Đồ Án Tốt Nghiệp: Thiết Kế và Thi Công Mô Hình Bãi Giữ Xe Thông Minh

Tài liệu nghiên cứu Thiết kế thi công mô hình bãi giữ xe thông minh, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về .

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

đồ án tốt nghiệp

2023

98
5
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

LỊCH TRÌNH THỰC HIỆN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ

1.2. MỤC TIÊU

1.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

1.4. GIỚI HẠN

1.5. BỐ CỤC

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. ĐẶC ĐIỂM HỆ THỐNG BÃI GIỮ XE

2.2. GIỚI THIỆU LINH KIỆN

2.2.1. Arduino Uno R3

2.2.2. Module RFID RC522

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Mô Hình Bãi Giữ Xe Thông Minh

Mô hình bãi giữ xe thông minh đang trở thành xu hướng trong việc quản lý bãi đỗ xe hiện đại. Với sự phát triển của công nghệ, các giải pháp bãi giữ xe thông minh không chỉ giúp tiết kiệm không gian mà còn nâng cao tính an toàn và hiệu quả trong việc quản lý. Hệ thống này sử dụng các công nghệ tiên tiến như RFID, cảm biến và phần mềm quản lý để tối ưu hóa quy trình gửi và lấy xe.

1.1. Đặc Điểm Nổi Bật Của Bãi Giữ Xe Thông Minh

Bãi giữ xe thông minh sử dụng công nghệ RFID để nhận diện xe tự động, giúp giảm thiểu thời gian chờ đợi. Hệ thống này còn tích hợp các cảm biến để phát hiện tình trạng bãi đỗ, từ đó cung cấp thông tin chính xác về tình trạng đỗ xe cho người dùng.

1.2. Lợi Ích Của Việc Sử Dụng Bãi Giữ Xe Thông Minh

Việc áp dụng mô hình bãi giữ xe thông minh mang lại nhiều lợi ích như giảm thiểu tình trạng đỗ xe trái phép, nâng cao an ninh cho xe cộ và tiết kiệm thời gian cho người sử dụng. Hệ thống còn giúp quản lý dữ liệu hiệu quả hơn thông qua cơ sở dữ liệu SQL.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Quản Lý Bãi Giữ Xe

Mặc dù mô hình bãi giữ xe thông minh mang lại nhiều lợi ích, nhưng vẫn tồn tại một số vấn đề và thách thức cần được giải quyết. Các bãi giữ xe truyền thống thường gặp khó khăn trong việc quản lý và bảo mật thông tin xe, dẫn đến tình trạng mất xe và mất vé gửi xe.

2.1. Các Vấn Đề Thường Gặp Tại Bãi Giữ Xe Truyền Thống

Nhiều bãi giữ xe truyền thống không có hệ thống quản lý hiệu quả, dẫn đến tình trạng mất mát thông tin và xe cộ. Việc sử dụng vé giấy cũng gây ra nhiều rắc rối cho người gửi xe.

2.2. Thách Thức Trong Việc Triển Khai Hệ Thống Thông Minh

Việc triển khai mô hình bãi giữ xe thông minh đòi hỏi đầu tư lớn về công nghệ và hạ tầng. Ngoài ra, cần có sự đồng bộ giữa các thiết bị và phần mềm để đảm bảo hoạt động trơn tru.

III. Phương Pháp Thiết Kế Mô Hình Bãi Giữ Xe Thông Minh

Thiết kế mô hình bãi giữ xe thông minh bao gồm việc lựa chọn các linh kiện phù hợp và lập trình hệ thống để đảm bảo hoạt động hiệu quả. Các linh kiện như Arduino UNO R3, module RFID RC522 và cảm biến vật cản E18-D80NK là những thành phần chính trong hệ thống.

3.1. Lựa Chọn Linh Kiện Phù Hợp

Việc lựa chọn linh kiện là rất quan trọng để đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định. Arduino UNO R3 được sử dụng làm bộ điều khiển chính, trong khi module RFID RC522 giúp nhận diện xe tự động.

3.2. Lập Trình Hệ Thống Quản Lý

Hệ thống được lập trình bằng ngôn ngữ C# để xây dựng giao diện quản lý. Phần mềm này cho phép người dùng theo dõi tình trạng bãi giữ xe và quản lý thông tin xe một cách hiệu quả.

IV. Thi Công Mô Hình Bãi Giữ Xe Thông Minh

Thi công mô hình bãi giữ xe thông minh bao gồm việc lắp ráp các linh kiện và kiểm tra hệ thống. Quá trình này đòi hỏi sự chính xác và cẩn thận để đảm bảo mọi thành phần hoạt động hài hòa.

4.1. Lắp Ráp Các Linh Kiện

Lắp ráp các linh kiện như cảm biến, động cơ và màn hình LCD là bước quan trọng trong quá trình thi công. Cần đảm bảo các kết nối được thực hiện chính xác để tránh lỗi trong quá trình hoạt động.

4.2. Kiểm Tra Và Hiệu Chỉnh Hệ Thống

Sau khi lắp ráp, hệ thống cần được kiểm tra để đảm bảo hoạt động đúng chức năng. Việc hiệu chỉnh các thông số là cần thiết để tối ưu hóa hiệu suất của mô hình.

V. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Mô Hình Bãi Giữ Xe Thông Minh

Mô hình bãi giữ xe thông minh có thể được áp dụng rộng rãi trong các khu vực đông dân cư, trung tâm thương mại và các sự kiện lớn. Hệ thống này không chỉ giúp quản lý bãi đỗ xe hiệu quả mà còn nâng cao trải nghiệm của người dùng.

5.1. Ứng Dụng Trong Các Khu Vực Đô Thị

Mô hình bãi giữ xe thông minh có thể được triển khai tại các khu vực đô thị đông đúc, giúp giảm thiểu tình trạng ùn tắc giao thông và nâng cao an ninh cho xe cộ.

5.2. Kết Quả Nghiên Cứu Và Thực Nghiệm

Kết quả từ các nghiên cứu cho thấy mô hình bãi giữ xe thông minh giúp giảm thiểu thời gian tìm kiếm chỗ đỗ xe và nâng cao sự hài lòng của người sử dụng.

VI. Kết Luận Và Hướng Phát Triển Mô Hình Bãi Giữ Xe Thông Minh

Mô hình bãi giữ xe thông minh không chỉ giải quyết các vấn đề hiện tại mà còn mở ra hướng phát triển mới cho ngành công nghiệp quản lý bãi đỗ xe. Với sự phát triển không ngừng của công nghệ, mô hình này hứa hẹn sẽ ngày càng hoàn thiện và phổ biến.

6.1. Tương Lai Của Mô Hình Bãi Giữ Xe Thông Minh

Với sự phát triển của công nghệ IoT và AI, mô hình bãi giữ xe thông minh sẽ ngày càng trở nên thông minh hơn, tự động hóa nhiều quy trình hơn.

6.2. Đề Xuất Các Giải Pháp Cải Tiến

Cần nghiên cứu và phát triển thêm các giải pháp cải tiến để nâng cao hiệu quả hoạt động của mô hình, bao gồm việc tích hợp thêm các công nghệ mới và cải thiện giao diện người dùng.

10/07/2025
Thiết kế thi công mô hình bãi giữ xe thông minh

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng Quan Giới thiệu sơ lược vấn đề, các lý do chọn đề tài, mục tiêu, nội dung nghiên cứu, các giới hạn của đề tài và bố cục của đồ án. • Chương 2: Cơ Sở Lý Thuyết Giới thiệu về các các linh kiện chính, chuẩn giao tiếp truyền/nhận dữ liệu, tổng quan công nghệ RFID, tổng quan về xử lý ảnh dùng C# và các thuật toán nhận diện biển số xe, tổng quan về cơ sở dữ liệu SQL. • Chương 3: Thiết Kế và xây dựng mô hình Vẽ sơ đồ khối và chức năng của từng khối và toàn mạch. Giải thích nguyên lý hoạt động.

Tính toán các linh kiện sử dụng cho đề tài. Chương 4: Thi Công Hệ Thống Vẽ mạch PCB. Thi công mạch in. Xây dựng mô hình cho hệ thống.

Vẽ lưu đồ giải thuật và giải thích lưu đồ. • Chương 5: Kết Quả, Nhận Xét và Đánh Giá Đưa ra kết quả thực nghiệm. Nhận xét và đánh giá chung cho để tài về và tìm hướng khắc phục các lỗi còn mắc phải. • Chương 6: Kết Luận và Hướng Phát Triển Kết luận về những thành quả thực hiện được, đưa ra hướng phát triển đề tài để áp dụng vào thực tế trong tương lai.

BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 3 CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT Chương 2.1 ĐẶC ĐIỂM HỆ THỐNG BÃI GIỮ XE Ở hai đề tài “Vũ Tiến Trình, Lê Vũ Khanh, Hệ thống bãi giữ xe ứng dụng công nghệ RFID kết hợp nhận diện biển số, Đồ án tốt nghiệp, trường ĐHSPKT, Tp.HCM, 2018” và đề tài “Nguyễn Đăng Việt, Trần Trí Đạt, Thiết kế và thi công bãi giữ xe ứng dụng công nghệ RFID và xử lý ảnh, Đồ án tốt nghiệp, trường ĐHSPKT, Tp.” đã sử dụng công nghệ như xử lí ảnh, nhận diện biển số xe và công nghệ RFID để tối ưu được quá trình gửi và lấy xe, gia tăng an ninh trong việc quản lí bãi xe. Thẻ RFID rất bền hoạt động tốt trong điều kiện môi trường không thuận lợi như trời mưa, bụi bẩn, hay có sự va chạm… Khả năng đọc và ghi lại dữ liệu được nhiều lần của hệ thống. Ngoài ra, giải quyết được vấn đề đánh tráo thẻ xe trong bãi xe truyền thống trước đó.

Tuy nhiên, cũng còn nhiều hạn chế của hai đề tài trên ở mô hình bãi xe như: hệ thống vận hành chưa ổn định, nhận diện biển số còn khá nhiều lỗi cũng như hệ thống RFID có thời gian trễ cao, chưa áp dụng được các hệ thông IOT trong hệ thống, chưa có hệ thống cảnh báo khi có sự cố cháy nổ cũng như các sự cố khác. Từ những ưu nhược điểm đó thì em đã tối ưu hệ thống và phát triển hệ thống báo cháy đi cùng với cũng như hệ thống đèn tự động giúp mô hình hoàn thiện thêm. Để tiến hành thực hiện phần cứng cũng như phần mềm của đề tài thì em đã nghiên cứu một số kiến thức sau: 2.2 GIỚI THIỆU LINH KIỆN 2.1 Arduino Uno R3 Arduino Uno R3 là một bo mạch vi điều khiển được phát triển dựa trên vi điều khiển ATmega328P. Arduino là bộ não cho nhiều dự án điện tử lớn và nhỏ, được sử dụng nhiều trong các đề tài khoa học từ dễ cho đến phức tạp.

BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 4 CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT Hình 2. 1: Arduino Uno R3 Arduino UNO được cấp nguồn 5V thông qua cổng USB hoặc cấp nguồn ngoài với điện áp là 7-12V DC và giới hạn là 6-20V. Sử dụng nguồn bằng pin 9V là thích hợp nhất.

Nếu cấp nguồn vượt quá ngưỡng giới hạn trên, sẽ làm hỏng Arduino UNO. 2: Sơ đồ chân Arduino R3 Arduino Uno R3 có 14 chân dùng để ghi hoặc xuất tín hiệu. Nó chỉ có 2 mức điện áp là 5V và 0V với dòng vào/ra tối đa trên mỗi chân là 40mA. Mỗi chân đều có các điện trở pull-up được cài đặt ngay trong vi điều khiển ATmega328 (mặc định thì các điện trở không được kết nối).

Arduino Uno có 2 chân A4 (SDA) và A5 (SCL) hỗ trợ giao tiếp I2C/TWI với các thiết bị khác. BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 5 CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT Thông số kỹ thuật: Bảng 2. Thông số kỹ thuật Arduino Uno R3 Vi điều khiển ATmega328 họ 8bit Điện áp hoạt động 5V DC (cấp qua cổng USB) Tần số hoạt động 16 MHz Dòng tiêu thụ khoảng 30mA Điện áp vào khuyên dùng 7-12V DC Điện áp vào giới hạn 6-20V DC Số chân Digital I/O 14 (6 chân hardware PWM) Số chân Analog 6 (độ phân giải 10bit) Dòng tối đa trên mỗi chân I/O 30 mA Dòng ra tối đa (5V) 500 mA Dòng ra tối đa (3.3V) 50 mA 32 KB (ATmega328) với 0.5KB Bộ nhớ flash dùng bởi bootloader SRAM 2 KB (ATmega328) EEPROM 1 KB (ATmega328) 2.2 Module RFID RC522 Là mạch dùng IC MFRC522 để đọc các loại thẻ không dây như NFC, thẻ từ (loại thẻ như thẻ thành viên, thẻ thư viện…).

Hoạt động ở dải tần 13.56 MHz dựa trên bộ điều khiển MFRC522 từ chất bán dẫn NXP bao gồm một đầu đọc RFID và thẻ RFID. 3: Module RFID- RC522 Dùng giao tiếp SPI kết nối với ARDUINO, kết nối qua 4 chân: SCK, MISO, MOSI, SS BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 6 CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT Thông số kỹ thuật: Bảng 2. Thông số kỹ thuật của module RFID-RC522 Điện áp hoạt động 3.3 VDC Dòng điện 13~26 mA Tần số hoạt động 13.56 MHz Khoảng cách hoạt động 0~6 mm Chuẩn giao tiếp SPI Tốc độ tối đa 10 Mbps Kích thước 4x6 cm ➢ Thẻ RFID: Thẻ RFID có kích thước 85.87 mm (dài x rộng x dày), tương thích với module RFID RC522, có bộ nhớ 8 Kbits và được phân ra 16 vùng hoạt động với tần số 13.3 Camera USB Hiện nay, trong các bãi giữ xe thông minh, camera đóng vai trò quan trọng và không thể thiếu trong quá trình hoạt động.

Hệ thống camera giám sát bãi giữ xe, hình ảnh xe vào và ra, giúp người gửi xe yên tâm hơn về vấn đề an toàn xe.0 BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 7 CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT Thông số kỹ thuật: Bảng 2. Thông số kỹ thuật Webcam USB 2.0 Độ phân giải tối đa 1280x720 Tốc độ khung hình 30 fps Cổng USB USB 2.0 Loại cảm biến CMOS Kích thước 2.4 Động cơ Servo SG90 Thông số kỹ thuật: • Loại: SG90 – 360 • Kích thước: 23mmX12.5mm • Trọng lượng: 9 gram • Tốc độ không tải: 0,12 giây / 60 độ (4,8V) • Mô-men xoắn chặn: 1,2-1,4 kg / cm (4,8V) • Nhiệt độ hoạt động: -30 độ C ~ + 60 độ C • Điện áp làm việc: 4,8V-6V Hình 2. 6: Động cơ Servo SG90 2.5 Màn hình LCD 16x2 Màn hình LCD1602 xanh lá sử dụng driver HD44780, có khả năng hiển thị 2 dòng với mỗi dòng 16 ký tự, nó có độ bền cao, được sử dụng nhiều.

7: Màn hình LCD 16x2 Thông số kỹ thuật • Điện áp hoạt động: 5 V. • Kích thước: 80 x 36 x 12.5 mm BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 8 CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT • Chữ đen, nền xanh lá • Khoảng cách giữa hai chân kết nối là 0.1 inch tiện dụng khi kết nối với board. • Có tên chân được ghi ở LCD hổ trợ việc đi dây và kết nối.

• Có đèn led nền, dùng biến trở hoặc PWM có thể điều chình độ sáng thích hợp. • Có thể được điều khiển với 6 dây tín hiệu 2.6 Cảm biến vật cản hồng ngoại E18-D80NK Đây là cảm biến dùng ánh sáng hồng ngoại để xác định vật cản với thời gian xử lý nhanh và độ nhiễu rất ít do dùng tần số riêng biệt để phát và nhận tia hồng ngoại. Có thể điều chỉnh phạm vi phát hiện vật thông qua biến trở. 8: Cảm biến E18-D80NK Cấu tạo bên trong của cảm biến này là một công tắc đóng hoặc mở phụ thuộc vào tín hiệu phát hiện vật cản.

9: Sơ đồ cấu tạo cảm biến Khi vật cản nằm trong khoảng cách phát hiện thì đèn LED của cảm biến sẽ sáng, tín hiệu ngõ ra bằng 0. Khi vật cản nằm ngoài khoảng cách phát hiện thì đèn LED của cảm biến sẽ tắt, tín hiệu ngõ ra bằng 1. Thông số kỹ thuật: BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 9 CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT Bảng 2.

Thông số kỹ thuật của cảm biến E18-D80NK Điện áp hoạt động 5 VDC Khoảng cách phát hiện 3 ~ 80 cm Dòng ngõ ra 300 mA Thời gian đáp ứng Gần 2 ms Nhiệt độ hoạt động -25C ~ 55C Kích thước 1.3 TỔNG QUAN CÁC CHUẨN TRUYỀN 2.1 Tổng quan về chuẩn UART UART (Universal Asynchronous Receiver-Transmitter) là một bộ truyền/nhận dữ liệu nối tiếp bất đồng bộ được sử dụng trong nhiều thiết bị giao tiếp như Wifi, Bluetooth, RFID Reader. Trong chuẩn UART, các cổng UART được kết nối trực tiếp với nhau. Cổng UART truyền chuyển đổi dữ liệu từ dạng song song thành dạng nối tiếp để truyền đến cổng UART nhận. Cuối cùng, cổng UART nhận sẽ chuyển đổi dữ liệu từ dạng nối tiếp thành dạng song song để thiết bị nhận có thể xử lý.

UART là một trong những chuẩn giao tiếp thông dụng trong vi điều khiển vì tính tiện lợi và hiệu quả của nó. 10: Giao tiếp giữa các UART Chuẩn UART dùng 2 chân để truyền và nhận dữ liệu: • TX – Chân truyền dữ liệu. • RX – Chân nhận dữ liệu. Phương thức hoạt động của chuẩn UART: UART truyền nhận dữ liệu thông qua một data bus.

CPU, vi điều khiển sử dụng data bus để gửi dữ liệu tới UART. Dữ liệu được truyền từ data bus đến UART dưới BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 10 CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT dạng song song. Khi UART truyền dữ liệu, nó sẽ thêm một bit bắt đầu, một bit chẵn lẻ và một bit kết thúc vào dữ liệu để tạo thành một gói dữ liệu.

Gói dữ liệu sau đó được xuất qua chân TX dưới dạng nối tiếp. Khi UART nhận dữ liệu, nó sẽ nhận từng bit của gói dữ liệu qua chân RX, sau đó chuyển đổi dữ liệu từ dạng nối tiếp thành dạng song song và bỏ đi bit bắt đầu, bit chẵn lẻ và bit kết thúc. Cuối cùng, UART nhận sẽ truyền dữ liệu dạng song song đến data bus để hướng tới chân nhận. 11: Giao tiếp giữa các UART Trong UART, dữ liệu truyền sắp xếp tạo thành các gói dữ liệu.

Mỗi gói sẽ có chứa một bit bắt đầu, 5 - 9 bit dữ liệu, một bit chẵn lẻ và 1 - 2 bit kết thúc. 12: Gói dữ liệu của UART Start bit (bit bắt đầu): Hình 2. 13: Bit bắt đầu Đường giao tiếp UART, khi không làm việc thì dữ liệu thường ở mức điện áp cao.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Mô Hình Bãi Giữ Xe Thông Minh: Thiết Kế và Thi Công" cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc thiết kế và thi công các bãi giữ xe thông minh, nhấn mạnh những lợi ích mà mô hình này mang lại cho người sử dụng và quản lý. Tài liệu không chỉ trình bày các công nghệ hiện đại được áp dụng trong việc tối ưu hóa không gian và thời gian đỗ xe, mà còn đề cập đến các yếu tố kỹ thuật cần thiết để triển khai một bãi giữ xe hiệu quả.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo tài liệu Đồ án hcmute thiết kế và thi công bãi giữ xe ứng dụng công nghệ reid và xử lý ảnh, nơi cung cấp thông tin chi tiết về công nghệ xử lý ảnh trong bãi giữ xe. Ngoài ra, tài liệu Thiết kế và thi công mô hình bãi giữ xe tự động sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các giải pháp tự động hóa trong lĩnh vực này. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn khám phá sâu hơn về thiết kế và thi công bãi giữ xe thông minh.