Bài giảng môn học hội nhập kinh tế quốc tế - PGS.TS Ngô Thị Tuyết Mai biên soạn

Bài giảng hội nhập kinh tế quốc tế của PGS.TS Ngô Thị Tuyết Mai cung cấp hệ thống lý thuyết, lịch sử phát triển và các cấp độ hội nhập kinh tế toàn cầu.

Chuyên ngành

Kinh tế quốc tế

Tác giả

Ngô Thị Tuyết Mai

Thể loại

Bài giảng
190
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan bài giảng hội nhập kinh tế quốc tế PGS Tuyết Mai

Bài giảng hội nhập kinh tế quốc tế của PGS.TS Ngô Thị Tuyết Mai là giáo trình học thuật chuẩn mực. Tài liệu bao quát tám chương nội dung cốt lõi. Người học tiếp cận quá trình hình thành thương mại toàn cầu từ thời cổ đại đến hiện đại. Giáo trình tập trung phân tích các thiết chế thương mại lớn như WTO và EU. Bài giảng cũng làm rõ sự phát triển của khối ASEAN và chuỗi giá trị Đông Á. Tiến trình tham gia các hiệp định thương mại của Việt Nam được luận giải chi tiết. Khái niệm hội nhập kinh tế quốc tế được định nghĩa qua việc xóa bỏ rào cản thương mại giữa các quốc gia. Điều này tạo thuận lợi cho tự do lưu chuyển hàng hóa, dịch vụ và dòng vốn. Toàn cầu hóa thúc đẩy năng suất và chuyên môn hóa sản xuất. Tuy nhiên, quá trình này cũng làm gia tăng cạnh tranh khốc liệt giữa các doanh nghiệp. Tác giả kết hợp chặt chẽ giữa học thuyết kinh tế cổ điển và thực tiễn đương đại. Cấu trúc học phần cung cấp nền tảng vững chắc cho sinh viên chuyên ngành kinh tế đối ngoại.

1.1. Lịch sử phát triển và các mốc thời gian hội nhập

Lịch sử hội nhập kinh tế quốc tế trải qua nhiều giai đoạn sâu sắc. Cuối thế kỷ 15 ghi nhận bước phát triển nhảy vọt nhờ những chuyến thám hiểm xuyên lục địa. Thương mại châu Âu phồn thịnh với sự mở rộng thị trường thuộc địa. Nửa cuối thế kỷ 19 chứng kiến sự bùng nổ của cách mạng công nghiệp. Đường sắt, tàu hơi nước và điện tín thúc đẩy trao đổi hàng hóa cùng dòng vốn. Nước Anh giữ vị trí trung tâm thương mại thế giới. Cuối thế kỷ 19, Hoa Kỳ vươn lên thành quốc gia công nghiệp hàng đầu. Giai đoạn giữa hai cuộc thế chiến ghi nhận sự trỗi dậy của chủ nghĩa bảo hộ. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, sự ra đời của GATT và WTO đã thúc đẩy mạnh mẽ tiến trình liên kết kinh tế khu vực.

1.2. Khung chương trình và cấu trúc đánh giá môn học

Chương trình môn học được thiết kế khoa học với tám chương chuyên sâu. Phần đầu tập trung nghiên cứu lý thuyết nền tảng và tổ chức WTO. Các chương kế tiếp phân tích mô hình liên kết kinh tế EU và ASEAN. Phần cuối làm rõ mạng lưới hiệp định thương mại của Việt Nam. Quy chế đánh giá đòi hỏi sự nỗ lực liên tục từ sinh viên. Điểm tham dự trên lớp chiếm tỷ lệ 10%. Bài kiểm tra định kỳ đóng góp 20% vào kết quả chung. Báo cáo thảo luận nhóm và bài tập lớn chiếm 20% tổng điểm. Điểm thi kết thúc học phần quyết định 50% kết quả môn học. Cơ cấu tính điểm đảm bảo phản ánh chính xác kiến thức và kỹ năng thực hành.

II. Phân tích tác động hội nhập kinh tế quốc tế PGS Tuyết Mai

Phân tích chuyên sâu trong bài giảng làm rõ các cấp độ hội nhập kinh tế khu vực. Tiến trình này phát triển từ khu vực thương mại tự do đến liên minh thuế quan, thị trường chung và liên minh kinh tế. Nghiên cứu tập trung vào mô hình liên minh hải quan của Jacob Viner năm 1950. Liên minh hải quan xóa bỏ hàng rào thuế quan nội khối và thiết lập biểu thuế đối ngoại chung. Cơ chế này sinh ra hai tác động tĩnh căn bản: tạo lập thương mại và chuyển hướng thương mại. Tạo lập thương mại mang lại phúc lợi kinh tế tích cực cho các quốc gia thành viên. Sản xuất nội địa kém hiệu quả được thay thế bằng hàng nhập khẩu giá rẻ hơn từ đối tác liên minh. Ngược lại, chuyển hướng thương mại tiềm ẩn nguy cơ tổn thất kinh tế. Hàng nhập khẩu chi phí thấp từ nước thứ ba bị thay thế bởi hàng hóa đắt hơn từ đối tác do rào cản thuế quan chung. Hiện tượng này bóp méo nguồn lực phân bổ và giảm thiểu phúc lợi xã hội toàn cầu. Sự phân hóa lợi ích kinh tế đặt ra nhiều vấn đề phức tạp trong việc hoạch định chính sách bảo hộ.

2.1. Phân loại các cấp độ hội nhập kinh tế khu vực

Hội nhập kinh tế khu vực vận hành qua năm cấp độ phát triển cơ bản. Cấp độ đầu tiên là khu vực thương mại tự do nhằm bãi bỏ thuế quan nội bộ. Cấp độ thứ hai là liên minh thuế quan với biểu thuế đối ngoại chung. Điển hình tiêu biểu gồm Cộng đồng Kinh tế châu Âu trước năm 1992 và Liên minh Thuế quan Á - Âu. Cấp độ thứ ba là thị trường chung, giải phóng dòng vốn và lao động. Cấp độ thứ tư là liên minh kinh tế, đòi hỏi thống nhất chính sách tài khóa và tiền tệ như mô hình EU. Cấp độ cao nhất là liên minh toàn diện với sự hợp nhất chính trị và ngân hàng trung ương duy nhất.

2.2. Nghịch lý giữa tạo lập và chuyển hướng thương mại

Lý thuyết của Jacob Viner chỉ rõ nghịch lý lợi ích trong liên minh thương mại. Tạo lập thương mại xuất hiện khi sản xuất nội địa giá cao được thay thế bằng hàng nhập khẩu giá rẻ từ đối tác thành viên. Cơ chế này nâng cao hiệu quả kinh tế và mang lại phúc lợi cho xã hội. Ngược lại, chuyển hướng thương mại xảy ra khi hàng hóa giá rẻ ngoài liên minh bị ngăn trở bởi thuế quan cao. Nước thành viên buộc phải mua sản phẩm đắt hơn từ đối tác nội khối. Hiện tượng này làm tổn thất phúc lợi kinh tế và giảm thu ngân sách của nhà nước. Do đó, việc tham gia các khối liên kết kinh tế luôn đòi hỏi sự tính toán cẩn trọng để hạn chế rủi ro.

III. Giải pháp học bài giảng hội nhập kinh tế quốc tế PGS Mai

Việc tiếp thu bài giảng đòi hỏi phương pháp học tập chủ động và khoa học. Giảng viên kết hợp hài hòa giữa truyền đạt lý thuyết và thảo luận tình huống thực tế. Sinh viên cần chủ động phân tích các văn kiện pháp lý và hiệp định thương mại quốc tế. Hoạt động thảo luận nhóm là giải pháp rèn luyện tư duy phản biện hiệu quả. Các nhóm nghiên cứu giải quyết các tranh chấp thương mại mô phỏng tại WTO. Phương pháp nghiên cứu tình huống giúp kết nối lý thuyết học thuật với biến động thị trường. Người học nên lập kế hoạch phân bổ thời gian hợp lý cho từng chuyên đề. Việc tự đọc tài liệu trước giờ lên lớp tạo tiền đề vững chắc cho các buổi tranh luận. Bên cạnh đó, việc thực hiện bài tập lớn yêu cầu thu thập dữ liệu thống kê thương mại chuẩn xác. Kỹ năng tổng hợp số liệu giúp đưa ra nhận định kinh tế khách quan. Phương pháp tiếp cận đa chiều này nâng cao chất lượng đào tạo và hoàn thiện kỹ năng nghề nghiệp.

3.1. Phương pháp giảng dạy và tương tác đa chiều

Mô hình giảng dạy kết hợp bốn phương thức tương tác cốt lõi. Giảng dạy lý thuyết giữ vai trò định hướng hệ thống khái niệm nền tảng. Thảo luận trên giảng đường khơi dậy năng lực tư duy độc lập của người học. Phương pháp làm việc nhóm yêu cầu sự cộng tác chặt chẽ để phân tích các vấn đề chuyên sâu. Cuối cùng, các tình huống nghiên cứu thực tiễn giúp sinh viên áp dụng quy định pháp lý vào thực tế đàm phán thương mại. Giảng viên giữ vai trò người điều phối và gợi mở vấn đề. Sinh viên đóng vai trò trung tâm trong mọi hoạt động thảo luận. Sự phối hợp này xây dựng môi trường học thuật chuyên nghiệp, giàu tính phản biện và rèn luyện kỹ năng thực tiễn hiệu quả.

3.2. Kỹ năng phân tích tình huống tranh chấp thương mại

Phân tích tình huống tranh chấp thương mại là kỹ năng chuyên môn bắt buộc. Người học cần nắm vững quy chế giải quyết tranh chấp của WTO và các hiệp định FTA. Quá trình xử lý tình huống bắt đầu bằng việc xác định bản chất của rào cản thương mại. Sinh viên tiến hành phân tích tính hợp pháp của các biện pháp bảo hộ dưới góc độ quy định quốc tế. Dữ liệu xuất nhập khẩu và chi phí sản xuất phải được đối chiếu cẩn trọng. Việc đánh giá chính xác tác động kinh tế giúp bảo vệ quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp nội địa. Quá trình này đòi hỏi lập luận logic và dẫn chứng pháp lý rõ ràng. Năng lực xử lý tình huống là hành trang cốt lõi cho các chuyên viên kinh tế quốc tế tương lai.

IV. Ứng dụng bài giảng hội nhập kinh tế quốc tế PGS Tuyết Mai

Bài giảng hội nhập kinh tế quốc tế mang giá trị ứng dụng thực tiễn to lớn. Kiến thức từ bài giảng trực tiếp phục vụ quá trình hội nhập kinh tế của Việt Nam. Việt Nam đã chủ động tham gia nhiều tổ chức kinh tế lớn và các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới. Đội ngũ cán bộ quản lý có thể ứng dụng khung lý thuyết để hoạch định chính sách ngoại thương phù hợp. Doanh nghiệp xuất nhập khẩu tận dụng ưu đãi thuế quan từ liên minh để tối ưu chi phí cung ứng. Việc nhận diện nguy cơ chuyển hướng thương mại giúp doanh nghiệp tái cấu trúc chuỗi giá trị và thị trường mục tiêu. Sinh viên tốt nghiệp sở hữu nền tảng vững vàng để làm việc tại các tập đoàn đa quốc gia và tổ chức quốc tế. Sự kết hợp giữa lý luận và thực hành trang bị tư duy phản xạ nhạy bén trước biến động toàn cầu. Tóm lại, tài liệu giảng dạy của tác giả là cẩm nang học thuật giá trị, đồng hành cùng tiến trình mở cửa và phát triển đất nước.

4.1. Thực tiễn tham gia hiệp định thương mại của Việt Nam

Việt Nam đã đạt nhiều thành tựu lớn trong tiến trình hội nhập quốc tế. Việc gia nhập ASEAN và WTO mở đường cho làn sóng tự do hóa thương mại sâu rộng. Đến nay, Việt Nam đã ký kết và thực thi hàng loạt hiệp định thương mại song phương và đa phương quan trọng. Nền kinh tế mở cửa tạo điều kiện mở rộng thị trường xuất khẩu nông sản và linh kiện điện tử. Tuy nhiên, áp lực cạnh tranh trên thị trường nội địa ngày càng gia tăng đối với doanh nghiệp tư nhân. Việc hiểu rõ cam kết thuế quan giúp doanh nghiệp chủ động phòng vệ trước các biện pháp chống bán phá giá. Thực tiễn này khẳng định tính đúng đắn của các luận điểm kinh tế được phân tích trong giáo trình.

4.2. Khả năng ứng dụng kiến thức vào môi trường doanh nghiệp

Doanh nghiệp trong kỷ nguyên toàn cầu hóa cần nhân sự am hiểu sâu sắc về kinh tế quốc tế. Kiến thức bài giảng cung cấp công cụ nhận diện cơ hội từ các quy chế xuất xứ hàng hóa. Nhà quản trị có thể tối ưu hóa mạng lưới cung ứng và giảm thiểu chi phí thuế quan. Khả năng dự báo xu hướng bảo hộ mậu dịch giúp doanh nghiệp phòng ngừa tranh chấp thương mại kịp thời. Việc nắm vững luật chơi quốc tế hỗ trợ đắc lực cho hoạt động đàm phán hợp đồng xuyên biên giới. Doanh nghiệp từ đó chủ động xây dựng chiến lược thâm nhập thị trường nước ngoài hiệu quả. Sự am tường về hội nhập kinh tế chính là đòn bẩy gia tăng năng lực cạnh tranh bền vững.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

20/10/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan về Hội nhập KTQT Chương 2: Lý thuyết Hội nhập KTQT Chương 3: Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) Chương 4: Liên minh châu Âu (EU) Chương 5: Hội nhập KTQT của ASEAN Chương 6: Hội nhập kinh tế Đông Á Chương 7: Các HĐTM Việt Nam tham gia Chương 8: Hội nhập KTQT của Việt Nam PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY ❖Giảng lý thuyết ❖Thảo luận lớp ❖ Thảo luận nhóm ❖Tình huống nghiên cứu PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ HỌC PHẦN => Điều kiện dự thi: ▪Đảm bảo thời gian lên lớp theo quy định ▪01 bài kiểm tra + 01 thảo luận nhóm Cơ cấu điểm thành phần: ▪Điểm tham dự: 10% => ▪Điểm kiểm tra học phần: 20% ▪Điểm báo cáo thảo luận nhóm/BT lớn: 20% ▪Điểm thi kết thúc học phần: 50% TỔNG QUAN VỀ HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ ❖Lịch sử hội nhập KTQT ❖Khái niệm hội nhập KTQT ❖Các xu hướng, lợi ích và bất lợi của HNKTQT ❖Các nhân tố ảnh hưởng đến HN KTQT ❖Tổng quan về môn học HN KTQT Lịch sử hội nhập KTQT (1) ▪Từng diễn ra cách đây hàng ngàn năm, gắn liền với các cuộc xâm lược mở rộng bờ cõi và sự thống trị của ▪Vào các đế chế trên thế giới cuối thế kỷ 15: HNKT toàn cầu đã có bước phát triển nhảy vọt nhờ những chuyến thám hiểm thành công của Columbus và những nhà thám hiểm khác: • Diễn ra sự trao đổi hàng hóa với khoảng cách xa, xuyên lục địa • Sự phồn thịnh của thương mại châu Âu, đặc biệt là các công ty của Anh và Hà Lan • Toàn cầu hóa gắn liền với xâm chiếm và cướp bóc thuộc địa Lịch sử hội nhập KTQT (2) ▪Vào nửa cuối thế kỷ 19 cho đến bắt đầu chiến tranh thế giới lần thứ I: • Tiến bộ kỹ thuật và CNH: xuất hiện đường sắt, tàu viễn dương chạy bằng hơi nước, điện tín. • Diễn ra sự trao đổi hàng hóa, vốn và lao động • Nước Anh đóng vai trò trung tâm Lịch sử hội nhập KTQT (3) ▪ Cuối thế kỷ 19: • Hoa Kỳ vươn lên trở thành nước CN hàng đầu, X ròng hàng CN và vốn • Nhiều nước đã tiến hành cắt giảm thuế quan 1 hàng hóa và nhiều hiệp ước TM được ký kết • Chủ nghĩa BHTM& trào lưu chống TDHTM Lịch sử hội nhập KTQT (4) ▪tranh Vào nửa đầu thế kỷ 20 (giữa 2 cuộc chiến TG): • Cuộc chiến tranh thế giới và đại suy thoái kinh tế • TMQT vàkinh tế bị suy giảm mạnh • Sự phục hồi của chủ nghĩa bảo hộ • Đạo luật thuế quan Smoot-Hawlay (1930) HoacủaKỳ áp dụng thuế NK cao & sự trả đũa của các đối tác thương mại Lịch sử hội nhập KTQT (5) ▪Sau chiến tranh thế giới thứ II: • Tiến bộ công nghệ, đặc biệt là công nghệ cao • Thời kỳ chiến tranh lạnh: Hình thành các khối KT&TM • Sự sụp đổ của hệ thống KTXHCN: HNKT toàn cầu được m rộng về quy mô địa lý và nội dung • Sự ra đời của GATT 1947-1995: Hình thành các liên minh KT và TM khu vực • Sự ra đời của WTO và trào lưu ký kết các hiệp định • Chính phủ ngày càng đóng vai trò quan trọng hơn tron việc hỗ trợ và thúc đẩy HNKT toàn cầu • Xu hướng ủng hộ, phản đối HNKT toàn cầu. • Hội nhập KT khu vực có xu thế nổi trội hơn HN đa phươ Khái niệm HNKTQT (1) ❑ “Là việc cắt giảm các rào cản đối với các giao dịch KT của các công dân ở các quốc gia khác nhau”- Wilfred J.Ethier ❑ “ Là việc loại bỏ các rào cản thuế quan và phi thuế quan đối với các luồng di chuyển hàng hóa, dịch vụ và yếu tố sản xuất giữa các quốc gia hoặc giữa các khu vực khác nhau của một quốc gia” – BusinessDictionary.com ❑ “Là quá trình và một trạng thái. Với tư cách là một quá trình, HNKTQT hướng tới các biện pháp được tạo ra nhằm loại bỏ sự phân biệt đối xử giữa các chủ thể KT thuộc các quốc gia khác nhau.

Với tư cách là một trạng thái, HNKTQT có thể được coi là sự biến mất của các hình thức khác nhau của việc phân biệt đối xử giữa các nền kinh tế quốc gia” – Bela Balassa (1961). Khái niệm HNKTQT (2) HNKTQT là quá trình gắn kết nền kinh tế và thị trường của một quốc gia với nền kinh tế và thị trường thế giới và khu vực thông qua các biện pháp tự do hóa và mở cửa thị trường trên các cấp độ đơn phương, song phương và đa phương. 13 Trích: Bộ Ngoại giao: (2002), VN hội nhập KTQT trong xu thế toàn cầu hóa: Vấn đề và giải pháp, NXB Chính trij QG, tr.55 Chủ thể hội nhập KTQT ▪ Nền kinh tế thế giới: ✓ Khái niệm ✓ Các chủ thể ✓ Các quan hệ kinh tế quốc tế ▪ Chủ thể chính của các quan hệ KTQT ▪ Chủ thể tham gia vào quá trình HNKTQT ▪ Vai trò của các tổ chức quốc tế, khu vực Mục tiêu của hội nhập KTQT ▪ Mở rộng thị trường tiêu thụ ▪nước Khai thác hiệu quả nguồn lực của đất ▪ Đa dạng hóa nguồn cung ứng ▪kinh Là nhân tố quan trọng của phát triển tế ▪ Là tiền đề của sự phát triển bền vững Cấp độ HNKTQT Toàn cầu hóa Khu vực hóa 16 Hội nhập kinh tế khu vực Hội nhập kinh tế toàn cầu ❑Về hình thức: Giống nhau ❑Hội nhập kinh tế khu vực có những đặc điểm riêng: ✓Phạm vi không gian hẹp hơn; ✓Nội dung hợp tác đa dạng hơn; ✓Các quan hệ ràng buộc cũng nhiều hơn ❑Về lý thuyết: Có mâu thuẫn, vì có thể dẫn đến phân biệt đối xử giữa tổ chức kinh tế khu vực với phần còn lại của thế giới. ❑Về thực tế: Hội nhập KTKV là sự bổ sung tốt cho quá trình hội nhập KTTC.

Việt Nam đã tham gia FTAs theo các khu vực địa lý nào? CÁC CẤP ĐỘ HỘI NHẬP KINH TẾ KHU VỰC (The degree of Regional Economic Integration) Liên minh toàn diện Liên minh kinh tế/tiền tệ Thị trường chung Liên minh thuế quan Khu vực thương mại tự do CÁC CẤP ĐỘ HỘI NHẬP KINH TẾ KHU VỰC (1) ❑Khu vực thương mại tự do (Free Trade Area- FTA) ▪Giảm hoặc xóa bỏ hàng rào thuế quan và phi thuế quan ▪Mỗi trong nội bộ khối quốc gia thành viên vẫn có chính sách thương mại riêng với các quốc gia không phải là thành viên ✓Hiệp hội thương mại tự do Châu Âu (EFTA) ✓Khu vực thương mại tự do ASEAN (AFTA) ✓Khu vực thương mại tự do Bắc Mỹ (NAFTA) 20 CÁC CẤP ĐỘ HỘI NHẬP KINH TẾ (2) ▪Khu vực thương mại tự do (2) • Thống nhất và công nhận tiêu chuẩn hàng hóa • Quy tắc xuất xứ (C/O- Certificate of Origin) • Hàm lượng giá trị khu vực (RVC- Regional Value Content) • FTA thế hệ mới (New-generation FTAs) • Xu thế hình thành FTA CÁC CẤP ĐỘ HỘI NHẬP KINH TẾ KHU VỰC (2) ❑ Liên minh thuế quan (Customs Union) ▪ Mang đặc trưng của một khu vực thương mại tự do ▪ Ápkhôngdụngphảichínhlà thành sách thuế quan chung với các quốc gia viên. o Biểu thuế đối ngoại chung (Common External Tarrif – CET) o Ví dụ, EU có mức thuế suất chung 10% áp dụng đối với xe ô tô nhập khẩu vào khu vực này ✓ European Economic Community (EEC trước 1992) ✓ Liên minh Thuế quan Á Âu (Eurasian Customs Union - EACU):Belarus, Kazakhstan, Nga (1.2010), và Armenia và Kyrgyzstan (1. 26 CÁC CẤP ĐỘ HỘI NHẬP KINH TẾ KHU VỰC (4) ❑Liên minh kinh tế (Economic Union) ▪Mang đặc trưng của một thị trường chung ▪Thống nhất các chính sách kinh tế, tài chính và tiền tệ. ▪Liên minh KT có thể bao gồm cả liên minh tiền tệ ✓ Hoa Kỳ được coi là một liên minh tiền tệ ✓ EU từ năm 1994 được coi là liên minh kinh tế ✓ Liên minh kinh tế Benelux (được thành lập năm 1960 bao gồm Bỉ, Hà Lan và Luých Xăm Bua) 27 CÁC CẤP ĐỘ HỘI NHẬP KINH TẾ KHU VỰC (5) ❑Liên minh toàn diện (Comprehensive Union) ▪Thống nhất về chính trị và các lĩnh vực kinh tế ▪Chính sách phát triển kinh tế chung ▪Chính sách đối ngoại chung ▪Hình thành đồng tiền chung ▪Chính sách lưu thông tiền tệ thống nhất ▪Ngân hàng trung ương chung ▪Chính sách quan hệ tài chính đối ngoại chung Xu hướng HNKTQT Các khối kinh tế khu vực Euro Mediterranean Free Trade Area ASEAN +3 ASEAN + 3 Free Trade Area of the African Economic + SAFTA Americas (FTAA) Community and CER? NAFTA MERCOSUR COMESA ECOWAS CIS CACM EFTA GCC SADC EAEC CARICOM EU PAN-ARAB FTA CEMAC SAFTA CAN CEFTA WAEMU SACU ASEAN FTAs có hiệu lực, 1948-2020 496 305 FTAs theo thông báo của WTO (cộng dồn) https://aric.org/fta- trends-by-status FTA trên thế giới, 2019 https://aric.org/fta Quốc gia Ký HĐ Đang đàm Đã ký Đã ký và Tổng số khung phán nhưng chưa có hiệu lực cho hiệu lực Brunei 0 1 0 10 12 Cambodia 0 1 0 7 8 China 0 11 2 17 30 HK, China 0 1 1 7 9 India 1 16 0 13 30 Indonesia 0 7 4 10 21 Japan 0 8 0 17 26 Korea Rep.

0 13 1 16 30 Lao PDR 0 1 0 9 10 Malaysia 1 6 1 16 25 Myanmar 1 2 0 7 10 Philippines 0 3 0 9 12 Singapore 0 8 1 24 36 Thailand 1 9 0 14 24 Vietnam 0 3 1 12 17 CÁC YẾU TỐ THÚC ĐẨY HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ ▪Quyền lợi của các quốc gia có liên quan ▪ Vai trò của TMQT và ĐTQT ▪ Do ảnh hưởng và suy yếu của Hoa Kỳ ▪Sự hiện diện và phạm vi hoạt động ngày càng rộng của các định chế hiện hữu ▪kinh tế thế giới Sự phát triển không đồng đều trong nền ▪ Tiến bộ công nghệ ▪ Do hoạt động của các công ty XQG CÁC YẾU TỐ CẢN TRỞ HỘI NHẬP KTQT (1) ❑ Mức độ các nước quan tâm đến lợi ích tương đối hay tuyệt đối nhận được ❑ Sự hiện diện và thành công của các định chế hiện hữu ❑ Sự ủng hộ hay phản đối của giới chính trị trong nước ❑ Cơ chế khuyến khích dành cho một quốc gia CÁC YẾU TỐ CẢN TRỞ HỘI NHẬP KTQT (2) ❑Không dễ đạt được hoặc duy trì khối liên kết ❑Chi phí cao- trong khi một quốc gia hoặc tất cả thu được lợi ích từ hiệp định thương mại tự do, nhóm quốc gia thành viên khác có thể bị thiệt hại ❑Có thể dẫn đến mất chủ quyền dân tộc Các xu hướng của hội nhập kinh quốc tế ▪Sự✓ mở rộng và gia tăng hội nhập kinh tế khu vực ▪Xu✓ hướng NAFTA (1994), EU (1957), ASEAN (1967), v. hội nhập đan xen nhau: giữa các nước CN phát triển với nhau: EU-15; ✓ giữa các nước CN&các nước ĐPT: NAFTA, TPP, EU-28, v.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ