Giáo trình môn học Anh văn chuyên ngành quản trị khách sạn Trường CĐ Nghề Ninh Thuận

Giáo trình Anh văn chuyên ngành quản trị khách sạn CĐ Nghề Ninh Thuận trang bị từ vựng, mẫu câu giao tiếp và kỹ năng nghiệp vụ khách sạn chuẩn xác.

Chuyên ngành

Quản trị khách sạn – nhà hàng

Tác giả

Phạm Tấn Mai Văn

Thể loại

Giáo trình

2019

57
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan giáo trình Anh văn chuyên ngành quản trị khách sạn

Giáo trình Anh văn chuyên ngành quản trị khách sạn được biên soạn bởi Trường Cao đẳng Nghề Ninh Thuận vào tháng 6 năm 2019. Tài liệu phục vụ chương trình đào tạo liên thông trình độ cao đẳng nghề. Khóa học có tổng thời lượng 60 giờ đào tạo chuẩn. Trong đó, lý thuyết chiếm 27 giờ. Thực hành chiếm 30 giờ. Kiểm tra chiếm 3 giờ. Môn học giữ vị trí bổ trợ quan trọng cho khối kiến thức nghiệp vụ du lịch. Học phần được bố trí song song với các môn nghiệp vụ khách sạn và diễn ra sau môn tiếng Anh căn bản. Mục tiêu cốt lõi tập trung xây dựng vốn từ vựng chuyên ngành. Sinh viên được rèn luyện cấu trúc câu giao tiếp thực tế. Nội dung bao quát các tình huống thường gặp tại bộ phận tiền sảnh và buồng phòng. Giáo trình giúp học viên làm quen với môi trường khách sạn tiêu chuẩn quốc tế. Cấu trúc bài học được thiết kế logic và ngắn gọn. Mỗi bài học đều tích hợp chặt chẽ giữa lý thuyết và bài tập hội thoại mẫu. Điều này giúp nâng cao phản xạ giao tiếp nghề nghiệp.

1.1. Mục tiêu đào tạo và phân bổ thời lượng học phần

Học phần hướng đến việc trang bị nền tảng ngoại ngữ gắn liền nghiệp vụ khách sạn thực tế. Thời lượng chương trình gồm 60 giờ học linh hoạt. Tỷ lệ phân chia gồm 27 giờ lý thuyết và 30 giờ thực hành trên lớp. Ba giờ còn lại được dành riêng cho các kỳ kiểm tra đánh giá năng lực. Sự cân bằng này tạo điều kiện cho học viên rèn luyện phản xạ ngôn ngữ. Người học được trang bị hệ thống từ vựng về lễ tân và phục vụ buồng phòng. Các mẫu câu giao tiếp hỗ trợ xử lý yêu cầu hàng ngày của khách quốc tế. Học viên được hướng dẫn chi tiết cách cung cấp thông tin dịch vụ lưu trú. Năng lực làm thủ tục nhận phòng và trả phòng được củng cố vững chắc.

1.2. Khung chương trình 8 bài học chuyên môn cốt lõi

Cấu trúc giáo trình bao gồm 8 bài học chuyên đề bám sát các nghiệp vụ khách sạn chuẩn mực. Bài 1 hướng dẫn kỹ năng tiếp nhận đặt phòng qua điện thoại hoặc văn bản. Bài 2 khai thác quy trình làm thủ tục nhận phòng cho khách hàng. Bài 3 và bài 5 đào tạo nghiệp vụ buồng phòng cùng dịch vụ phòng lưu trú. Bài 4 trang bị các phương pháp tiếp nhận và xử lý lời phàn nàn từ khách. Bài 6 cung cấp vốn từ về dịch vụ đưa đón khách tại sân bay. Bài 7 tập trung vào các quy trình đổi tiền ngoại tệ tại quầy lễ tân. Bài 8 khép lại với các thủ tục thanh toán và trả phòng hoàn chỉnh. Hệ thống bài giảng sắp xếp theo trình tự phục vụ lưu trú.

II. Phân tích giáo trình Anh văn chuyên ngành quản trị khách sạn

Quá trình tiếp thu giáo trình đòi hỏi sự kết hợp giữa kiến thức ngữ pháp và thao tác nghiệp vụ. Thực tế giảng dạy cho thấy nhiều học viên gặp khó khăn khi phát âm các thuật ngữ chuyên ngành khách sạn. Khả năng ghi nhớ từ vựng liên quan đến vật dụng buồng phòng và thiết bị khách sạn còn hạn chế. Nhiều nhân sự chưa quen với áp lực giao tiếp trực tiếp bằng tiếng Anh với người bản xứ. Ngoài ra, việc xử lý khiếu nại của khách quốc tế đòi hỏi sự khéo léo và chuẩn xác. Khi gặp sự cố về thẻ phòng, điều hòa hỏng hay phòng chưa dọn, nhân viên dễ rơi vào trạng thái bối rối. Rào cản ngôn ngữ khiến thời gian giải quyết vấn đề bị kéo dài. Điều này làm giảm chỉ số hài lòng của khách lưu trú. Giáo trình đã chỉ rõ các điểm nghẽn giao tiếp phổ biến trong môi trường làm việc. Việc thiếu thực hành phản xạ thường xuyên tạo ra khoảng cách lớn giữa lý thuyết trên trang sách và tình huống công việc thực tế ngoài khách sạn.

2.1. Rào cản thuật ngữ và cấu trúc hội thoại buồng phòng

Bộ phận buồng phòng sở hữu kho thuật ngữ chuyên môn đặc thù cao. Các khái niệm như check-out rooms, turn-down service hay biển báo Do not disturb đòi hỏi sự am hiểu chuẩn xác. Nhân viên thường lúng túng khi giải thích quy trình dọn phòng cho khách quốc tế. Việc nghe hiểu ngữ điệu đa dạng của du khách nước ngoài cũng tạo áp lực lớn. Nếu thiếu vốn từ về trang thiết bị như pillow cases, flask of hot water hay air conditioner, nhân viên khó đáp ứng tốt các yêu cầu phát sinh. Sự sai lệch trong giao tiếp nghiệp vụ buồng phòng dễ dẫn tới sự khó chịu từ khách hàng. Điều này làm giảm chất lượng dịch vụ tổng thể.

2.2. Khó khăn khi tiếp nhận và giải quyết lời phàn nàn

Xử lý khiếu nại là thử thách giao tiếp phức tạp nhất tại khách sạn. Khách hàng phàn nàn thường mang tâm lý bức xúc và nói với tốc độ nhanh. Nhân viên nếu thiếu bình tĩnh và vốn từ sẽ khó nắm bắt nguyên nhân cốt lõi. Việc dùng sai cấu trúc câu xin lỗi có thể làm trầm trọng thêm mức độ căng thẳng. Ngoài ra, kỹ năng đưa ra phương án khắc phục ngay lập tức đòi hỏi sự nhạy bén ngôn ngữ cao. Nhân viên cần vừa biểu đạt sự thấu hiểu, vừa xác nhận thông tin hóa đơn và dịch vụ chuẩn xác. Sự thiếu hụt các mẫu câu phản hồi linh hoạt dễ đẩy nhân viên vào thế bị động trước khách hàng quốc tế.

III. Giải pháp học giáo trình Anh văn chuyên ngành quản trị khách sạn

Phương pháp đào tạo hiệu quả cần gắn liền lý thuyết sách vở với tình huống mô phỏng thực tế. Giảng viên triển khai các hoạt động đóng vai dựa trên các bài hội thoại mẫu của giáo trình. Sinh viên thực hành trực tiếp các vai lễ tân, nhân viên buồng phòng và khách lưu trú. Việc luyện tập lặp lại giúp hình thành phản xạ ngôn ngữ tự nhiên. Sinh viên cần chủ động xây dựng sổ tay từ vựng chuyên ngành theo từng khu vực làm việc. Các thuật ngữ về tiền sảnh, ẩm thực và dịch vụ phòng cần được ghi chép có hệ thống. Bên cạnh đó, việc áp dụng công nghệ âm thanh hỗ trợ chuẩn hóa phát âm và ngữ điệu giao tiếp. Người học lắng nghe các đoạn băng đối thoại chuẩn để điều chỉnh cách nhấn nhá câu từ. Việc phân tích các tình huống phàn nàn thực tế giúp nâng cao tư duy xử lý vấn đề. Đào tạo theo cặp và theo nhóm tạo môi trường tương tác liên tục. Nhờ vậy, sinh viên tự tin giao tiếp và sẵn sàng bước vào môi trường làm việc quốc tế.

3.1. Phương pháp nhập vai xử lý tình huống thực tế

Kỹ thuật nhập vai mô phỏng môi trường làm việc thật tại khách sạn. Sinh viên bắt cặp để thực hành các kịch bản đối thoại cụ thể. Một người đảm nhận vị trí nhân viên lễ tân hoặc phục vụ phòng. Người còn lại đóng vai khách du lịch quốc tế với các yêu cầu riêng biệt. Các kịch bản nhận phòng, đổi ngoại tệ và trả phòng được tái hiện chi tiết. Quá trình đối thoại trực tiếp giúp sinh viên ứng biến linh hoạt với tình huống bất ngờ. Giảng viên quan sát và chỉnh sửa lỗi ngữ pháp ngay tại chỗ. Phương pháp này xóa bỏ tâm lý e ngại giao tiếp tiếng Anh của người học. Kỹ năng phát âm và phản xạ nghề nghiệp nhờ đó tiến bộ rõ rệt.

3.2. Kỹ thuật ghi nhớ thuật ngữ và mẫu câu nghiệp vụ

Ghi nhớ từ vựng theo ngữ cảnh cụ thể đem lại hiệu quả bền vững cho người học. Sinh viên nhóm các từ vựng theo từng khu vực chức năng trong khách sạn. Nhóm lễ tân bao gồm các thuật ngữ đặt phòng, hóa đơn và đăng ký lưu trú. Nhóm buồng phòng gắn liền với trang thiết bị phòng ngủ, đồ vệ sinh cá nhân và dịch vụ dọn phòng. Người học sử dụng thẻ từ thông minh để ôn tập hàng ngày. Mỗi mẫu câu hội thoại cần được đọc to và lặp lại nhiều lần để hình thành trí nhớ cơ bắp. Việc ghi chép các đoạn hội thoại mẫu giúp củng cố văn phong giao tiếp trang trọng. Sự kiên trì tích lũy giúp học viên mở rộng vốn từ nhanh chóng.

IV. Kết luận về giáo trình Anh văn chuyên ngành quản trị khách sạn

Giáo trình Anh văn chuyên ngành quản trị khách sạn đóng vai trò kim chỉ nam cho học viên ngành dịch vụ du lịch. Tài liệu cung cấp hành trang kiến thức vững chắc cho nhân sự khách sạn tại tỉnh Ninh Thuận. Nội dung giáo trình bám sát các tiêu chuẩn vận hành thực tế tại các khu nghỉ dưỡng hiện đại. Sinh viên hoàn thành chương trình có khả năng làm việc độc lập tại bộ phận tiền sảnh và buồng phòng. Khả năng giao tiếp ngoại ngữ lưu loát giúp nâng cao lợi thế cạnh tranh khi tuyển dụng. Người học dễ dàng tiếp cận các cơ hội việc làm tại chuỗi khách sạn quốc tế. Bên cạnh đó, nền tảng từ vựng chuyên sâu tạo bước đệm cho quá trình thăng tiến nghề nghiệp. Nhân sự tự tin xử lý các thủ tục phức tạp như thanh toán, chuyển đổi ngoại tệ và giải quyết khiếu nại. Tác phẩm của Trường Cao đẳng Nghề Ninh Thuận góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch địa phương. Chương trình học đáp ứng tốt nhu cầu hội nhập kinh tế quốc tế của ngành khách sạn.

4.1. Chuẩn hóa quy trình làm việc tại khách sạn quốc tế

Giáo trình thiết lập các tiêu chuẩn giao tiếp đồng bộ cho từng bộ phận nghiệp vụ. Nhân sự nắm vững các mẫu câu chào đón, xác nhận dịch vụ và giải quyết thắc mắc của khách. Mỗi quy trình từ nhận phòng, đổi ngoại tệ đến trả phòng đều được chuẩn hóa theo chuẩn mực du lịch hiện đại. Thái độ phục vụ chuyên nghiệp kết hợp với kỹ năng ngoại ngữ chuẩn xác tạo dựng hình ảnh tốt đẹp cho cơ sở lưu trú. Khách du lịch quốc tế luôn cảm thấy an tâm và hài lòng khi trải nghiệm dịch vụ. Việc chuẩn hóa còn giúp các bộ phận phối hợp nhịp nhàng trong suốt ca làm việc. Đây là yếu tố then chốt tạo nên chất lượng thương hiệu khách sạn bền vững.

4.2. Mở rộng cơ hội việc làm và thăng tiến nghề nghiệp

Năng lực tiếng Anh chuyên ngành mở ra nhiều cánh cửa nghề nghiệp hấp dẫn cho sinh viên tốt nghiệp. Các resort và khách sạn cao cấp luôn ưu tiên ứng viên có phản xạ giao tiếp quốc tế tự tin. Người lao động có khả năng đảm nhận nhiều vị trí đa dạng từ lễ tân, chăm sóc khách hàng đến quản lý ca buồng phòng. Thu nhập và chế độ đãi ngộ của nhân sự thành thạo ngoại ngữ luôn ở mức cạnh tranh. Ngoài ra, việc làm chủ vốn từ chuyên ngành tạo tiền đề vững chắc để tham gia các khóa đào tạo quản lý cấp cao. Nguồn nhân lực chất lượng cao này góp phần thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của ngành du lịch Ninh Thuận.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

21/10/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ NINH THUẬN *** GIÁO TRÌNH MÔN HỌC/MÔ ĐUN: ANH VĂN CHUYÊN NGÀNH QUẢN TRỊ KHÁCH SẠN NGÀNH/NGHỀ: QUẢN TRỊ KHÁCH SẠN – NHÀ HÀNG TRÌNH ĐỘ: LIÊN THÔNG CAO ĐẲNG Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-CĐN ngày….năm…… của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng nghề Ninh Thuận Ninh Thuận, năm 2019 1 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. LỜI GIỚI THIỆU Để thưc hiện biên soạn giáo trình đào tạo nghề Quản trị Khách sạn-Nhà Hàng ơ trình độ Liên thông Cao Đăng Nghề, giáo trình Anh van chuyen nganh Khách Sạn là một trong nhưng giáo trình môn học đào tạo chuyên ngành. Giáo trình được biên soạn ngăn gọn, minh họa hình ảnh ro ràng, trình bày dê hiểu, đề cạp nhưng nội dung co bản, tích hợp kiến thưc và luyện tạp chặt chẽ với nhau, logic.

Khi biên soạn, tác giả đa cô găng cạp nhạt nhưng kiến thưc mới có liên quan đến nội dung chưong trình đào tạo và phù hợp với mục tiêu đào tạo, nội dung ly thuyết và thưc hành được biên soạn găn với nhu câu thưc tế đồng thơi có tính thưc tiến cao. Xin tran trọng cảm on Khoa Kinh tế tông hợp Trương Cao đăng nghề Ninh Thuạn cung như sư giup đơ quy báu cua đồng nghiệp đa giup tác giả hoàn thành giáo trình này. Mặc dù đa rất cô găng nhưng chăc chăn không tránh khoi sai sót, tác giả rất mong nhạn được y kiến đóng góp cua ngươi đọc để lân xuất bản sau giáo trình được hoàn thiện hon. Ninh Thuận, ngày 01 tháng 6 năm 2019 Biên soạn Pham Tân Mai Van 2 MỤC LỤC TRANG 1.

Vị trí, tính chất, mục tiêu cua môn học. UNIT1: TAKING A RESERVATION. UNIT 2: CHECKING IN. UNIT 3: CHAMBER SERVICES.

UNIT 4: DEALING WITH COMPLAINTS. UNIT 5: ROOM SERVICES. UNIT 6: AIRPORT TRANSFERS. UNIT 7: FOREIGN CURRENCY EXCHANGE.

UNIT 8: CHECKING OUT. TÀI LIỆU THAM KHẢO. 57 3 CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH KHÁCH SẠN HỆ LIÊN THÔNG Tên môn học: Tiếng Anh Chuyên Ngành Khách Sạn Mã môn học: Thời gian thực hiện môn học: 60 giơ; (Ly thuyết: 27 giơ; Thưc hành: 30 giơ; Kiểm tra: 3 giơ) I. Vị trí, tính chât của môn học: - Vị trí: + Tiếng Anh chuyên ngành khách sạn nằm trong phân kiến thưc cua môn học ngoại ngư chuyên ngành Quản trị khách sạn + Phải được bô trí giảng dạy song song với các môn học liên quan đến nghiệp vụ quản trị khách sạn và sau môn Tiếng Anh căn bản.

- Tính chất: Bô trợ cho môn nghiệp vụ chuyên ngành II. Mục tiêu môn học: - Về kiến thưc: Nhằm trang bị cho ngươi học vôn từ vưng; các thuạt ngư về chuyên ngành lê tan và phục vụ buồng khách sạn; một sô cấu truc cau về các tình huông giao tiếp trong và ngoài khách sạn. - Về kỹ năng: + Giới thiệu cho khách một sô thông tin về khách sạn + Nhạn đặt buồng + Làm thu tục nhạp khách sạn cho khách + Phục vụ khách trong thơi gian lưu tru tại khách sạn: giải quyết các yêu câu đề nghị, phàn nàn về buồng ngu và các dịch vụ khác trong khách sạn, cung cấp cho khách một sô thông tin trong cung như ngoài khách sạn,v. + Làm thu tục trả buồng cho khách.

- Về năng lưc tư chu và trách nhiệm: Sau khoá ngươi học viên có thể tư tin giao tiếp thông thạo với khách hàng trong nghề nghiệp cua mình III. Nội dung môn học: 1. Nội dung tông quát và phan bô thơi gian: Thời gian (giờ) 4 Số Tổng Lý TH, thí Kiểm tt số thuyết nghiệm, tra Tên chương, mục thảo luận, BT Unit 1: Taking a reservation 8 4 4 Unit 2: Checking in 7 3 4 Unit 3: Chamber services 7 3 3 1 Unit 4: Dealing with complaints 7 3 4 Unit 5: Room services 8 4 4 Unit 6: Airport transfer 7 3 3 1 Unit 7: Foreign Currency Exchange 8 4 4 Unit 8: Checking out 8 3 4 1 TỔNG CỘNG 60 27 30 3 5 UNIT 1: TAKING A RESERVATION (Đặt phòng) Giới thiệu: Đặt phòng khách sạn và xác nhạn việc đặt phòng là công việc hàng ngày cua nhan viên đặt phòng hoặc nhan viên lê tan trong khách sạn. Quy trình đặt phòng khách sạn không phưc tạp nhưng đòi hoi sư cẩn thạn để tránh xảy ra nhâm lân, gay phiền phưc cho khách hàng.

Quy Trình Nhạn Đặt Phòng Khách Sạn gồm các bước sau: Xác định yêu cầu đặt phòng (Thông tin cá nhan co bản cua khách, Họ tên tên khách, sô điện thoại, sô lượng khách), Thông tin cơ bản về việc đặt phòng (Ngày, giơ đến cua khách và thơi gian lưu tru, Sô lượng phòng và loại phòng, Giá phòng và hình thưc thanh toán), Kiểm tra khả năng đáp ứng của khách san và Nhập thông tin đặt phòng vào hệ thống. Mục tiêu: Học xong bài này ngươi học có khả năng: - Biết các mẫu cau khi nhạn đặt phòng từ khách và sử dụng chung một cách thành thạo - Biết và sử dụng được các giới từ chỉ thơi gian, đọc chính xác giơ và ngày tháng. - Thưc hiện được bài đàm thoại đặt phòng qua điện thoại và trưc tiếp - Đọc hiểu và viết được được một email xác nhạn việc đặt phòng. ROOM RESERVATION 6 7 8 II.

CONVERSATION 1/ A Group Reservation Scene: Mr Smith (G) calls Peace Hotel. The telephone rings and a reservationist (R) answers the phone. May I help you? G: Yes. I'm calling from Toronto.

The Canadian Trade Delegation will be arriving in Shanghai on September 1. I'd like to book 6 double rooms with twin beds for three nights in your hotel. R: For what dates, please? G: For September 1st, 2nd and 3rd. (The reservationist checks the list.) Yes, we can confirm for you 6 double rooms for three nights.

Could you give me your name and telephone number? G: It's John Smith. The telephone number is 8457734. May I know the room rate? R: It's 80 USD per room, per night. G: When shall we pay you? R: Please remit us 30% of the total amount and reconfirm your reservation before you arrive.

We'll do that. R: Thank you for calling. We look forward to having you with us soon. 2/ Booking a Room in Person Scene: The Receptionist (R) is receiving a guest who comes to book a room for his friend.

R: Good afternoon, sir. What can I do for you? G: I'd like to book a room for my friend for tomorrow night. R: What kind of room would you like to book? We have single rooms, double rooms, suites and deluxe suites in Japanese, British and French styles. R: Just a moment, please.

Let me check and see if there is a room available. Yes, we do have a single room for tomorrow. G: What's the rate, please? R: It's $60 per night, with breakfast. I'll book it for my friend.

R: Could you tell me your friend's name? G: It is Mary Jones. R: How do you spell it, sir? G: M-A-R-Y Mary, and J-O-N-E-S Jones. R: Thank you, sir. Please tell your friend to check in before six tomorrow evening.

PRACTICE 1/ Answer the following questions 1/ What does a reservationist say first when she answers a phone call? 2. What information should the reservationist learn when a guest tells her he wants to book a room? 3. How long will the group stay in the hotel? 4. Has the hotel asked the guest to pay in advance in Dialog A? How much? 5.

How will the guest pay the deposit? 6. What else does the receptionist ask Mr Smith to do? 7. What kind of a room does the guest want to book for his friend? 8. What should the receptionist do before she can confirm the room? 9.

What time should Miss Jones check in? 10.Has the receptionist asked the guest to pay for his friend in advance? 2/ Complete the following dialogs 1. I'd like to book a room for my teacher, John Smith. A: ____________________ B: A single room with bath A: It's 120 yuan. A: _______________________ B: On the 6th.

A: ___________________________ B: No, thank you. A: So that's __________________ B: That's right. A: Good evening sir. B: I'd like to book a single room for tomorrow night.

A: ___________________________ B: How much does it cost? A: ________________________ B: Ok. I'll take it. 3/ Make situational dialogs 10 Situation A. an American doctor, is in Suzhou Hotel.

She wants to visit Shanghai for three days. Now she is calling Peace Hotel in Shanghai io make a reservation.Mr Green plans to book a single room at Jinglin Hotel for next Friday. But the rooms are fully booked on that date. CONFIRMING A RESERVATION 11 12 13 UNIT 2: CHECKING IN (Nhận phòng) Giới thiệu: Check in là quy trình thưc hiện đăng ky, xác nhạn để khách được lưu tru trong khách sạn.

Quy trình check in khách sạn phải được tiến hành nhanh chóng, chuyên nghiệp để tránh làm mất thơi gian đồng thơi cung phải tuan thu đây đu các bước theo quy định cua khách sạn để tránh xảy ra sư cô. Quy trình check in gồm nhưng bước sau: 1. Chào hoi khách hàng, tham khảo yêu câu cua khách 2. Xác định loại khách hàng 3.

Yêu câu khách xuất trình các giấy tơ liên quan đến thu tục nhạn phòng 4. Mơi khách hàng chơ đợi dùng trà trong quá trình làm thu tục 5. Thông báo cho các bộ phạn có liên quan chuẩn bị phòng và chào đón khách 6. Nhạp thông tin cua khách hàng vào hệ thông 7.

Xác nhạn lại các thông tin với khách hàng: Loại phòng, giá phòng, sô phòng, hình thưc thanh toán… 8. Thông báo và giới thiệu các dịch vụ cua khách sạn: Ăn uông, xe đưa đón, spa, các chưong trình khuyến mai mà khách sạn đang áp dụng. Đề nghị khách hàng điền thông tin và kí vào phiếu xác nhạn. Giao chìa khóa cho khách hàng và thông báo về quy định nếu làm mất chìa khóa phòng.Chuc khách hàng có kỳ nghỉ vui vẻ và thông báo cho bộ phạn hành ly đưa khách lên phòng.

Mục tiêu: Học xong bài này ngươi học có khả năng: - Biết và vạn dụng được các từ vưng, cụm từ mô tả phòng khách sạn - Biết và vạn dụng được các mẫu cau và trình tư các bước check in đôi với khách vang lai và khách có đặt phòng trước. - Đóng vai thưc hiện được đây đu trình tư các bước check in khách. 14 15 16 17 18 UNIT 3: CHAMBER SERVICES (Dịch vụ dọn phòng) Giới thiệu: Là nhan viên buồng phòng, bạn phải biết được nhưng cau tiếng Anh giao tiếp co bản nhất để hiểu ro mong muôn cua khách, điều khách cân từ đó có thể phục vụ khách tôt hon.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Phạm Tấn Mai Văn (2019), Anh văn chuyên ngành quản trị khách sạn, Giáo trình, Trường Cao đẳng Nghề Ninh Thuận, Ninh Thuận.
APA 7
Phạm, T. M. V. (2019). Anh văn chuyên ngành quản trị khách sạn [Giáo trình, Trường Cao đẳng Nghề Ninh Thuận]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/giao-trinh-anh-van-chuyen-nganh-quan-tri-khach-san-cd-nghe-ninh-thuan/9768533773
IEEE
T. M. V. Phạm, "Anh văn chuyên ngành quản trị khách sạn," Giáo trình, Trường Cao đẳng Nghề Ninh Thuận, Ninh Thuận, 2019. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/giao-trinh-anh-van-chuyen-nganh-quan-tri-khach-san-cd-nghe-ninh-thuan/9768533773

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác