MỞ ĐẦU Trong thời gian gần đây, vật liệu zirconi dioxide (ZrO 2 ) dưới dạng nano tinh thể đang thu hút sự quan tâm đặc biệt của các nhà nghiên cứu. Vật liệu này có những tính chất ưu việt hơn hẳn các ôxít kim loại khác. Đó là nhiệt độ nóng chảy cao, hệ số giãn nở nhiệt thấp, khả năng chống chịu ăn mòn cao và đặc biệt có độ dẫn điện ion tuyệt vời. Vì vậy, ZrO 2 dạng nano tinh thể là loại vật liệu tiềm năng trong công nghệ chế tạo gốm, ứng dụng trong các loại cảm biến, tụ điện và pin nhiên liệu.
Hiện nay, có nhiều phương pháp công nghệ khác nhau để tổng hợp vật liệu ZrO 2: phương pháp sol-gel [8,15,18,22], phương pháp thuỷ nhiệt [3,16], phương pháp thuỷ phân cưỡng bức, phương pháp phún xạ catốt, phương pháp phun tĩnh điện. Trong công trình này chúng tôi lựa chọn phương pháp sol-gel và phương pháp thuỷ nhiệt để chế tạo vật liệu dạng khối; để chế tạo màng mỏng ZrO 2 chúng tôi sử dụng phương pháp quay phủ ly tâm (spin coating) kết hợp với sol-gel. Phần đầu của luận văn tốt nghiệp giới thiệu vật liệu nano zirconia và triển vọng ứng dụng chúng trong thực tế. Phần tiếp theo trình bày các phương pháp công nghệ tổng hợp và các kỹ thuật thực nghiệm nghiên cứu vật liệu này.
Nội dung chính của luận văn đề cập đến các kết quả nghiên cứu chế tạo vật liệu ZrO 2 dạng khối và màng mỏng bằng phương pháp sol-gel và phương pháp thủy nhiệt. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. VẬT LIỆU ZrO2 Thông tin chung Thuật ngữ quốc tế : Zirconium dioxide Zirconium(IV) oxide Thuật ngữ khác : Zirconia Baddeleyite Công thức hoá học : ZrO 2 Khối lượng phân tử : 123,22 g/mol Số oxi hoá của Zr : 4 Dạng tồn tại : Chất rắn, màu trắng Một số tính chất Khối lượng riêng : 5,89 g/cm 3 (ở trạng thái rắn) Tính hoà tan : Không tan trong nước Nhiệt độ nóng chảy : 2715 °C Thông tin thêm về nguyên tố Zirconi Tên quốc tế : zirconium Ký hiệu : Zr Số hiệu nguyên tử : 40 Khối lượng nguyên tử: 91,224 Chu kỳ : 5 (trong bảng HTTH) Nhóm : 4 (trong bảng HTTH) Cấu hình điện tử : 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 3d 10 4s 2 4p 6 4d 2 5s 2 ZrO 2 có tên gọi quốc tế là Zirconium dioxide hay Zirconium (IV) oxide và còn thường được gọi tên là Zirconia. Zirconia tồn tại trong tự nhiên chủ yếu dưới dạng oxit tinh thể màu trắng đục có cấu trúc monoclinic.
Ngoài ra, zirconia đôi khi còn tồn tại ở dạng khoáng hay dưới dạng Baddeleyite là một dạng hiếm thấy của vật liệu này. Ở dạng Baddeleyite, zirconia có màu sắc khác nhau như màu -5- vàng, lục, nâu hay màu đen,…[24]. Zirconia chủ yếu tồn tại với các cấu trúc monoclinic, tetragonal và cubic (hình 1. cubic tetragonal monoclinic Zirconi Ôxy Hình 1.1: Các dạng cấu trúc tinh thể của ZrO 2.
Trong thực tế, ở nhiệt độ phòng zirconia nguyên chất chủ yếu chỉ tồn tại cấu trúc monoclinic. Tuy nhiên, sẽ có sự chuyển đổi cấu trúc từ monoclinic sang tetragonal hay cubic khi thiêu kết zirconia ở nhiệt độ cao. Ngoài ra, tuỳ thuộc vào điều kiện công nghệ chế tạo cụ thể người ta có thể thu được vật liệu zirconia ở dạng cấu trúc mong muốn. Với cấu trúc mạng tinh thể phong phú, vật liệu zirconia có rất nhiều tính chất hữu dụng như: cơ tính cao, chịu mài mòn tốt, hệ số giãn nở nhiệt thấp, nhiệt độ nóng chảy cao và đặc biệt là có khả năng dẫn ion.
Với cấu trúc monoclinic, zirconia thường được sử dụng làm bột mài, màng phun phủ lò nung, van chịu áp chịu nhiệt độ cao và men tráng… [11]. Với cấu trúc tetragonal, zirconia được sử dụng để chế tạo cảm biến khí hay sử dụng làm vật liệu dẫn trong pin nhiên liệu [24]. Với cấu trúc cubic, zirconia có ứng dụng -6- hết sức thú vị, đó là sử dụng làm đồ trang sức như một loại đá quý hay kim cương. Người ta nhận thấy rằng, dù ở dạng cấu trúc tinh thể nào thì tính chất cơ học, hoá lý và tính xúc tác.
của zirconia đều được cải thiện đáng kể nếu vật liệu được chế tạo dạng nano tinh thể. Chính vì vậy, trong công trình này các nghiên cứu được tập trung vào công nghệ tổng hợp ZrO 2 nano tinh thể dạng khối và màng mỏng. Như vậy, có thể thấy zirconia có rất nhiều tính chất ưu việt và khả năng ứng dụng thực tiễn cao. Vì vậy, đây là loại vật liệu thu hút sự quan tâm đặc biệt của nhiều nhà khoa học.
Trong công trình này, chúng tôi tiến hành nghiên cứu tổng hợp vật liệu nano tinh thể ZrO 2 bằng phương pháp sol-gel và phương pháp thuỷ nhiệt ứng dụng làm vật liệu dẫn ion trong pin nhiên liệu. MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA ZIRCONIA 1. Chất điện phân rắn dạng màng mỏng trong pin nhiên liệu Pin nhiên liệu dùng chất điện phân rắn là hướng nghiên cứu ứng dụng nhằm cung cấp nguồn năng lượng sạch cho kỷ nguyên mới. Zirconia chính là vật liệu điện phân được nghiên cứu và sử dụng nhiều nhất trong pin nhiên liệu.
Nguyên lý hoạt động của pin nhiên liệu dựa trên khả năng dẫn ion ôxy của vật liệu zirconia. Quá trình hoạt động của pin thường diễn ra ở khoảng nhiệt độ cao từ 600 đến 1000 °C. Chất điện phân thường được thiết kế có dạng hình ống, một mặt tiếp xúc với nhiên liệu (thường là hydro) và mặt kia tiếp xúc với không khí (có ôxy). Trong cấu trúc pin nhiên liệu (hình 1.2), ôxy khuếch tán qua chất điện phân (zirconia) và quá trình oxy hoá khử sẽ xảy ra trên anốt.
Quá trình oxy hoá khử -7- này sẽ sinh ra dòng điện ở mạch ngoài. Hiệu điện thế hở mạch của pin ở 1000 °C được xác thông qua phương trình Nernst và xấp xỉ bẳng 1 V. Để có dòng và hiệu điện thế lớn, bộ pin được mắc dưới dạng tổ hợp song song và nối tiếp nhiều pin.2: Sơ đồ cấu tạo của pin nhiên Hình 1.3: Sơ đồ cấu tạo của pin nhiên liệu sử dụng chất điện phân zirconia [24]. liệu dùng màng ZrO2 làm chất điện phân.
Trong pin nhiên liệu, loại nhiên liệu thường được sử dụng nhất là Hydro vì nó không gây ô nhiễm môi trường, đồng thời hiệu suất sử dụng cao (lên tới 90%) [24]. Chất điện phân rắn trong pin nhiên liệu có thể dưới dạng vật liệu gốm. Tuy nhiên, hiện nay để thu nhỏ kích thước cũng như tăng hiệu suất sử dụng, người ta bắt đầu nghiên cứu chế tạo chất điện phân ZrO 2 dạng màng mỏng (hình 1. Cảm biến Oxy sử dụng ZrO2 Loại cảm biến này hoạt động dựa trên tính dẫn ion ôxy của zirconia.4 biểu diễn sơ đồ nguyên lý cấu tạo của cảm biến ôxy [24].
Màng zirconium oxide được lắng đọng lên hai mặt bởi điện cực platin, tạo ra một tế bào điện hoá. -8- Một mặt tế bào tiếp xúc với môi trường khí cần đo, mặt còn lại tiếp xúc với khí chuẩn (ví dụ không khí). Khi áp suất riêng phần của khí ôxy bằng nhau, chuyển động của ion ôxy qua lớp màng là ngẫu nhiên. Khi có sự khác nhau về nồng độ khí ôxy ở hai mặt tế bào điện hoá, ion oxy sẽ khuếch tán qua mạng tinh thể của màng Zirconia từ phía có nồng độ cao sang phía có nồng độ thấp.
Građiên nồng độ ion ôxy O2- được thiết lập trong lớp vật liệu ZrO 2 đó dẫn tới xuất hiện hiệu điện thế giữa hai điện cực platin (theo định luật Nernst) và mỗi quan hệ giữa điện áp và chênh lệch áp suất sẽ tuân theo quy luật hàm mũ (logarit). Vì vậy, nếu xác định được giá trị điện áp giữa hai điện cực platin sẽ xác định được chênh lệch nồng độ ôxy. Như vậy, nếu biết trước nồng độ khí ở một phía điện cực của cảm biến thì xác định được nồng độ khí tiếp xúc với điện cực còn lại. Sơ đồ nguyên lý cấu tạo của Hình 1.
Sơ đồ mặt cắt của cảm biến khí oxy cảm biến khí ôxy dùng ZrO 2. dùng trong động cơ đốt trong. -9- Phương pháp này có thể được dùng để xác định nồng độ ôxy từ cỡ phần trăm đến phần triệu. Bộ phân tích khí ôxy dùng zirconia có ưu điểm là tốc độ hồi đáp lớn.
Ưu điểm của vật liệu zirconia là tính bền vững hoá học và nhiệt độ ngay ở nhiệt độ cao. Chính vì vậy, cảm biến dùng zirconia có thể làm việc ở nhiệt độ cao lên tới đến 1000 oC. Vì vậy, nó thường được dùng để đo nồng độ khí ôxy trong các loại lò nung khác nhau, trong buồng cháy của động cơ đốt trong (xem hình 1. Đồ trang sức Ở dạng cấu trúc cubic, zirconia được ứng dụng làm đồ trang sức như một loại đá quý (hình 1.
Ưu điểm nổi bật là đá quý Zirconia có thể dễ dàng tổng hợp nhân tạo với giá thành phải chăng. Nếu nhìn bằng mắt thường thì khó có thể phân biệt đá Zirconia với kim cương, vì vậy người ta thường gọi nó là giả kim cương.6: Đồ trang sức dùng đá zirconia. Ứng dụng trong y tế Với ưu điểm là độ cứng cao, khả năng chống mài mòn cao, Zirconia được dùng để chế tạo các loại dao mổ cực sắc và hầu như không bị cùn trong quá trình sử dụng (hình 1. Các loại này có độ sắc tuyệt vời nên ít gây chảy máu trong phẫu thuật.7: Một số loại dao mổ dùng hợp kim zirconia.8: Một số dụng cụ dùng trong nha khoa.
Các ứng dụng khác Ngoài những ứng dụng hữu ích kể trên, người ta còn dùng ZrO 2 để chế tạo các loại vật liệu composit có độ cứng và độ bền nhiệt cao. Trong công nghệ vi điện tử, do có hằng số điện môi cao ZrO 2 dạng màng mỏng đang được nghiên cứu để thay thế lớp SiO 2. CƠ CHẾ DẪN ĐIỆN ION CỦA VẬT LIỆU NANO ZrO2 1. Cơ chế dẫn điện ion Trong các loại vật liệu có tính dẫn ion, quá trình dẫn điện ion là do hiện tượng chuyển rời của các ion trong khối vật liệu.
Quá trình chuyển rời được biểu diễn dưới dạng một bước nhảy của ion qua hàng rào thế năng. Trong nhiều trường hợp, cơ chế dẫn điện hình thành do bước nhảy trực tiếp giữa hai vị trí của ion trong mạng tinh thể (hình 1. Vì đây là một quá trình hoạt hoá, theo lý thuyết của Einstein đối với chuyển động của các ion, độ dẫn được xác định bởi biểu thức sau: bNc (1 − c )e 2 a e υ 2 σ= (1.