Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường và tiến trình hội nhập tài chính quốc tế, các nghiệp vụ kinh doanh, đầu tư và nắm giữ bất động sản của doanh nghiệp ngày càng đa dạng và phức tạp. Việc phân loại, ghi nhận, đo lường và trình bày thông tin về bất động sản đầu tư trên báo cáo tài chính đóng vai trò then chốt trong việc phản ánh trung thực tình hình tài chính cũng như hiệu quả sử dụng vốn của đơn vị. Xuất phát từ bối cảnh đó, đề tài "Kế toán bất động sản đầu tư" được thực hiện trong khuôn khổ học phần Đề án Kế toán tài chính tại Trường Đại học Kiến Trúc Đà Nẵng nhằm phân tích toàn diện các quy định kế toán hiện hành của Việt Nam và đối chiếu với chuẩn mực kế toán quốc tế.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề án được xác lập cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và các quy định của Chuẩn mực Kế toán Quốc tế về bất động sản đầu tư (IAS 40), cùng kinh nghiệm kế toán tại một số quốc gia có thị trường bất động sản phát triển như Mỹ (US GAAP) và Trung Quốc (CAS 2006).
- Phân tích chi tiết quy định của Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 05 (VAS 05) và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành (Thông tư 200/2014/TT-BTC) về điều kiện ghi nhận, nguyên tắc đo lường ban đầu, đo lường sau ghi nhận ban đầu, chuyển đổi mục đích sử dụng và phương pháp hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến bất động sản đầu tư.
- So sánh đối chiếu sự khác biệt giữa chuẩn mực kế toán Việt Nam và quốc tế, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm và đề xuất các giải pháp, khuyến nghị nhằm hoàn thiện khung pháp lý kế toán và nâng cao hiệu quả tổ chức công tác kế toán bất động sản đầu tư tại các doanh nghiệp Việt Nam.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các nguyên tắc, phương pháp kế toán, mô hình đo lường và quy trình hạch toán tài chính đối với bất động sản đầu tư.
- Phạm vi không gian: Chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS/IFRS), nguyên tắc kế toán Mỹ (US GAAP), hệ thống chuẩn mực kế toán doanh nghiệp Trung Quốc (CAS) và hệ thống chuẩn mực, chế độ kế toán doanh nghiệp tại Việt Nam.
- Phạm vi thời gian: Đề án được hoàn thành vào ngày 02 tháng 11 năm 2022, tiếp cận theo hệ thống văn bản pháp lý kế toán hiện hành tại thời điểm nghiên cứu (VAS 05 ban hành theo Quyết định số 234/2003/QĐ-BTC, Thông tư 200/2014/TT-BTC và các chuẩn mực quốc tế liên quan).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Đề án xây dựng nội dung dựa trên khung lý thuyết chuẩn mực kế toán tài chính đa tầng, kết hợp giữa quy chuẩn quốc tế và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật tại Việt Nam:
-
Khung chuẩn mực kế toán quốc tế:
- Chuẩn mực Kế toán Quốc tế số 40 (IAS 40 - Investment Property): Quy định định nghĩa, tiêu chuẩn ghi nhận, đo lường ban đầu và hai mô hình đo lường sau ghi nhận (mô hình giá trị hợp lý và mô hình giá gốc).
- Các chuẩn mực quốc tế phối hợp: IFRS 13 (Fair Value Measurement - Đo lường giá trị hợp lý), IAS 16 (Property, Plant and Equipment - Bất động sản, nhà xưởng và thiết bị), IAS 2 (Inventories - Hàng tồn kho), IAS 11 (Construction Contracts - Hợp đồng xây dựng), và IAS 18 (Revenue - Doanh thu).
- Quy định kế toán của các quốc gia: Nguyên tắc kế toán chung của Mỹ (US GAAP) do Hội đồng Tiêu chuẩn Kế toán Tài chính ban hành; Chuẩn mực Kế toán Doanh nghiệp Trung Quốc (CAS 2006, đặc biệt là CAS 3 về Bất động sản đầu tư, CAS 14 về Doanh thu, CAS 15 về Hợp đồng xây dựng).
-
Khung pháp lý kế toán Việt Nam:
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 05 (VAS 05 - Bất động sản đầu tư), ban hành theo Quyết định số 234/2003/QĐ-BTC ngày 31/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (có hiệu lực từ 15/02/2004) và Thông tư hướng dẫn số 23/2005/TT-BTC.
- Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn phương pháp hạch toán tài khoản 217 (Bất động sản đầu tư), tài khoản 2147 (Hao mòn BĐSĐT), cùng các tài khoản doanh thu (5117), giá vốn (632), xây dựng cơ bản dở dang (241), hàng hóa bất động sản (1567).
- Các chuẩn mực kế toán Việt Nam liên quan: VAS 02 (Hàng tồn kho), VAS 03 (TSCĐ hữu hình), VAS 04 (TSCĐ vô hình), VAS 06 (Thuê tài sản), VAS 14 (Doanh thu và thu nhập khác), VAS 16 (Chi phí đi vay).
-
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Thu thập, giải trình và hệ thống hóa các khái niệm, nguyên tắc kế toán từ văn bản chuẩn mực và chế độ kế toán.
- Phương pháp so sánh, đối chiếu: Lập bảng so sánh chi tiết các tiêu chí kế toán giữa IAS 40 và VAS 05, cũng như đối chiếu thực tiễn áp dụng giữa US GAAP, CAS 2006 và chế độ kế toán Việt Nam.
- Phương pháp nghiên cứu tình huống và mô hình hóa nghiệp vụ: Phân tích ví dụ bằng số liệu cụ thể về chuyển đổi mục đích sử dụng tài sản (case Kapital Co) và xây dựng sơ đồ định khoản tài khoản kế toán cho các giao dịch kinh tế chủ yếu.
-
Nguồn dữ liệu: Văn bản quy phạm pháp luật, hệ thống chuẩn mực kế toán được công bố chính thức từ Bộ Tài chính Việt Nam, Ủy ban Chuẩn mực Kế toán Quốc tế (IASB), tài liệu nghiên cứu học thuật của Taplin Ross, Yuan Wei và Brown Alistair (2014), cùng các cổng thông tin pháp lý chuyên ngành kế toán.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Kế toán bất động sản đầu tư Quốc tế
Chương I tập trung làm rõ các nguyên tắc kế toán bất động sản đầu tư theo IAS 40 và khảo cứu thực tiễn kế toán tại Mỹ và Trung Quốc.
-
Định nghĩa và điều kiện ghi nhận theo IAS 40:
- Bất động sản đầu tư (Investment Property - IP) là tài sản (đất đai, nhà cửa, một phần của nhà hoặc cả hai) do chủ sở hữu hoặc bên đi thuê tài chính nắm giữ nhằm mục đích thu lợi từ việc cho thuê hoạt động, chờ tăng giá để bán, hoặc cả hai; không nhằm mục đích sử dụng cho sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ, quản lý hay bán trong kỳ hoạt động thông thường.
- Điều kiện ghi nhận tài sản: (1) Doanh nghiệp có nhiều khả năng thu được lợi ích kinh tế trong tương lai gắn liền với tài sản; (2) Nguyên giá tài sản được xác định một cách đáng tin cậy.
-
Đo lường bất động sản đầu tư:
- Ghi nhận ban đầu: Xác định theo nguyên giá (Cost), bao gồm giá mua và các chi phí phân bổ trực tiếp (chi phí dịch vụ pháp lý, thuế chuyển nhượng, chi phí giao dịch). Không bao gồm: chi phí khởi nghiệp, lỗ hoạt động ban đầu trước khi đạt công suất kế hoạch, và chi phí lãng phí bất thường về nguyên vật liệu, nhân công trong quá trình thi công. Trường hợp thuê tài chính, nguyên giá tính theo giá trị thấp hơn giữa giá trị hợp lý và giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu.
- Đo lường sau ghi nhận ban đầu: IAS 40 cho phép lựa chọn 1 trong 2 mô hình (áp dụng nhất quán cho toàn bộ danh mục BĐSĐT):
- Mô hình giá trị hợp lý (Fair Value Model): Toàn bộ BĐSĐT được xác định theo giá trị hợp lý định kỳ (tuân thủ IFRS 13). Biến động tăng/giảm giá trị hợp lý được ghi nhận trực tiếp vào Báo cáo kết quả kinh doanh (P&L) trong kỳ phát sinh. Tài sản áp dụng mô hình này không trích khấu hao.
- Mô hình giá gốc (Cost Model): Thực hiện theo IAS 16, giá trị ghi sổ bằng nguyên giá trừ (-) khấu hao lũy kế và các khoản suy giảm giá trị lũy kế.
-
Chuyển đổi mục đích sử dụng và dừng ghi nhận:
- Việc chuyển đổi chỉ phát sinh khi có bằng chứng thay đổi mục đích sử dụng thực tế.
- Khi chuyển từ BĐS chủ sở hữu sử dụng (PPE) sang BĐSĐT theo mô hình giá trị hợp lý: Tài sản được định giá theo giá trị hợp lý tại ngày chuyển đổi. Chênh lệch tăng giữa giá trị hợp lý và giá trị ghi sổ được ghi nhận vào thặng dư đánh giá lại (Revaluation Surplus thuộc vốn chủ sở hữu), nếu chênh lệch giảm thì ghi nhận vào P&L.
- Ví dụ minh họa Kapital Co: Tòa nhà có nguyên giá ngày 01/01/20X0 là 250.000 USD, khấu hao trong 50 năm. Đến 30/06/20X9 (9,5 năm), giá trị hao mòn lũy kế là 47.500 USD, giá trị ghi sổ là 202.500 USD. Khi chuyển sang BĐSĐT áp dụng mô hình giá trị hợp lý với giá trị định giá 350.000 USD, khoản chênh lệch 147.500 USD được ghi nhận vào Revaluation Surplus. Đến cuối năm 20X9, giá trị hợp lý tăng lên 380.000 USD, phần tăng thêm 30.000 USD được ghi nhận trực tiếp vào doanh thu trên P&L.
- Dừng ghi nhận (thanh lý): Loại bỏ tài sản khỏi Báo cáo tình hình tài chính khi thanh lý hoặc khi ngừng sử dụng vĩnh viễn và không kỳ vọng thu được lợi ích kinh tế trong tương lai.
-
Kế toán BĐSĐT tại Mỹ (US GAAP) và Trung Quốc (CAS 2006):
- Tại Mỹ: US GAAP không có chuẩn mực riêng cho BĐSĐT mà coi BĐSĐT như bất động sản chủ sở hữu sử dụng nắm giữ để cho thuê hoạt động. US GAAP không cho phép áp dụng mô hình giá trị hợp lý hay mô hình đánh giá lại đối với BĐS; hầu hết các công ty áp dụng mô hình giá gốc. Doanh thu bán BĐS theo cơ sở dồn tích phải thỏa mãn 4 tiêu chuẩn nghiêm ngặt về chuyển giao rủi ro, cam kết trả nợ và hoàn tất giao dịch.
- Tại Trung Quốc: Hệ thống CAS 2006 (CAS 3) tiệm cận IFRS, cho phép lựa chọn mô hình giá gốc hoặc giá trị hợp lý. Nghiên cứu của Taplin Ross, Yuan Wei và Brown Alistair (2014) chỉ ra rằng các doanh nghiệp BĐS Trung Quốc niêm yết trên thị trường chứng khoán quốc tế có xu hướng áp dụng mô hình giá trị hợp lý cao hơn đáng kể so với các doanh nghiệp niêm yết trong nước.
Chương II: Kế toán bất động sản đầu tư Việt Nam
Chương II trình bày toàn diện nội dung Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 05 (VAS 05) và hướng dẫn thực hành kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
-
Khái niệm và tiêu chuẩn phân loại theo VAS 05:
- BĐSĐT bao gồm quyền sử dụng đất, nhà, một phần của nhà hoặc cả nhà và đất, cơ sở hạ tầng do chủ sở hữu hoặc bên đi thuê tài chính nắm giữ nhằm mục đích thu lợi từ việc cho thuê hoặc chờ tăng giá.
- Quy định đối với tài sản hỗn hợp: Nếu phần diện tích dùng để cho thuê/chờ tăng giá và phần diện tích dùng cho sản xuất/quản lý có thể bán riêng rẽ thì hạch toán riêng. Trường hợp không bán riêng rẽ được, tài sản chỉ được ghi nhận toàn bộ là BĐSĐT nếu phần diện tích phục vụ quản lý/sản xuất là không đáng kể (dưới 20% tổng diện tích).
- Quy định trong báo cáo tài chính hợp nhất: Bất động sản do công ty mẹ cho công ty con thuê được ghi nhận là BĐSĐT trên BCTC riêng của công ty mẹ, nhưng trên BCTC hợp nhất của tập đoàn phải phân loại lại là BĐS chủ sở hữu sử dụng (VAS 03/IAS 16).
-
Đo lường và trích khấu hao BĐSĐT:
- Ghi nhận ban đầu: Xác định theo nguyên giá (giá mua cộng các chi phí liên quan trực tiếp như lệ phí trước bạ, phí tư vấn pháp luật). Trường hợp mua trả chậm, nguyên giá ghi nhận theo giá mua trả ngay tại thời điểm mua; phần chênh lệch lãi trả chậm được hạch toán vào chi phí tài chính (TK 635) qua tài khoản chi phí trả trước (TK 242).
- Xác định giá trị sau ghi nhận ban đầu: VAS 05 chỉ cho phép áp dụng duy nhất Mô hình giá gốc. BĐSĐT được phản ánh theo nguyên giá, số khấu hao lũy kế và giá trị còn lại. Việt Nam chưa cho phép áp dụng mô hình giá trị hợp lý để đánh giá lại giá trị ghi sổ của BĐSĐT trên bảng cân đối kế toán.
- Nguyên tắc trích khấu hao:
- BĐSĐT cho thuê hoạt động: Phải tiến hành trích khấu hao đều đặn và ghi nhận vào giá vốn (TK 632), kể cả trong thời gian ngừng cho thuê.
- BĐSĐT nắm giữ chờ tăng giá: Không trích khấu hao. Trường hợp có bằng chứng chắc chắn tài sản bị giảm giá trị so với giá thị trường và mức giảm xác định đáng tin cậy, doanh nghiệp ghi giảm nguyên giá BĐSĐT và hạch toán khoản tổn thất vào giá vốn hàng bán (Nợ TK 632 / Có TK 217).
-
Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu (Thông tư 200/2014/TT-BTC):
- Mua BĐSĐT trả tiền ngay: Nợ TK 217, Nợ TK 1332 / Có TK 111, 112.
- Hình thành qua đầu tư xây dựng cơ bản: Tập hợp chi phí vào Nợ TK 241; khi hoàn thành nghiệm thu bàn giao: Nợ TK 217 / Có TK 241.
- Chuyển từ BĐS chủ sở hữu (TSCĐ) sang BĐSĐT: Nợ TK 217 / Có TK 211, 213; đồng thời kết chuyển hao mòn: Nợ TK 2141, 2143 / Có TK 2147 (nếu cho thuê) hoặc Có TK 217 (nếu chờ tăng giá).
- Chuyển từ hàng tồn kho (TK 1557, 1567) sang BĐSĐT: Nợ TK 217 / Có TK 1557, 1567.
- Chuyển BĐSĐT sang hàng tồn kho để sửa chữa, nâng cấp chờ bán: Kết chuyển giá trị còn lại: Nợ TK 1567, Nợ TK 2147 / Có TK 217. Tập hợp chi phí sửa chữa qua TK 154 và kết chuyển tăng giá gốc hàng hóa bất động sản: Nợ TK 1567 / Có TK 154.
- Bán, thanh lý BĐSĐT:
- Phản ánh doanh thu: Nợ TK 111, 112, 131 / Có TK 5117, Có TK 3331.
- Phản ánh giá vốn và xóa sổ tài sản: Nợ TK 2147 (hao mòn lũy kế), Nợ TK 632 (giá trị còn lại) / Có TK 217 (nguyên giá).
-
Trình bày trên Báo cáo tài chính: Doanh nghiệp phải công bố phương pháp và tỷ lệ trích khấu hao, biến động tăng giảm nguyên giá, thu nhập và chi phí kinh doanh cho thuê, nghĩa vụ theo hợp đồng xây dựng, cùng giá trị hợp lý ước tính của BĐSĐT tại ngày kết thúc niên độ kế toán trên Thuyết minh Báo cáo tài chính (nếu không xác định được giá trị hợp lý phải thuyết minh rõ danh mục và lý do).
Chương III: So sánh kế toán bất động sản đầu tư Việt Nam và Quốc Tế
Trên cơ sở phân tích hệ thống chuẩn mực, chương III tổng hợp các điểm tương đồng, khác biệt cơ bản giữa VAS 05 và IAS 40, đồng thời đề xuất định hướng hoàn thiện.
Bảng so sánh tổng hợp giữa IAS 40 và VAS 05
| Tiêu chí so sánh |
Chuẩn mực Quốc tế (IAS 40) |
Chuẩn mực Việt Nam (VAS 05) |
| Mục đích ban hành |
Quy định nguyên tắc kế toán và trình bày thông tin BĐSĐT theo thông lệ quốc tế |
Quy định và hướng dẫn chuẩn mực kế toán BĐSĐT tại Việt Nam |
| Đo lường ban đầu |
Xác định theo nguyên giá (giá mua + chi phí giao dịch trực tiếp) |
Xác định theo nguyên giá (giá mua + chi phí giao dịch trực tiếp) |
| Đo lường sau ghi nhận |
Cho phép lựa chọn giữa Mô hình Giá trị hợp lý và Mô hình Giá gốc |
Chỉ cho phép áp dụng duy nhất Mô hình Giá gốc |
| Trích khấu hao |
- Mô hình giá gốc: Có trích khấu hao. - Mô hình giá trị hợp lý: Không trích khấu hao, ghi nhận lãi/lỗ biến động giá trị vào P&L |
- BĐS cho thuê: Bắt buộc trích khấu hao. - BĐS chờ tăng giá: Không trích khấu hao, ghi giảm nguyên giá khi có tổn thất |
| Chuyển đổi mục đích sử dụng |
Chuyển sang mô hình giá trị hợp lý làm phát sinh chênh lệch đánh giá lại (ghi vào Revaluation Surplus hoặc P&L) |
Giữ nguyên giá trị ghi sổ và nguyên giá của tài sản tại thời điểm chuyển đổi, không phát sinh chênh lệch đánh giá lại |
| BĐS đi kèm thiết bị không thể tách rời |
Có quy định cụ thể về nhận diện và đo lường chi phí loại bỏ thiết bị |
Chưa có văn bản hướng dẫn chi tiết về ghi nhận thiết bị không thể tách rời gắn liền BĐS |
| Trình bày BCTC |
Thuyết minh chi tiết theo mô hình lựa chọn; công bố bắt buộc thông tin giá trị hợp lý |
Thuyết minh theo mô hình giá gốc; khuyến khích công bố giá trị hợp lý trên thuyết minh |
- Bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam:
- Cần xây dựng hướng dẫn cụ thể về việc ghi nhận bất động sản đi kèm thiết bị không thể tháo rời.
- Xem xét từng bước áp dụng mô hình giá trị hợp lý đối với BĐSĐT, đặc biệt là các doanh nghiệp niêm yết, nhằm phản ánh đúng giá trị thị trường và nâng cao tính minh bạch của BCTC.
- Hướng dẫn cơ chế ghi nhận tổn thất suy giảm giá trị tài sản đối với BĐSĐT áp dụng mô hình giá gốc khi có dấu hiệu suy giảm từ các nguyên nhân bên trong và bên ngoài.
Kết quả và đóng góp
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Đề tài tập trung chủ yếu vào nghiên cứu lý luận chuẩn mực, tổng hợp quy định pháp lý và phân tích ví dụ minh họa nguyên lý. Đề án chưa thực hiện khảo sát dữ liệu thực nghiệm diện rộng tại các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản cụ thể tại Việt Nam để đánh giá tác động định lượng của việc chuyển đổi từ mô hình giá gốc sang mô hình giá trị hợp lý.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu thực trạng tổ chức công tác kế toán BĐSĐT tại các tập đoàn, doanh nghiệp bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam; khảo sát mức độ sẵn sàng và đánh giá tác động tài chính khi áp dụng chuẩn mực Báo cáo tài chính quốc tế IFRS tại Việt Nam trong giai đoạn tới.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng: Sinh viên, giảng viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp; kế toán viên và nhà quản trị tại các doanh nghiệp có hoạt động nắm giữ, cho thuê hoặc đầu tư bất động sản.
- Phần nội dung đáng tham khảo:
- Cẩm nang hạch toán nghiệp vụ tài khoản 217 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC với đầy đủ các trường hợp mua trả chậm, tự xây dựng, cho thuê và chuyển đổi mục đích sử dụng.
- Bảng so sánh đối chiếu đa chiều giữa IAS 40, US GAAP, CAS 2006 và VAS 05, cung cấp luận cứ hữu ích cho các nghiên cứu chuyên sâu về hội nhập kế toán quốc tế.
Câu hỏi thường gặp
1. Theo IAS 40, sự khác biệt căn bản giữa mô hình giá trị hợp lý và mô hình giá gốc sau ghi nhận ban đầu là gì?
Trả lời: Theo IAS 40, nếu áp dụng mô hình giá trị hợp lý, doanh nghiệp định giá lại toàn bộ BĐSĐT theo giá trị hợp lý tại ngày lập BCTC, không trích khấu hao tài sản và ghi nhận toàn bộ lãi/lỗ do biến động giá trị hợp lý vào Báo cáo kết quả kinh doanh (P&L) trong kỳ. Ngược lại, nếu áp dụng mô hình giá gốc (theo IAS 16), tài sản được phản ánh theo nguyên giá trừ đi khấu hao lũy kế và suy giảm giá trị lũy kế.
2. VAS 05 quy định phương pháp xử lý kế toán khác nhau như thế nào giữa BĐSĐT cho thuê và BĐSĐT nắm giữ chờ tăng giá?
Trả lời: Đối với BĐSĐT cho thuê hoạt động, doanh nghiệp bắt buộc phải trích khấu hao đều đặn và hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh (giá vốn hàng bán - TK 632), kể cả khi tạm ngừng cho thuê. Đối với BĐSĐT nắm giữ chờ tăng giá, doanh nghiệp không trích khấu hao; trường hợp có bằng chứng chắc chắn tài sản bị giảm giá trị so với thị trường, doanh nghiệp ghi giảm nguyên giá và hạch toán tổn thất vào giá vốn hàng bán (Nợ TK 632 / Có TK 217).
3. Tiêu chí phân loại đối với bất động sản sử dụng hỗn hợp (vừa cho thuê, vừa làm văn phòng quản lý) theo VAS 05 là gì?
Trả lời: Nếu các phần tài sản có thể bán hoặc cho thuê riêng rẽ thì doanh nghiệp hạch toán tách biệt (phần cho thuê/chờ tăng giá là BĐSĐT, phần sử dụng quản lý/sản xuất là TSCĐ). Nếu không thể bán riêng rẽ, tài sản chỉ được hạch toán toàn bộ là BĐSĐT khi phần diện tích sử dụng cho mục đích quản lý/sản xuất là không đáng kể (chiếm dưới 20% tổng diện tích tòa nhà).
4. Tại sao một bất động sản do công ty mẹ cho công ty con thuê lại được ghi nhận khác nhau trên BCTC riêng và BCTC hợp nhất?
Trả lời: Trên Báo cáo tài chính riêng của công ty mẹ, tài sản thỏa mãn mục đích cho thuê hoạt động đối với một pháp nhân độc lập nên được ghi nhận là BĐS đầu tư (VAS 05 / IAS 40). Tuy nhiên, trên Báo cáo tài chính hợp nhất, toàn bộ tập đoàn được xem như một thực thể kinh tế duy nhất; bất động sản này do một đơn vị thành viên sử dụng nên phải được phân loại là bất động sản chủ sở hữu sử dụng theo chuẩn mực TSCĐ (VAS 03 / IAS 16).
5. Việc chuyển đổi mục đích sử dụng tài sản sang BĐSĐT theo quy định của VAS 05 có làm thay đổi nguyên giá và giá trị ghi sổ không?
Trả lời: Không. Theo VAS 05, việc chuyển đổi mục đích sử dụng giữa BĐSĐT với bất động sản chủ sở hữu sử dụng (TSCĐ) hoặc hàng tồn kho không làm thay đổi giá trị ghi sổ của tài sản được chuyển đổi và không làm thay đổi nguyên giá của bất động sản trong việc xác định giá trị hay lập báo cáo tài chính.
Kết luận
Đề án kế toán tài chính về "Kế toán bất động sản đầu tư" đã cung cấp một bức tranh toàn diện và có hệ thống về các quy chuẩn kế toán BĐSĐT tại Việt Nam (VAS 05, Thông tư 200/2014/TT-BTC) cũng như thông lệ quốc tế (IAS 40, US GAAP, CAS 2006). Công trình làm rõ sự khác biệt căn bản trong mô hình đo lường sau ghi nhận ban đầu giữa việc áp dụng mô hình giá gốc tại Việt Nam và quyền lựa chọn mô hình giá trị hợp lý theo chuẩn mực quốc tế. Các đề xuất về hoàn thiện khung pháp lý định giá và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực kế toán là những đóng góp có tính ứng dụng cao cho tiến trình hội nhập chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế của Việt Nam.