt liệu

3.41. Đối với bê tông thương phẩm

3.42. Vận chuyển bê tông thương phẩm

3.43. Chọn máy thi công bê tông đài giằng móng

3.44. Công tác chuẩn bị

3.45. Kỹ thuật đổ bê tông

3.46. Kỹ thuật đầm bê tông.

3.47. 5 Bảo dưỡng bê tông móng

3.48. Tháo dỡ cốp pha móng

3.49. Giải pháp công nghệ

3.50. Cốp pha cây chống

3.51. Yêu cầu chung

3.52. 6.3 Lựa chọn loại cốp pha cây chống

3.53. Phương án sử dụng cốp pha……………………………………….

3.54. Phương tiện vận chuyển lên cao

3.55. Phương tiện vận chuyển các vật liệu rời, cốp pha, cốt thép

3.56. Phương tiện vận chuyển bêtông

3.57. Cốp pha, cây chống

3.58. Công tác cốt thép, cốp pha cột, dầm, sàn

3.59. Công tác cốt thép cột, dầm, sàn

3.60. Công tác cốt thép cột

3.61. Yêu cầu chung đối với công tác cốt thép

3.62. Yêu cầu khi gia công và lắp dựng

3.63. Biện pháp lắp dựng cốt thép cột

3.64. Công tác nghiệm thu cốt thép cột

3.65. Công tác cốt thép sàn.1 Yêu cầu chung đối với công tác cốt thép dầm sàn.2 Biện pháp lắp dựng cốt thép dầm, sàn.3 Nghiệm thu cốt thép dầm, sàn

3.66. Công tác cốp pha cột, dầm, sàn.1 Công tác cốp pha cột.2 Yêu cầu chung đối với công tác cốp pha.3 Biện pháp gia công, lắp dựng cốp pha cột.4 Nghiệm thu cốp pha cột

3.67. Công tác cốp pha dầm, sàn.1 Yêu cầu khi lắp dựng cốp pha dầm, sàn.2 Biện pháp lắp dựng cốp pha dầm, sàn

3.68. 7. Công tác bê tông cột, dầm, sàn

3.69. Công tác bêtông cột

3.70. Các yêu cầu khi thi công bêtông

3.71. Công tác bêtông dầm, sàn

3.72. Công tác bảo dưỡng bêtông

3.73. Tháo dỡ cốp pha cột, dầm, sàn.1 Tháo dỡ cốp pha cột

3.74. Tháo dỡ cốp pha dầm, sàn

3.75. Sửa chữa khuyết tật cho bêtông. Hiện tượng rỗ bêtông

3.76. Biện pháp sửa chữa

3.77. Hiện tượng trắng mặt bêtông

3.78. Hiện tượng nứt chân chim

3.79. Thiết kế tổ chức thi công.1 Mục đích và ý nghĩa của thiết kế tổ chức thi công.2 Yêu cầu, nội dung và những nguyên tắc chính trong thiết kế tổ chức thi công

3.80. Những nguyên tắc chính.Lập tiến độ thi công công trình 9. Ý nghĩa của tiến độ thi công. Yêu cầu và nội dung của tiến độ thi công

3.81. 9. Lập tiến độ thi công

3.82. Cơ sở để lập tiến độ thi công

3.83. Tính khối lượng các công việc

3.84. Đánh giá tiến độ

3.85. Lập tổng mặt bằng thi công

3.86. Cơ sở tính toán

3.87. Tính toán lập tổng mặt bằng thi công

3.88. Số lượng cán bộ công nhân viên trên công trường và nhu cầu diện tích sử dụng.2 Diện tích sử dụng cho CBCNV

3.89. Tính diện tích kho bãi.1 Kho chứa xi măng.2 Kho thép và gia công thép.3 Kho cốp pha.5 Tính toán điện

3.90. Tính toán nước thi công và sinh hoạt

3.91. An toàn lao động và vệ sinh môi trường.1 An toàn lao động.2 Sự cố thường gặp khi thi công đào đất và biện pháp xử lý

3.92. An toàn lao động trong thi công đào đất bằng máy

3.93. An toàn lao động trong thi công đào đất bằng thủ công

3.94. An toàn lao động trong công tác bê tông và cốt thép

3.95. An toàn lao động khi lắp dựng, tháo dỡ dàn giáo.

3.96. 11.7 An toàn lao động khi gia công lắp dựng cốp pha

3.97. An toàn lao động khi gia công, lắp dựng cốt thép.9 An toàn lao động khi đổ và đầm bê tông

3.98. An toàn lao động khi bảo dưỡng bê tông

3.99. An toàn lao động khi tháo dỡ cốp pha

3.100. An toàn lao động khi thi công mái

3.101. An toàn lao động trong công tác xây và hoàn thiện

3.102. Trong công tác xây

3.103. Trong công tác hoàn thiện.3 Trong công tác trát.4 Trong công tác quét vôi, sơn

3.104. Biện pháp an toàn khi tiếp xúc với máy móc

3.105. An toàn trong thiết kế tổ chức thi công

3.106. Vệ sinh môi trường

Tóm tắt

I. Tổng quan về đồ án tốt nghiệp sư phạm kỹ thuật xây dựng

Đồ án tốt nghiệp chuyên ngành sư phạm kỹ thuật xây dựng công trình tại Trường THPT Dân Tộc Nội Trú Tỉnh Lào Cai là một bước quan trọng trong quá trình đào tạo sinh viên. Đồ án này không chỉ giúp sinh viên áp dụng kiến thức lý thuyết vào thực tiễn mà còn phát triển kỹ năng tư duy và giải quyết vấn đề trong lĩnh vực xây dựng. Công trình được thiết kế với mục tiêu đáp ứng nhu cầu học tập và sinh hoạt của học sinh, đồng thời đảm bảo tính thẩm mỹ và an toàn.

1.1. Mục tiêu của đồ án tốt nghiệp

Mục tiêu chính của đồ án là thiết kế một công trình học tập hiện đại, đáp ứng nhu cầu giáo dục của học sinh. Đồ án cũng nhằm nâng cao kỹ năng thực hành cho sinh viên trong lĩnh vực xây dựng.

1.2. Ý nghĩa của đồ án trong giáo dục

Đồ án không chỉ là một bài tập tốt nghiệp mà còn là cơ hội để sinh viên thể hiện khả năng sáng tạo và kiến thức chuyên môn. Nó giúp sinh viên hiểu rõ hơn về quy trình thiết kế và thi công công trình.

II. Thách thức trong thiết kế công trình tại Lào Cai

Việc thiết kế công trình tại Lào Cai gặp nhiều thách thức do điều kiện địa chất và khí hậu đặc thù. Địa hình phức tạp và sự biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến quá trình thi công và chất lượng công trình. Đặc biệt, việc lựa chọn vật liệu và phương pháp thi công phù hợp là rất quan trọng để đảm bảo an toàn và hiệu quả.

2.1. Đặc điểm địa chất và thủy văn

Khu vực xây dựng có địa chất tương đối tốt nhưng cần chú ý đến mạch nước ngầm sâu. Điều này đòi hỏi các giải pháp thiết kế và thi công phù hợp để đảm bảo an toàn cho công trình.

2.2. Ảnh hưởng của khí hậu đến công trình

Khí hậu Lào Cai có mùa mưa và mùa khô rõ rệt, điều này ảnh hưởng đến tiến độ thi công và chất lượng vật liệu. Cần có các biện pháp bảo vệ công trình trong mùa mưa để tránh hư hỏng.

III. Phương pháp thiết kế công trình hiệu quả

Để thiết kế công trình hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp khoa học và công nghệ hiện đại. Việc sử dụng phần mềm thiết kế và mô phỏng giúp tối ưu hóa quy trình thiết kế và thi công. Đồng thời, việc tham khảo các tiêu chuẩn thiết kế cũng rất quan trọng để đảm bảo chất lượng công trình.

3.1. Sử dụng phần mềm thiết kế

Phần mềm thiết kế giúp sinh viên mô phỏng và tối ưu hóa các giải pháp kiến trúc và kết cấu. Điều này giúp tiết kiệm thời gian và chi phí trong quá trình thiết kế.

3.2. Tham khảo tiêu chuẩn thiết kế

Việc tham khảo các tiêu chuẩn thiết kế hiện hành là cần thiết để đảm bảo công trình đạt yêu cầu về an toàn và chất lượng. Các tiêu chuẩn này cũng giúp sinh viên nắm vững kiến thức chuyên môn.

IV. Ứng dụng thực tiễn của đồ án tốt nghiệp

Đồ án tốt nghiệp không chỉ là một sản phẩm học thuật mà còn có giá trị thực tiễn cao. Công trình được thiết kế sẽ phục vụ cho nhu cầu học tập của học sinh, đồng thời là mô hình tham khảo cho các dự án xây dựng khác trong tương lai. Việc áp dụng các giải pháp thiết kế hiện đại sẽ góp phần nâng cao chất lượng giáo dục tại địa phương.

4.1. Giá trị sử dụng của công trình

Công trình sẽ cung cấp không gian học tập tiện nghi cho học sinh, giúp nâng cao chất lượng giáo dục. Đây cũng là nơi tổ chức các hoạt động ngoại khóa và sinh hoạt cộng đồng.

4.2. Mô hình tham khảo cho các dự án khác

Đồ án có thể được sử dụng làm mô hình tham khảo cho các dự án xây dựng khác trong khu vực, giúp nâng cao tính hiệu quả và chất lượng công trình.

V. Kết luận và triển vọng tương lai

Đồ án tốt nghiệp chuyên ngành sư phạm kỹ thuật xây dựng công trình tại Trường THPT Dân Tộc Nội Trú Tỉnh Lào Cai không chỉ là một bước ngoặt trong sự nghiệp học tập của sinh viên mà còn là một đóng góp quan trọng cho sự phát triển của giáo dục tại địa phương. Với những giải pháp thiết kế hợp lý và hiện đại, công trình sẽ đáp ứng tốt nhu cầu học tập và sinh hoạt của học sinh trong tương lai.

5.1. Đánh giá tổng quan về đồ án

Đồ án đã hoàn thành với sự nỗ lực của sinh viên và sự hỗ trợ của giảng viên. Đây là một sản phẩm chất lượng, thể hiện khả năng áp dụng kiến thức vào thực tiễn.

5.2. Triển vọng phát triển trong tương lai

Công trình sẽ mở ra nhiều cơ hội cho các dự án xây dựng khác, đồng thời góp phần nâng cao chất lượng giáo dục tại Lào Cai. Sinh viên sẽ tiếp tục phát triển kỹ năng và kiến thức để đáp ứng nhu cầu thị trường.

10/07/2025
Đồ án tốt nghiệp chuyên ngành sư phạm kỹ thuật xây dựng công trình tính toán kỹ thuật công trình trường thpt dân tộc nội trú tỉnh lào cai

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I KIẾN TRÚC (20%) NHIỆM VỤ ĐƯỢC GIAO : THỂ HIỆN LẠI PHẦN KIẾN TRÚC GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : TH.S TRẦN PHƯƠNG HOA SINH VIÊN THỰC HIỆN : NGUYỄN VĂN THẢO LỚP : CĐ SP1 - KHÓA 7 HÀ NỘI 12/2013 SINH VIÊN THỰC HIỆN: NGUYỄN VĂN THẢO LỚP: CĐ SP1 – KHÓA 7 Trang 12 TRƯỜNG CĐ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG KHOA XÂY DỰNG KHÓA 2010 - 2014 1.GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC CÔNG TRÌNH. Để đáp ứng đầy đủ cơ sở vật chất, phục vụ tốt cho quá trình học tập ,Tỉnh Lào Cai đã quyết định xây mới Trường THPT Dân Tộc Nội Trú Tỉnh Lào Cai, việc thiết kế và xây dựng công trình “TRƯỜNG THPT DÂN TỘC NỘI TRÚ TỈNH LÀO CAI” là cần thiết và cấp bách. Công trình: Trường THPT Dân Tộc Nội Trú Tỉnh Lào Cai nằm ở P. Kim Tân – TP.

Lào Cai – Tỉnh Lào Cai. - Diện tích đất xây dựng: 330 m2 + Chiều dài: 34.6 m - Yêu cầu chức năng: +Phòng học +Phòng y tế +Kho sách + Phòng thí nghiệm lý, hóa + Khu vệ sinh Ngoài ra các phòng chức năng khác… 2. TÌNH HÌNH ĐỊA CHẤT THUỶ VĂN: Công trình “TRƯỜNG THPT DÂN TỘC NỘI TRÚ TỈNH LÀO CAI” nằm ở Phường Kim Tân trên khu đất đã được san lấp mặt bằng, trước đây là khu đất trồng trọt nay đã được cải tạo nên có địa hình bằng phẳng, mạch nước ngầm tương đối sâu so với cốt thiên nhiên, địa chất công trình thuộc loại đất tương đối tốt. Nhiệt độ bình quân hàng năm là 28oC, thời tiết hàng năm chia làm hai mùa là mùa khô và mùa mưa.

Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 3 năm sau. Độ ẩm trung bình từ 75% đến 80%. ĐẶC ĐIỂM VỀ KIẾN TRÚC VÀ CẤU TẠO. Công trình “ TRƯỜNG THPT DÂN TỘC NỘI TRÚ TỈNH LÀO CAI” cao 3 tầng và một tầng áp mái.

- Chiều cao toàn bộ của công trình tính từ cốt 0,00 đến đỉnh mái là 13. SINH VIÊN THỰC HIỆN: NGUYỄN VĂN THẢO LỚP: CĐ SP1 – KHÓA 7 Trang 13 TRƯỜNG CĐ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG KHOA XÂY DỰNG KHÓA 2010 - 2014 Trong đó: +Chiều cao của tầng 1 là 3.6m + Chiều cao mỗi tầng từ tầng 2 đến tầng 3 là 3. + Chiều cao của tầng áp mái là 2. - Tầng 1 đến tầng 3 bố trí 21 phòng làm việc , - Khu vệ sinh bố trí ở đầu cho tất cả các tầng.

Mặt đứng của công trình là sự kết hợp hài hoà giữa các hình khối. Tạo nên một vẻ đẹp riêng của công trình nhưng vẫn phù hợp với kiến trúc chung của khu vực. CÁC GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC. GIẢI PHÁP MẶT BẰNG.

Kiến trúc công trình được nghiên cứu trên cơ sở phù hợp với kiến trúc của một nhà học, không cầu kỳ nhưng tạo cảnh quan, tạo vẻ đẹp tự nhiên. Vật liệu trang trí được tạo ra vẻ đẹp hài hoà. Công trình nhà gồm 4 tầng trong đó có 1 tầng mái. Công trình có tổng chiều cao 13.6 (m)tính từ cốt (0.000) Các phòng được bố trí đảm bảo công năng sử dụng, không gian giao thông theo phương ngang được bố trí hợp lý tạo nên sự thông thoáng cho công trình .Từ các sảnh tầng, hành lang không gian được lan toả đến các phòng.

Tất cả các phòng đều được chiếu sáng tự nhiên do được tiếp xúc với không gian bên ngoài. Không gian giao thông theo phương đứng được giải quyết nhờ sự kết hợp của cầu thang bộ. GIẢI PHÁP MẶT ĐỨNG. Đặc điểm cơ cấu bên trong về bố cục mặt bằng, giải pháp kết cấu, tính năng vật liệu cũng như điều kiện quy hoạch kiến trúc quyết định vẻ ngoài của công trình.

Ở đây, ta chọn giải pháp đường nét kiền trúc thẳng kết hợp với vật liệu kính tạo nên nét kiến trúc hiện đại phù hợp với tổng thể cảnh quan xung quanh. Giao thông theo phương đứng được giải quyết bởi một thang bộ. GIẢI PHÁP VỀ THÔNG GIÓ Với yêu cầu phải đảm bảo thông gió tự nhiên tốt cho tất cả các phòng vào mùa nóng và tránh gió lùa vào mùa lạnh. SINH VIÊN THỰC HIỆN: NGUYỄN VĂN THẢO LỚP: CĐ SP1 – KHÓA 7 Trang 14 TRƯỜNG CĐ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG KHOA XÂY DỰNG KHÓA 2010 - 2014 Như ta đã biết, cảm giác nóng có một nguyên nhân khá căn bản, đó là sự chuyển động chậm của không khí.

Vì vậy muốn đảm bảo điều kiện vi khí hậu thì vấn đề thông gió cho công trình cần được xem xét kỹ lưỡng. Về mặt bằng : bố trí hành lang trước, thông gió xuyên phòng. Chọn lựa kích thước cửa đi và cửa sổ phù hợp với tính toán để đảm bảo lưu lượng thông gió qua lỗ cửa cao thì vận tốc gió cũng tăng. Bên cạnh đó còn tận dụng cầu thang làm giải pháp thông gió và tản nhiệt theo phương đứng.

GIẢI PHÁP VỀ CHIẾU SÁNG: Kết hợp chiếu sáng tự nhiên và chiếu sáng nhân tạo. Yêu cầu chung khi sử dụng ánh sáng tự nhiên để chiếu sáng các phòng là đạt được sự tiện nghi của môi trường sáng phù hợp với hoạt động của con người trong các phòng đó. Chất lượng môi trường sáng liên quan đến việc loại trừ sự chói loá, sự phân bố không gian và hướng ánh sáng, tỷ lệ độ chói và đạt được sự thích ứng tốt của mắt. Chiếu sáng nhân tạo cho công trình gồm có: hệ thống đèn chiếu sáng trong phòng.

Trong công trình sử dụng hệ đèn tường và đèn ốp trần. Có bố trí thêm đèn ở ban công, hành lang, cầu thang. THIẾT KẾ ĐIỆN NƯỚC: Nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước của phường thông qua các ống dẫn đến bể nước ở trên mái, đáp ứng đủ với nhu cầu sử dụng. Dưới tầng một có bể nước dự trữ và nước được bơm lên tầng mái.

Toàn bộ hệ thống thoát nước trước khi ra hệ thống thoát nước phường phải qua bể phốt xử lý. Hệ thống thoát nước mưa có đường ống riêng đưa thẳng ra hệ thống thoát nước của phường. Hệ thống nước cứu hoả được thiết kế riêng biệt gồm một trạm bơm tại tầng một, hệ thống đường ống riêng đi toàn bộ ngôi nhà. Tại các tầng đều có hộp chữa cháy đặt tại các hành lang cầu thang.

SINH VIÊN THỰC HIỆN: NGUYỄN VĂN THẢO LỚP: CĐ SP1 – KHÓA 7 Trang 15 TRƯỜNG CĐ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG KHOA XÂY DỰNG KHÓA 2010 - 2014 Hệ thống điện được thiết kế theo dạng hình cây. Bắt đầu từ trạm điều khiển trung tâm, dây dẫn đến từng tầng và tiếp tục dẫn đến toàn bộ các phòng trong tầng đó. CHƯƠNG II KẾT CẤU (20%) NHIỆM VỤ ĐƯỢC GIAO : THỂ HIỆN LẠI PHẦN KẾT CẤU GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : HOÀNG CÔNG DANH SINH VIÊN THỰC HIỆN : NGUYỄN VĂN THẢO LỚP : CĐ SP1 KHÓA 7 SINH VIÊN THỰC HIỆN: NGUYỄN VĂN THẢO LỚP: CĐ SP1 – KHÓA 7 Trang 16 TRƯỜNG CĐ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG KHOA XÂY DỰNG KHÓA 2010 - 2014 HÀ NỘI 12/2013 1- KHÁI QUÁT CHUNG: Hiện nay ở Việt Nam, vật liệu dùng cho kết cấu nhà cao tầng thường chủ yếu sử dụng bê tông cốt thép và thép. Lựa chọn hệ kết cấu chịu lực cho công trình có vai trò quan trọng tạo tiền đề cơ bản để người thiết kế có được định hướng thiết lập mô hình, hệ kết cấu chịu lực cho công trình đảm bảo yêu cầu về độ bền, độ ổn định phù hợp với yêu cầu kiến trúc, thuận tiện trong sử dụng và đem lại hiệu quả kinh tế.

Trường THPT Dân Tộc Nội Trú - Tỉnh Lào Cai được xây dựng bằng hệ kết cấu khung bê tông cốt thép làm cho công trình có trọng lợng bản thân lớn, công trình nặng nề hơn dẫn đến kết cấu móng phải lớn. Tuy nhiên, kết cấu bê tông cốt thép khắc phục được một số nhược điểm của kết cấu thép như thi công đơn giản hơn, vật liệu rẻ hơn, bền với môi trờng và nhiệt độ, ngoài ra nó tận dụng được tính chịu nén rất tốt của bê tông và tính chịu kéo của cốt thép bằng cách đặt nó vào vùng kéo của cốt thép. 2- GIẢI PHÁP KẾT CẤU: * Vật liệu sử dụng cho công trình: - Vật liệu dùng cho các kết cấu chính là khung chịu lực sử dụng BTCT #200. - Tường bao công trình được xây bằng gạch Tuynel 2 lỗ.

- Sàn các tầng được cấu tạo gồm các lớp: + Lớp 1: Lát gạch ceramic 400x400. + Lớp 2: Lớp vữa lót mác 50 dày 20. + Lớp 3: Lớp sàn BTCT mác 250 dày 100. + Lớp 4: Lớp vữa trát trần mác 75 dày 15.

+ Lớp 5: Sơn 3 lớp, lớp hoàn thiện màu trắng. - Mái nhà được cấu tạo gồm các lớp: + Lớp 1: Mái lợp tôn liên doanh màu xanh dày 0.42 SINH VIÊN THỰC HIỆN: NGUYỄN VĂN THẢO LỚP: CĐ SP1 – KHÓA 7 Trang 17 TRƯỜNG CĐ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG KHOA XÂY DỰNG KHÓA 2010 - 2014 + Lớp 2: Xà gồ thép C100x50x20x2.5 * Nguyên lý thiết kế Trên cơ sở hình dáng và không gian kiến trúc chiều cao của công trình, chức năng của từng tầng, mặt bằng các tầng, từng phòng ta chọn được giải pháp kết cấu phù hợp. Kết cấu khung chịu lực là một trong những hệ kết cấu chịu lực được dùng nhiều nhất trên thế giới. Các nguyên tắc quan trọng trong thiết kế và cấu tạo kết cấu khung bê tông cốt thép toàn khối cho nhà nhiều tầng có thể tóm tắt như sau: + Kết cấu phải có độ dẻo và khả năng phân tán năng lượng lớn (kèm theo việc giảm độ cứng ít nhất ).

+ Dầm phải bị biến dạng dẻo trước cột. + Phá hoại uốn phải xảy ra trước phá hoại cắt. + Các nút phải khoẻ hơn các thanh (cột và dầm )quy tụ tại đó. => Việc thiết kế công trình phải tuân theo những tiêu chuẩn sau : + Vật liệu xây dựng cần có tỷ lệ giữa cường độ và trọng lượng càng lớn càng tốt.

+ Tính biến dạng cao :khả năng biến dạng dẻo cao có thể khắc phục được tính chịu lực thấp của vật liệu hoặc kết cấu. + Tính thoái biến thấp - nhất là khi chịu tải trọng lặp. + Tính liền khối cao : khi bị dao động không nên xảy ra hiện tượng tách rời các bộ phận công trình. +Giá thành hợp lý : thuận tiện cho khả năng thi công.

=> Đó là các nguyên lý cơ bản thiết kế nhà nhiều tầng .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu này cung cấp cái nhìn tổng quan về các khía cạnh quan trọng trong thiết kế và thi công, đặc biệt là trong lĩnh vực xây dựng và công nghệ. Nó nhấn mạnh tầm quan trọng của việc áp dụng các phương pháp hiện đại và hiệu quả để tối ưu hóa quy trình thi công, từ đó nâng cao chất lượng công trình và tiết kiệm chi phí. Độc giả sẽ tìm thấy nhiều lợi ích từ việc nắm vững các nguyên tắc thiết kế và thi công, giúp họ có thể áp dụng vào thực tế công việc của mình.

Để mở rộng thêm kiến thức, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Đề tài thiết kế và thi công cân điện tử, nơi bạn sẽ tìm thấy những phương pháp thiết kế cụ thể cho các thiết bị điện tử. Ngoài ra, tài liệu Luận văn tốt nghiệp đại học thiết kế công trình cao ốc phú điền building sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về thiết kế công trình cao tầng. Cuối cùng, bạn cũng có thể khám phá Thiết kế thi công mô hình bãi giữ xe thông minh, một ví dụ điển hình về ứng dụng công nghệ trong thiết kế và thi công. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết và áp dụng vào công việc của mình một cách hiệu quả hơn.