Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đồ án tốt nghiệp ngành Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp với đề tài "Chung cư Quang Trung" do sinh viên Lương Công Nhật thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Lê Phú Cường tại Khoa Xây dựng & Cơ học Ứng dụng, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM (giai đoạn từ 11/03/2015 đến 30/06/2015). Đề tài giải quyết bài toán thiết kế toàn diện một công trình nhà ở cao tầng bê tông cốt thép, tích hợp đầy đủ các giai đoạn từ điều chỉnh kiến trúc, phân tích tải trọng, mô hình kết cấu không gian đến thiết kế nền móng và đề xuất biện pháp thi công thực tế.

Nhiệm vụ nghiên cứu được giao và thực hiện bao gồm các nội dung chính:

  1. Phần Kiến trúc: Thể hiện lại và chuẩn hóa hệ thống bản vẽ kiến trúc theo các kích thước đã hiệu chỉnh từ giáo viên hướng dẫn.
  2. Phần Kết cấu:
    • Tính toán và thiết kế 2 phương án sàn tầng điển hình.
    • Tính toán, thiết kế kết cấu cầu thang bộ 2 vế và bể nước mái.
    • Xây dựng mô hình không gian, phân tích nội lực và tính toán cốt thép cho khung trục 1, khung trục B và hệ vách cứng trục B.
  3. Phần Nền móng:
    • Tổng hợp và xử lý số liệu khảo sát địa chất công trình.
    • Thiết kế 2 phương án móng khả thi (móng cọc ép bê tông cốt thép và móng cọc khoan nhồi).
    • Thiết kế 2 phương pháp thi công móng tương ứng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đồ án:

  • Công trình: Chung cư Quang Trung.
  • Địa điểm xây dựng: Quận 6, TP. Hồ Chí Minh.
  • Quy mô: Công trình gồm 22 tầng, chiều cao tổng thể 71,4 m (tính từ mặt đất tự nhiên đến đỉnh mái +74.000 m).
  • Kích thước mặt bằng tầng điển hình: 25,0 m × 21,0 m; chiều cao tầng điển hình là 3,4 m.
  • Hồ sơ sản phẩm hoàn thành: 01 tập Thuyết minh tính toán, 01 tập Phụ lục và 23 bản vẽ kỹ thuật khổ A1 (bao gồm 2 bản vẽ kiến trúc, 17 bản vẽ kết cấu, 4 bản vẽ nền móng).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đồ án vận dụng hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng hiện hành của Việt Nam kết hợp các phương pháp tính toán cơ học kết cấu và mô hình hóa số:

Hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng:

  • TCVN 2737:1995: Tải trọng và tác động.
  • TCXD 229:1999: Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió theo tiêu chuẩn TCVN 2737:1995.
  • TCXD 5574:2012: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế (kết hợp các chỉ dẫn tính nứt, võng theo TCXDVN 356-2005).
  • TCXD 198:1997: Nhà cao tầng – Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép toàn khối.
  • TCVN 205:1998: Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế.
  • TCXD 195:1997: Nhà cao tầng – Thiết kế cọc khoan nhồi.
  • TCVN 326:2004: Cọc khoan nhồi – Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu.
  • TCVN 286:2003: Đóng và ép cọc – Thi công và nghiệm thu.

Phương pháp tính toán và phần mềm ứng dụng:

  • Mô hình hóa hệ kết cấu 3D: Sử dụng phần mềm ETABS để thiết lập sơ đồ khung không gian 3D, phân tích nội lực dưới tác động của tĩnh tải, hoạt tải đứng, tải trọng gió (thành phần tĩnh và thành phần động) và tải trọng động đất theo phương pháp phân tích phổ phản ứng (Response Spectrum Method).
  • Phân tích bản sàn và đài móng: Sử dụng phương pháp giải tích tra bảng cơ học bản sàn theo sơ đồ đàn hồi/dẻo kết hợp phần mềm SAFE để phân tích ứng suất, nội lực của hệ đài móng phức tạp (đài cọc lõi thang).
  • Thiết kế cấu kiện và nền móng: Lập các bảng tính tự động trên phần mềm Microsoft Excel để xử lý tổ hợp nội lực, tính toán diện tích cốt thép dầm, cột, vách (theo phương pháp vùng biên chịu mômen), kiểm tra độ võng, độ mở rộng khe nứt và sức chịu tải của cọc theo các chỉ tiêu cơ lý, cường độ đất nền và cường độ vật liệu.

Đặc trưng vật liệu sử dụng trong thiết kế:

  • Bê tông cấp độ bền B25: Cường độ tính toán chịu nén dọc trục $R_b = 14,5\text{ MPa}$, cường độ tính toán chịu kéo dọc trục $R_{bt} = 1,05\text{ MPa}$, mô đun đàn hồi $E_b = 30.000\text{ MPa}$.
  • Cốt thép AI ($\Phi \le 10\text{ mm}$): Cường độ tính toán chịu nén/kéo $R_{sc} = R_s = 225\text{ MPa}$, cường độ cốt ngang $R_{sw} = 175\text{ MPa}$, mô đun đàn hồi $E_s = 210.000\text{ MPa}$.
  • Cốt thép AII (áp dụng trong cấu kiện cầu thang): Cường độ tính toán $R_s = 280\text{ MPa}$.
  • Cốt thép AIII ($\Phi > 10\text{ mm}$): Cường độ tính toán chịu nén/kéo $R_{sc} = R_s = 365\text{ MPa}$, mô đun đàn hồi $E_s = 200.000\text{ MPa}$.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Tổng quan

Chương I giới thiệu tổng thể về công trình Chung cư Quang Trung tại Quận 6, TP.HCM với chiều cao 71,4 m gồm 22 tầng nổi. Tác giả xác lập toàn bộ các thông số tải trọng đầu vào theo công năng và tiêu chuẩn:

  • Tĩnh tải: Trọng lượng bản thân kết cấu bê tông cốt thép, tải trọng các lớp hoàn thiện sàn, trần, hệ thống kỹ thuật đường ống ($0,55\text{ kN/m}^2$) và trọng lượng tường xây gạch có khối lượng thể tích $\gamma = 18\text{ kN/m}^3$.
  • Hoạt tải sử dụng: Xác định theo TCVN 2737:1995 cho từng khu vực chức năng:
    • Phòng khách, phòng ngủ: $1,5\text{ kN/m}^2$ (hệ số vượt tải $n = 1,4$ hoặc $1,3$).
    • Phòng vệ sinh: $2,0\text{ kN/m}^2$ ($n = 1,4$).
    • Sảnh, hành lang, ban công, cầu thang: $3,0\text{ kN/m}^2$ ($n = 1,2$ đến $1,4$).
    • Gara ô tô, ram dốc: $5,0\text{ kN/m}^2$.
  • Tải trọng gió: Do công trình có chiều cao lớn hơn 40 m và nằm ở phân vùng gió II-A (áp lực gió tiêu chuẩn $W_0 = 83\text{ daN/m}^2 = 0,83\text{ kN/m}^2$), tải trọng gió được tính toán bao gồm cả thành phần tĩnh và thành phần động.
  • Giải pháp kết cấu: Hệ khung - vách bê tông cốt thép đổ toàn khối kết hợp 2 phương án móng sâu (cọc ép và cọc khoan nhồi).

Chương II: Tính toán – Thiết kế sàn

Chương II tập trung thiết kế sàn dầm toàn khối cho mặt bằng tầng điển hình với chiều dày sàn chọn sơ bộ $h_s = 150\text{ mm}$, hệ dầm có chiều cao $h_d \ge 450\text{ mm}$ đảm bảo độ cứng liên kết ngàm. Mặt bằng sàn được chia thành 8 loại ô bản tính toán từ S1 đến S8:

  • Xác định sơ đồ tính: Dựa vào tỷ số giữa cạnh dài và cạnh ngắn $L_2/L_1$:
    • Bản dầm ($L_2/L_1 > 2$): Cắt dải bản rộng $b = 1\text{ m}$ theo phương cạnh ngắn, tính mômen nhịp $M_n = qL_1^2/24$ và mômen gối $M_g = qL_1^2/12$ (đối với bản vươn console tính $M_n = 9qL^2/128$, $M_g = qL^2/8$).
    • Bản kê bốn cạnh ($L_2/L_1 \le 2$): Tính toán nội lực theo phương pháp tra bảng đàn hồi sơ đồ 9 với các hệ số $m_{91}, m_{92}, k_{91}, k_{92}$.
Ô bản Kích thước $L_1 \times L_2$ (m) Tổng tĩnh tải $g^{tt}$ ($\text{kN/m}^2$) Hoạt tải $p^{tt}$ ($\text{kN/m}^2$) Tổng tải $q^{tt}$ ($\text{kN/m}^2$) Mômen tính toán lớn nhất ($\text{kNm}$) Cốt thép chọn Diện tích cốt thép $A_s$ bố trí ($\text{mm}^2$) Hàm lượng $\mu$ (%)
S1 $3,50 \times 4,25$ 5,974 1,950 7,924 $M_I = 5,53$ $\Phi 10a200$ 393 0,291
S2 $4,50 \times 8,50$ 7,964 (kèm tường) 2,359 10,323 $M_I = 16,11$ $\Phi 10a200$ 393 0,291
S4 $4,00 \times 6,00$ 5,974 2,400 8,374 $M_I = 10,66$ $\Phi 10a200$ 393 0,291
  • Kiểm tra độ võng: Tiến hành kiểm tra điều kiện võng $f < f_{gh}$ theo TCXD 5574:2012 đối với ô sàn S2 có diện tích và tải trọng lớn nhất ($L_1 \times L_2 = 4,5\text{ m} \times 8,5\text{ m}$). Độ võng giới hạn $f_{gh} = L/250 = 450/250 = 1,8\text{ cm}$. Kết quả tính toán độ võng thực tế $f$ của ô sàn S2 thỏa mãn điều kiện biến dạng giới hạn.

Chương III: Tính kết cấu cầu thang

Chương III thiết kế cầu thang bộ 2 vế tại tầng điển hình với chiều cao tầng 3,4 m:

  • Thông số hình học: Mỗi vế gồm 10 bậc thang kích thước $L \times H = 250 \times 170\text{ mm}$, góc nghiêng bản thang $\alpha = 34^\circ 21'$ ($\cos\alpha = 0,825$). Chiều dày bản thang chọn $h_b = 150\text{ mm}$.
  • Tải trọng tính toán:
    • Bản chiếu nghỉ và chiếu tới: Tĩnh tải $g^{tt} = 5,457\text{ kN/m}$, hoạt tải $p^{tt} = 3,6\text{ kN/m}$, tổng tải $q^{tt} = 9,057\text{ kN/m}$.
    • Bản thang nghiêng: Tĩnh tải theo phương đứng kể cả lan can là $8,697 + 0,997 = 9,694\text{ kN/m}$; hoạt tải tính toán $p^{tt} = 3,6\text{ kN/m}$.
  • Tính toán nội lực và cốt thép:
    • Bản thang vế 1 và 2: Mômen nhịp tính toán $M_{nhip} = 4,54\text{ kNm}$, mômen gối $M_{goi} = 5,93\text{ kNm}$. Cốt thép chọn cho cả nhịp và gối là $\Phi 12a200$ ($A_s = 565\text{ mm}^2$, $\mu = 0,42%$).
    • Dầm vế thang: Chịu mômen uốn $M = 59,28\text{ kNm}$, tính toán cốt thép dọc chịu lực đạt $A_s = 612,94\text{ mm}^2$, bố trí cốt thép dọc với diện tích $763,01\text{ mm}^2$ ($\mu = 0,82%$).

Chương IV: Tính toán thiết kế bể nước mái

Chương IV thực hiện thiết kế toàn diện hệ thống bể nước mái đặt tại đỉnh công trình:

  • Kích thước và phân loại: Bể có kích thước mặt bằng $a \times b = 8,0\text{ m} \times 8,0\text{ m}$, chiều cao $h = 2,0\text{ m}$. Tỷ số $a/b = 1 < 3$ và $h < 2a$ ($2\text{ m} < 16\text{ m}$), do đó bể thuộc loại bể thấp.
  • Bản nắp bể: Chiều dày $h_{bn} = 100\text{ mm}$, tải trọng tác dụng $q^{tt} = 5,36\text{ kN/m}^2$, mômen nhịp $M_1 = 7,37\text{ kNm}$, mômen ngàm $M_I = 16,89\text{ kNm}$; bố trí cốt thép $\Phi 10a200$ ($A_s = 393\text{ mm}^2$).
  • Bản thành bể: Chiều dày $150\text{ mm}$, tính toán theo sơ đồ bản dầm chịu tác dụng đồng thời của áp lực nước đẩy ngang ($P_n = 22\text{ kN/m}^2$) và gió hút ($W = 0,89\text{ kN/m}^2$). Mômen lớn nhất tại ngàm chân thành bể $M_g = 33,6\text{ kNm}$, cốt thép chọn bố trí $\Phi 10a200$.
  • Bản đáy bể: Chiều dày chọn $h_{bd} = 200\text{ mm}$, chia thành các ô $4 \times 4\text{ m}$, tỷ số $L_2/L_1 = 1$, tính theo sơ đồ bản 4 cạnh ngàm. Tổng tải trọng đáy bể $q^{tt} = 28,865\text{ kN/m}^2$ (gồm tĩnh tải $6,865\text{ kN/m}^2$ và hoạt tải nước $22\text{ kN/m}^2$). Bố trí cốt thép chịu lực chính $\Phi 14a150$ ($A_s = 1025,5\text{ mm}^2$).
  • Hệ dầm nắp và dầm đáy:
    • Dầm nắp DN1 ($200 \times 500\text{ mm}$) có lực cắt lớn nhất $Q_{max} = 67,2\text{ kN}$, bố trí đai $\Phi 8a150$ ở đầu dầm và $\Phi 8a300$ ở giữa dầm. Dầm nắp DN2 ($200 \times 400\text{ mm}$) có $Q_{max} = 32,8\text{ kN}$, đai $\Phi 8a150/\Phi 8a300$.
    • Dầm đáy DD1 ($300 \times 600\text{ mm}$) chịu tải trọng lớn, $Q_{max} = 291,15\text{ kN}$, khả năng chịu cắt của bê tông và đai $Q_{sw} = 382,52\text{ kN} > Q_{max}$, bố trí đai $\Phi 8a150$ và $\Phi 8a300$. Dầm đáy DD2 ($200 \times 400\text{ mm}$) có $Q_{max} = 105,05\text{ kN}$, khả năng chịu cắt $Q_{sw} = 166,25\text{ kN}$, bố trí đai $\Phi 8a150/\Phi 8a300$.
  • Kiểm tra nứt và biến dạng bản đáy: Kiểm tra điều kiện xuất hiện vết nứt, tính độ võng $f$ và tính toán bề rộng khe nứt tại gối và nhịp $a_{crc}$ theo công thức giải tích của TCXD 5574:2012 / TCXDVN 356-2005 để đảm bảo khả năng chống thấm tuyệt đối cho công trình.

Chương V: Tính toán – Thiết kế hệ khung

Chương V xây dựng mô hình không gian 3D của công trình bằng ETABS để phân tích ứng xử tĩnh và động:

  • Khai báo tiết diện và tải trọng: Dầm chính $300 \times 600\text{ mm}$, dầm phụ $300 \times 400\text{ mm}$, bản sàn dày $150\text{ mm}$. Hệ số trọng lượng bản thân bê tông Self Weight Multiplier của tĩnh tải đặt bằng 1. Tĩnh tải sàn hoàn thiện $1,849\text{ kN/m}^2$ (sàn điển hình) và $1,897\text{ kN/m}^2$ (sàn vệ sinh có lớp chống thấm).
  • Tải trọng gió và động đất: Gió được gán bao gồm thành phần tĩnh và động theo TCXD 229:1999; tải trọng động đất được khai báo và tổ hợp theo phương pháp phổ phản ứng.
  • Tính toán cấu kiện điển hình:
    • Trích xuất nội lực nguy hiểm nhất từ các tổ hợp tải trọng để thiết kế hệ dầm, cột cho khung phẳng trục 1 và khung không gian trục B.
    • Thiết kế cốt thép cho vách cứng tại khung trục B bằng phương pháp vùng biên chịu mômen (Boundary Element Method) dựa trên các giả thiết vùng chịu kéo, nén dọc mép vách.

Chương VI: Tính toán thiết kế móng

Chương VI xử lý số liệu địa chất và thiết kế chi tiết 2 phương án nền móng sâu chịu tải trọng lớn từ phần thân 22 tầng:

  • Phương án 1: Móng cọc ép bê tông cốt thép:
    • Xác định sức chịu tải cho phép của cọc đơn theo 3 điều kiện: chỉ tiêu cơ lý của các lớp đất nền, cường độ đất nền và cường độ vật liệu làm cọc.
    • Thiết kế và kiểm tra kích thước cọc móng lõi thang; kiểm tra cọc chịu uốn trong quá trình cẩu lắp và vận chuyển.
    • Thiết kế kết cấu đài cọc cho các móng cột điển hình M1, M2, M3 và móng lõi thang: xác định số lượng cọc, bố trí mặt bằng đài móng, kiểm tra ứng suất nén/nhổ đất nền dưới đáy mũi cọc, tính toán lún và cốt thép đài cọc.
  • Phương án 2: Móng cọc khoan nhồi:
    • Thiết kế kích thước hình học, chiều sâu chôn cọc vào tầng đất chịu lực tốt, bố trí cốt thép dọc và thép đai trong thân cọc nhồi.
    • Tính toán sức chịu tải cọc theo chỉ tiêu cơ lý, cường độ đất và vật liệu bê tông B25.
    • Thiết kế đài cọc móng M1, M2 và móng lõi thang (sử dụng phần mềm SAFE để phân tích sự làm việc không gian của bản đài dày chịu tải trọng lớn từ hệ vách thang máy).
  • Biện pháp thi công: Lập quy trình kỹ thuật thi công móng ép cọc và thi công cọc khoan nhồi (sử dụng dung dịch bentonite giữ thành vách hố đào, gia công lồng thép, đổ bê tông bằng ống đổ tráng).

Kết quả và đóng góp

Đồ án hoàn thành trọn vẹn chu trình thiết kế kỹ thuật công trình nhà cao tầng 22 tầng với các kết quả cụ thể:

Hạng mục kết cấu Giải pháp thiết kế lựa chọn Kích thước / Tiết diện chính Bố trí cốt thép chịu lực chính
Sàn tầng điển hình Sàn dầm toàn khối B25 Chiều dày sàn $h_s = 150\text{ mm}$ Thép lưới $\Phi 10a200$ (cho các ô S1 - S8)
Cầu thang bộ Bản thang 2 vế chịu lực Bề dày bản $h_b = 150\text{ mm}$, bậc $250 \times 170\text{ mm}$ Vế thang: $\Phi 12a200$; Dầm vế: $A_s = 763,01\text{ mm}^2$
Bể nước mái ($8 \times 8 \times 2\text{ m}$) Bê tông cốt thép đổ toàn khối Nắp $100\text{ mm}$, Thành $150\text{ mm}$, Đáy $200\text{ mm}$; Dầm đáy $300 \times 600\text{ mm}$ Nắp & Thành: $\Phi 10a200$; Bản đáy: $\Phi 14a150$; Dầm đáy: đai $\Phi 8a150/\Phi 8a300$
Khung chịu lực Hệ khung kết hợp vách cứng Dầm chính $300 \times 600\text{ mm}$, dầm phụ $300 \times 400\text{ mm}$ Thiết kế theo tổ hợp tải trọng ETABS; Vách tính theo vùng biên
Nền móng So sánh 2 phương án khả thi Phương án cọc ép BTCT và Phương án cọc khoan nhồi Tính toán đài móng M1, M2, M3 và đài lõi thang (SAFE)

Đóng góp kỹ thuật của đồ án:

  • Thiết lập quy trình tính toán hoàn chỉnh kết hợp giữa các tiêu chuẩn tải trọng, gió động, động đất và kết cấu bê tông cốt thép hiện hành.
  • Ứng dụng đồng bộ công cụ tính toán mô hình 3D (ETABS), phần mềm phần tử hữu hạn cho đài móng (SAFE) và hệ thống bảng tính tự lập trên Excel để kiểm soát kết quả nứt, võng và sức chịu tải cọc.
  • So sánh song song hai giải pháp nền móng sâu (cọc ép và cọc khoan nhồi) trên cùng một điều kiện địa chất công trình tại Quận 6, TP.HCM, cung cấp cơ sở kỹ thuật để lựa chọn giải pháp thi công phù hợp.

Hạn chế và phạm vi áp dụng

Đồ án được thực hiện với các giới hạn về phạm vi nghiên cứu và giả thiết tính toán:

  • Phạm vi tính toán cấu kiện: Tập trung tính toán chi tiết cho hệ khung phẳng trục 1, hệ khung không gian trục B và vách cứng trục B; đối với sàn chỉ phân tích tầng điển hình; cầu thang giải quyết kết cấu cầu thang bộ 2 vế điển hình và bể nước mái dạng bể thấp $8 \times 8 \times 2\text{ m}$.
  • Điều kiện địa bàn và địa chấn: Số liệu tính toán phụ thuộc hoàn toàn vào hồ sơ khảo sát địa chất cụ thể tại Quận 6, TP.HCM và phân vùng áp lực gió II-A ($W_0 = 83\text{ daN/m}^2$). Các công trình ở địa phương khác cần hiệu chỉnh lại giá trị áp lực gió và điều kiện địa chất nền móng.

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu tham khảo chi tiết cho sinh viên ngành Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp, Kỹ thuật Công trình Xây dựng trong quá trình thực hiện đồ án môn học Bê tông cốt thép, Đồ án Nền móng và Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng công trình cao tầng (từ 15 đến 25 tầng).

Các nội dung có giá trị tham khảo kỹ thuật cao bao gồm:

  1. Phương pháp xác định tải trọng gió động và phân tích động đất theo phổ phản ứng trên phần mềm ETABS.
  2. Quy trình tính toán kiểm tra võng và bề rộng khe nứt cho bản đáy bể nước mái theo TCXD 5574:2012 / TCXDVN 356-2005.
  3. Phương pháp tính toán cốt thép vách cứng nhà cao tầng theo lý thuyết vùng biên chịu mômen.
  4. Trình tự so sánh, tính toán sức chịu tải cọc đơn và thiết kế đài móng lõi thang bằng phần mềm SAFE.

Câu hỏi thường gặp

1. Công trình Chung cư Quang Trung có quy mô kích thước và chiều cao bao nhiêu?
Công trình gồm 22 tầng, tổng chiều cao 71,4 m tính từ mặt đất tự nhiên (cao độ đỉnh mái +74.000 m). Diện tích sàn tầng điển hình là $25,0\text{ m} \times 21,0\text{ m}$ với chiều cao mỗi tầng điển hình là 3,4 m.

2. Bê tông và cốt thép sử dụng trong công trình có những thông số kỹ thuật nào?
Công trình sử dụng bê tông cấp độ bền B25 ($R_b = 14,5\text{ MPa}$, $R_{bt} = 1,05\text{ MPa}$, $E_b = 30.000\text{ MPa}$); cốt thép AI cho đường kính $\Phi \le 10\text{ mm}$ ($R_s = R_{sc} = 225\text{ MPa}$, $R_{sw} = 175\text{ MPa}$), cốt thép AII cho cầu thang ($R_s = 280\text{ MPa}$) và cốt thép AIII cho đường kính $\Phi > 10\text{ mm}$ ($R_s = R_{sc} = 365\text{ MPa}$, $E_s = 200.000\text{ MPa}$).

3. Bể nước mái có kích thước ra sao và được phân loại kết cấu như thế nào?
Bể nước mái có kích thước dài $a = 8\text{ m}$, rộng $b = 8\text{ m}$, cao $h = 2\text{ m}$. Do $a/b = 1 < 3$ và chiều cao $h = 2\text{ m} < 2a = 16\text{ m}$, kết cấu được phân loại và tính toán theo sơ đồ bể thấp, bản thành làm việc như bản dầm chịu tải trọng nước và gió hút.

4. Hai phương án móng nào đã được tính toán thiết kế trong đồ án?
Hai phương án móng sâu được thiết kế là móng cọc ép bê tông cốt thép và móng cọc khoan nhồi. Sức chịu tải của cọc đơn được kiểm tra theo 3 tiêu chí: chỉ tiêu cơ lý đất nền, chỉ tiêu cường độ đất nền và cường độ vật liệu làm cọc; đài móng lõi thang được phân tích bằng phần mềm SAFE.

5. Vì sao công trình phải tính toán thành phần động của tải trọng gió?
Do công trình có chiều cao 71,4 m (lớn hơn ngưỡng 40 m theo quy định) và chịu tác động của động đất tại khu vực phân vùng áp lực gió II-A ($W_0 = 83\text{ daN/m}^2$), nên tải trọng gió tác dụng bắt buộc phải tính toán bao gồm cả thành phần tĩnh và thành phần động theo TCXD 229:1999 và TCVN 2737:1995.

Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Chung cư Quang Trung" của sinh viên Lương Công Nhật là một công trình thiết kế kỹ thuật hoàn chỉnh cho nhà ở cao tầng 22 tầng bằng kết cấu bê tông cốt thép toàn khối. Nghiên cứu giải quyết chặt chẽ từ bài toán sàn tầng điển hình, cầu thang, bể nước mái, phân tích động lực học hệ khung không gian 3D trên ETABS đến tính toán so sánh hai phương án móng cọc ép và cọc khoan nhồi trên SAFE. Kết quả tính toán đảm bảo đầy đủ các điều kiện về độ bền, độ võng, khả năng chịu cắt và chống nứt theo hệ thống tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam.