TỔNG QUAN VỀ BÀI GIẢNG HỌC PHẦN TRIẾT HỌC MÁC - LÊNIN

Tổng quan về giáo trình

Bài giảng học phần Triết học Mác - Lênin do Khoa Lý luận Chính trị thuộc Trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng biên soạn vào tháng 01 năm 2021. Trong chương trình đào tạo bậc đại học, học phần có khối lượng 03 tín chỉ (tương đương 45 tiết định mức), giữ vai trò là môn học lý luận chính trị cơ sở bắt buộc thuộc khối kiến thức đại cương dành cho sinh viên.

Về mục tiêu học tập, bài giảng xác định hai nhiệm vụ trọng tâm:

  1. Trang bị có hệ thống những nội dung cơ bản về thế giới quan duy vật biện chứng và phương pháp luận biện chứng duy vật của chủ nghĩa Mác - Lênin.
  2. Hình thành năng lực ban đầu cho người học trong việc vận dụng các nguyên lý triết học vào nghiên cứu các khoa học chuyên ngành cụ thể và phân tích các vấn đề thực tiễn của đời sống xã hội.

Cấu trúc chương trình được phân chia thành 3 chương theo tiến trình đào tạo:

  • Chương 1: Triết học và vai trò của triết học trong đời sống xã hội (8 tiết: 6 tiết lý thuyết, 2 tiết xêmina).
  • Chương 2: Chủ nghĩa duy vật biện chứng (17 tiết: 13 tiết lý thuyết, 4 tiết xêmina).
  • Chương 3: Chủ nghĩa duy vật lịch sử (20 tiết: 15 tiết lý thuyết, 5 tiết xêmina). Tổng quỹ thời gian thực hiện gồm 34 tiết giảng lý thuyết và 11 tiết tổ chức xêmina thảo luận.

Cách tiếp cận của tài liệu dựa trên nguyên tắc kế thừa khung chương trình giáo trình quốc gia của Bộ Giáo dục và Đào tạo, trình bày theo trật tự logic chặt chẽ từ lịch sử tư tưởng, bản thể luận, phép biện chứng, nhận thức luận đến các quy luật xã hội. Điểm đặc thù của tài liệu là việc kết hợp giải thích ngữ nguyên triết học từ các trung tâm văn minh cổ đại (Trung Quốc, Ấn Độ, Hy Lạp), phân tích bối cảnh phát minh của khoa học tự nhiên thế kỷ XIX và gắn kết lý luận triết học với nhiệm vụ đổi mới xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Toàn bộ dung lượng học phần được triển khai qua 3 chương với logic vận động kiến thức từ đại cương đến bản thể luận, phương pháp luận và vận dụng xã hội:

  • Chương 1: Triết học và vai trò của triết học trong đời sống xã hội (8 tiết): Phân tích nguồn gốc nhận thức và nguồn gốc xã hội của triết học. Định nghĩa triết học qua các nền văn hóa: thuật ngữ "chiết" (sự kết hợp của bộ khẩu, bộ thủ, bộ cân) trong tiếng Hán; "Darshana" (chiêm ngưỡng lẽ phải) trong tiếng Phạn; "Philosophia" (yêu mến sự thông thái) trong tiếng Hy Lạp. Luận giải vấn đề cơ bản của triết học gồm hai mặt: bản thể luận (vật chất hay ý thức có trước) và nhận thức luận (con người có thể nhận thức được thế giới hay không). Phân định các trường phái: chủ nghĩa duy vật (chất phác, siêu hình, biện chứng), chủ nghĩa duy tâm (chủ quan, khách quan), thuyết khả tri, thuyết bất khả tri và trào lưu hoài nghi luận. Phân tích điều kiện kinh tế - xã hội những năm 1840 ở châu Âu (khởi nghĩa dệt Lyông 1831, 1834; phong trào Hiến chương Anh 1835–1848; khởi nghĩa dệt Silêdi 1844); tiền đề lý luận (Triết học cổ điển Đức của Hêghen và Phoiơbắc; Kinh tế chính trị Anh của Smith và Ricardo; Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp của Xanh Ximông, Phuriê, Ôoen); 3 tiền đề khoa học tự nhiên (Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng, Thuyết tế bào, Thuyết tiến hóa); các mốc phát triển học thuyết từ tác phẩm Luận án tiến sĩ năm 1841 đến Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản (1848) và bộ Tư bản; vai trò phát triển học thuyết của V.I. Lênin qua 3 thời kỳ (1893–1907, 1907–1917, 1917–1924).

  • Chương 2: Chủ nghĩa duy vật biện chứng (17 tiết): Trình bày quan niệm vật chất trước Mác và cuộc khủng hoảng vật lý cuối thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX (tia X của Rơnghen năm 1895, phóng xạ của Becquerel và Curie năm 1896, điện tử của Thomson năm 1897, thí nghiệm khối lượng Kaufman năm 1901). Trình bày định nghĩa vật chất của V.I. Lênin trong tác phẩm Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán. Phân loại 5 hình thức vận động của F. Engels: cơ học, lý học, hóa học, sinh học, xã hội; mối quan hệ giữa vận động và đứng im tương đối; tính chất không gian và thời gian. Nguồn gốc tự nhiên (bộ não người, phản ánh) và nguồn gốc xã hội (lao động, ngôn ngữ) của ý thức; cấu trúc ý thức theo yếu tố (tri thức, tình cảm, ý chí) và chiều sâu nội tâm (tự ý thức, tiềm thức, vô thức, vấn đề trí tuệ nhân tạo). Hệ thống phép biện chứng duy vật: các cặp phạm trù (bản chất - hiện tượng, khả năng - hiện thực) và ba quy luật cơ bản: Quy luật lượng - chất (khái niệm chất, lượng, độ, điểm nút, bước nhảy); Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập (khái niệm mặt đối lập, mâu thuẫn biện chứng, tính khách quan, phổ biến và đa dạng); Quy luật phủ định của phủ định (phủ định biện chứng, tính chu kỳ qua ít nhất 2 lần phủ định, đường xoáy ốc phát triển). Lý luận nhận thức: vai trò của thực tiễn (sản xuất vật chất, hoạt động chính trị - xã hội, thực nghiệm khoa học) là cơ sở, động lực, mục đích và tiêu chuẩn chân lý; 2 giai đoạn nhận thức: cảm tính (cảm giác, tri giác, biểu tượng) và lý tính (khái niệm, phán đoán, suy lý); các tính chất của chân lý (khách quan, cụ thể, tương đối, tuyệt đối).

  • Chương 3: Chủ nghĩa duy vật lịch sử (20 tiết): Tập trung vào hệ thống quan điểm duy vật về sự vận động và phát triển của xã hội loài người, quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng, cùng học thuyết hình thái kinh tế - xã hội.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Nội dung bài giảng xác lập 3 khối kiến thức nền tảng:

  1. Bản thể luận duy vật biện chứng: Khẳng định thế giới thống nhất ở tính vật chất; vật chất tồn tại khách quan bên ngoài và độc lập với ý thức; ý thức là thuộc tính của dạng vật chất có tổ chức cao (bộ óc người) và là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan.
  2. Hệ thống nguyên lý và quy luật biện chứng: Xây dựng phương pháp tư duy xem xét sự vật trong mối liên hệ phổ biến và vận động biến đổi liên tục; xác định mâu thuẫn nội tại là nguồn gốc động lực của sự tự thân vận động; quy luật tích lũy lượng đổi dẫn đến chất đổi; quy luật phủ định của phủ định thể hiện khuynh hướng đi lên mang tính kế thừa của sự vật.
  3. Lý luận nhận thức duy vật biện chứng: Khẳng định con đường biện chứng của nhận thức đi từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn; xác định thực tiễn là thước đo chân lý khách quan.

Kỹ năng phát triển

Thông qua các nội dung bài học, sinh viên được rèn luyện các nhóm kỹ năng:

  • Kỹ năng phân tích logic và phân loại khoa học: Phân biệt phương pháp tư duy siêu hình (nhìn nhận sự vật cô lập, tĩnh tại, chỉ thấy cây mà không thấy rừng) với phương pháp tư duy biện chứng (nhìn nhận sự vật trong mối liên hệ, vận động, thấy cả cây và rừng).
  • Kỹ năng nhận diện và giải quyết mâu thuẫn: Phân tích các mặt đối lập trong các lĩnh vực tự nhiên (điện tích âm - dương), xã hội (giai cấp tư sản - giai cấp vô sản) và tư duy (chân lý - sai lầm) để tìm ra phương thức giải quyết phù hợp với điều kiện lịch sử cụ thể.
  • Kỹ năng vận dụng phương pháp luận vào thực tiễn: Khắc phục bệnh chủ quan duy ý chí, tránh chủ nghĩa kinh nghiệm, tôn trọng quy luật khách quan trong nghiên cứu kỹ thuật - kiến trúc và hoạt động xã hội.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Tài liệu xác định định hướng giáo dục lấy người học làm trung tâm, kết hợp chặt chẽ giữa giờ giảng lý thuyết trên lớp và giờ thảo luận xêmina:

                  TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
               (Lấy người học làm trung tâm)
    GIẢNG VIÊN                              SINH VIÊN
  - Thuyết trình                          - Nghiên cứu bài trước
  - Nêu vấn đề, đặt câu hỏi               - Nghe giảng tích cực
  - Điều phối thảo luận nhóm              - Thảo luận theo nhóm
  - Nhận xét, hệ thống kiến thức          - Báo cáo và phản biện
  - Tổ chức xêmina (11 tiết)              - Đọc tài liệu tham khảo

Phương pháp đối với giảng viên

Giảng viên đóng vai trò tổ chức, hướng dẫn và định hướng nhận thức thông qua các hoạt động sư phạm:

  • Phối hợp thuyết trình với nêu vấn đề và đặt hệ thống câu hỏi định hướng.
  • Tổ chức thảo luận nhóm theo từng chủ đề bài học: chỉ định đại diện nhóm báo cáo, điều phối ý kiến phản biện từ các nhóm khác.
  • Bổ sung, phân tích chuyên sâu và khắc sâu kiến thức cơ bản sau mỗi phiên thảo luận.
  • Chủ trì 11 tiết xêmina trong toàn bộ học phần nhằm đánh giá mức độ hiểu bài và khả năng diễn đạt học thuật của người học.

Phương pháp đối với sinh viên

Sinh viên đóng vai trò chủ động chiếm lĩnh tri thức thông qua 5 yêu cầu bắt buộc:

  1. Nghiên cứu nội dung giáo trình và tài liệu học tập trước khi đến lớp.
  2. Tập trung lắng nghe bài giảng và ghi chép có hệ thống các luận điểm cốt lõi.
  3. Tham gia thảo luận nhóm, chuẩn bị nội dung và đại diện nhóm trình bày quan điểm.
  4. Liên hệ các nguyên lý, quy luật triết học với các hiện tượng thực tế và ngành học cụ thể.
  5. Nghiên cứu danh mục tài liệu tham khảo chính và tài liệu mở rộng theo quy định.

Phương pháp đánh giá và tự học

  • Hệ thống câu hỏi ôn tập và vấn đề thảo luận được tích hợp ở cuối mỗi chương (ví dụ: các câu hỏi về vai trò của triết học Mác - Lênin đối với hoạt động nhận thức và thực tiễn, phân tích mục đích học tập môn học).
  • Đánh giá kết quả học tập thông qua mức độ tham gia thảo luận xêmina, kỹ năng giải quyết bài tập tình huống và khả năng tái hiện chính xác hệ thống phạm trù, quy luật của phép biện chứng.

Điểm nổi bật và cập nhật

Nội dung bài giảng thể hiện các điểm cập nhật và dữ liệu học thuật mang tính hệ thống:

TIẾN TRÌNH KẾ THỪA VÀ CẬP NHẬT TÀI LIỆU CỦA BÀI GIẢNG (2021)
 Giáo trình Quốc gia (1999) 
                               - Tích hợp Văn kiện Đảng IX, X
                               - Bổ sung Trí tuệ nhân tạo (AI)
                               - Cập nhật khủng hoảng vật lý thế kỷ XIX-XX
  • Cập nhật hệ thống giáo trình quốc gia: Tài liệu được biên soạn vào tháng 01/2021 trên cơ sở kế thừa và chuẩn hóa theo Giáo trình Triết học (Sử dụng trong các trường đại học, cao đẳng - hệ không chuyên lý luận chính trị) do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành dùng cho tập huấn năm 2019, đồng thời đối chiếu với các giáo trình năm 2002 và 2014 của Nhà xuất bản Chính trị quốc gia.
  • Tích hợp các văn kiện Đảng và thực tiễn đổi mới: Bài giảng đưa vào nội dung phân tích từ Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX và X của Đảng Cộng sản Việt Nam để minh giải cho cặp phạm trù khả năng - hiện thực: nhận định đất nước đứng trước "cơ hội lớn và thách thức lớn", trong đó chỉ rõ 4 nguy cơ thực tế (tụt hậu về kinh tế, chệch hướng xã hội chủ nghĩa, nạn tham nhũng quan liêu, và "diễn biến hòa bình").
  • Gắn kết lịch sử khoa học tự nhiên và công nghệ:
    • Cập nhật các mốc phát minh vật lý bác bỏ quan niệm siêu hình về vật chất: phát hiện tia X của Rơnghen (1895), hiện tượng phóng xạ của Becquerel và vợ chồng Pierre - Marie Curie (1896), hạt điện tử của Thomson (1897), và thí nghiệm biến đổi khối lượng electron của Kaufman (1901).
    • Đưa nội dung nghiên cứu về "Trí tuệ nhân tạo" vào cấu trúc nhận thức luận và chiều sâu ý thức, đặt cạnh các yếu tố tự ý thức, tiềm thức và vô thức.
  • Phân tích bối cảnh thế giới hiện đại: Luận giải vai trò định hướng của thế giới quan triết học Mác - Lênin trong giai đoạn mô hình chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu sụp đổ, cung cấp cơ sở lý luận để phân tích tính tất yếu của sự nghiệp đổi mới tại Việt Nam.

Đối tượng sử dụng giáo trình

Bài giảng được biên soạn phục vụ các nhóm đối tượng cụ thể trong cơ sở giáo dục đại học:

  • Sinh viên đại học: Giáo trình phục vụ trực tiếp cho sinh viên Trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng, áp dụng cho các chuyên ngành đào tạo hệ đại học chính quy học phần Triết học Mác - Lênin (khối không chuyên lý luận chính trị).
  • Yêu cầu về kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Người học cần có kiến thức nền tảng ở bậc trung học phổ thông về:
    • Khoa học tự nhiên: Khái niệm cơ học cổ điển, cấu tạo nguyên tử, định luật bảo toàn năng lượng, thuyết tế bào sinh học và thuyết tiến hóa của Darwin.
    • Lịch sử - Xã hội: Khái quát về phong trào công nhân châu Âu thế kỷ XIX (phong trào Hiến chương Anh, khởi nghĩa Lyông tại Pháp, khởi nghĩa Silêdi tại Đức) và các nền văn minh cổ đại phương Đông, phương Tây.
  • Giảng viên đại học: Sử dụng tài liệu làm đề cương chi tiết phục vụ thiết kế bài giảng lý thuyết (34 tiết) và phân công chủ đề thảo luận cho 11 tiết xêmina, hướng dẫn sinh viên khai thác câu hỏi ôn tập theo chuẩn đầu ra của học phần.
  • Người tự học và nghiên cứu học thuật: Cung cấp tài liệu định hướng để tra cứu các thuật ngữ triết học, hệ thống hóa lịch sử hình thành chủ nghĩa Mác - Lênin và tham chiếu các danh mục văn bản kinh điển (như Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản, Bộ Tư bản, Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán).

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Tài liệu được biên soạn phục vụ sinh viên bậc đại học thuộc khối ngành không chuyên lý luận chính trị, cụ thể là sinh viên đang theo học chương trình 03 tín chỉ môn Triết học Mác - Lênin tại Trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng, đồng thời là tài liệu tham khảo cho giảng viên giảng dạy môn học này.

2. Cần kiến thức nền nào để học?

Người học cần nắm được kiến thức cơ bản về khoa học tự nhiên (vật lý học, sinh học, hóa học đại cương) và các sự kiện lịch sử thế giới thế kỷ XIX. Những kiến thức này là cơ sở để tiếp thu các nội dung về tiền đề khoa học tự nhiên, tiền đề kinh tế - xã hội của sự ra đời chủ nghĩa Mác và các luận chứng về tính thống nhất vật chất của thế giới.

3. Điểm khác biệt với giáo trình khác là gì?

Bài giảng xây dựng bảng so sánh đối chuẩn cụ thể giữa phương pháp tư duy siêu hình và biện chứng; phân bổ cụ thể 11 tiết xêmina trên tổng số 45 tiết học phần; tích hợp chi tiết các mốc phát minh khoa học thực nghiệm (từ năm 1895 đến 1901) vào nội dung bản thể luận; đồng thời đưa mục Trí tuệ nhân tạo và các phân tích văn kiện Đại hội Đảng IX, X vào nội dung giảng dạy.

4. Làm sao để tự học hiệu quả?

Người học cần thực hiện đúng quy trình 5 bước được quy định trong bài giảng: đọc trước giáo trình; ghi chép các khái niệm trọng tâm trong giờ giảng; tham gia thảo luận nhóm; giải quyết các câu hỏi ôn tập và vấn đề thảo luận ở cuối mỗi chương; liên hệ nội dung lý luận với các quy luật trong khoa học cụ thể và đời sống.

5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo?

Tài liệu quy định danh mục tài liệu tham khảo gồm:

  • Giáo trình Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2014, Nxb CTQG).
  • Giáo trình Triết học Mác - Lênin (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2002, Nxb CTQG).
  • Giáo trình Triết học dùng tập huấn năm 2019 (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2019).
  • Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, X của Đảng Cộng sản Việt Nam (2001, 2006).
  • Tác phẩm kinh điển trích dẫn trong C.Mác và Ph.Ăngghen toàn tập, V.I.Lênin toàn tập.

Kết luận

Bài giảng học phần Triết học Mác - Lênin của Khoa Lý luận Chính trị, Trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng là tài liệu học thuật được xây dựng theo chuẩn khung chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Giá trị cốt lõi của tài liệu thể hiện ở việc hệ thống hóa thế giới quan duy vật biện chứng và phương pháp luận biện chứng duy vật, phân định rõ ràng giữa phương pháp tư duy khoa học và phương pháp siêu hình máy móc.

Lộ trình học tập đề xuất cho học phần 03 tín chỉ gồm:

  • Tiếp cận lịch sử và bản chất của triết học tại Chương 1.
  • Nắm vững các phạm trù vật chất, ý thức, các nguyên lý, quy luật và lý luận nhận thức tại Chương 2.
  • Vận dụng nghiên cứu các quy luật phát triển kinh tế - xã hội tại Chương 3.

Để hoàn thành học phần, người học cần kết hợp nghiên cứu nội dung bài giảng với hệ thống câu hỏi thảo luận xêmina và danh mục tài liệu tham khảo chính thống do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.