Giáo trình mô đun Nghiệp vụ buồng 1 nghề Quản trị khách sạn - Cao đẳng Nghề Ninh Thuận 2017

Giáo trình mô đun nghiệp vụ buồng 1 nghề quản trị khách sạn thuộc Trường Cao đẳng Nghề Ninh Thuận. Cung cấp kiến thức và kỹ năng phục vụ buồng phòng chuẩn.

Chuyên ngành

Quản trị khách sạn

Tác giả

Nguyễn Thanh Nhàn, Hồ Ngọc Phương Duyên

Thể loại

Giáo trình

2017

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan Giáo trình Nghiệp vụ buồng 1 Cao đẳng Nghề Ninh Thuận

Giáo trình Nghiệp vụ buồng 1 Cao đẳng Nghề Ninh Thuận (2017) là tài liệu đào tạo chuyên sâu dành cho sinh viên nghề Quản trị khách sạn. Tài liệu do giảng viên Nguyễn Thanh Nhàn và Hồ Ngọc Phương Duyên biên soạn theo khung chuẩn của Tổng cục Dạy nghề. Nội dung gồm 10 chương học với thời lượng 150 giờ tích hợp giữa lý thuyết và thực hành nghề. Học phần này đặt nền tảng căn bản cho toàn bộ quy trình dịch vụ lưu trú. Sinh viên tiếp cận kiến thức từ cơ cấu tổ chức khách sạn đến nhiệm vụ cụ thể của từng nhân viên buồng. Bộ giáo trình phân định rõ ràng các mô hình khách sạn quy mô nhỏ, vừa và lớn. Sơ đồ tổ chức thể hiện sự liên kết chặt chẽ giữa bộ phận buồng với lễ tân, giặt ủi và bảo dưỡng. Tài liệu cũng giới thiệu chi tiết các kiểu loại phòng khách sạn theo tiêu chuẩn quốc tế. Sinh viên hiểu rõ yêu cầu trang thiết bị đồ vải và danh mục đồ dùng đặt phòng. Tính thực tiễn của giáo trình giúp người học hình thành tư duy phục vụ chuyên nghiệp ngay từ những buổi học đầu tiên.

1.1. Mục tiêu và cấu trúc chương trình đào tạo

Học phần Nghiệp vụ buồng 1 được thiết kế với thời lượng 150 giờ học. Cấu trúc chương trình bao quát toàn diện quy trình phục vụ buồng khách sạn. Mười chương sách xây dựng lộ trình học tập khoa học và logic. Sinh viên bắt đầu từ lý thuyết nhận thức về bộ phận buồng. Tiếp theo, chương trình dẫn dắt người học qua các kỹ năng giao tiếp và làm việc nhóm. Các chương chuyên sâu tập trung vào nhận biết dụng cụ, thiết bị và hóa chất. Người học được trang bị kiến thức chuẩn bị xe đẩy và đồ đặt phòng. Hai chương cuối cùng rèn luyện thao tác làm sạch buồng tắm và phòng khách vừa trả. Sự phân bổ này giúp nâng cao kỹ năng nghề vững chắc.

1.2. Vị trí môn học trong hệ thống giáo dục nghề

Bộ phận buồng giữ vai trò huyết mạch trong hoạt động kinh doanh lưu trú. Doanh thu buồng phòng luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu của khách sạn. Giáo trình xác định rõ trách nhiệm của từng vị trí công việc. Nhân viên buồng trực tiếp quyết định trải nghiệm nghỉ dưỡng của khách hàng. Môn học liên kết chặt chẽ với các bộ phận lễ tân, kỹ thuật và ẩm thực. Sinh viên học cách phối hợp nhịp nhàng giữa các tổ nhóm nội bộ. Mối quan hệ giữa giám sát buồng và nhân viên giặt là được phân tích rõ. Khả năng phối hợp này đảm bảo chất lượng dịch vụ đồng bộ. Giáo trình giúp người học nhận thức sâu sắc giá trị nghề nghiệp. Sinh viên tốt nghiệp tự tin thích nghi với môi trường làm việc thực tế.

II. Phân tích nội dung Nghiệp vụ buồng 1 Cao đẳng Nghề Ninh Thuận

Nội dung chuyên môn trong giáo trình phản ánh nhiều thách thức kỹ thuật phức tạp của nghề buồng. Công việc dọn buồng đòi hỏi sự am hiểu sâu sắc về khoa học làm sạch và an toàn lao động. Người làm nghề đối mặt thường xuyên với nguy cơ trượt ngã, chấn thương và dị ứng hóa chất. Giáo trình làm rõ nguyên lý hoạt động của các chất tẩy rửa chuyên dụng. Dung môi như cồn mêtyl hay chất làm sạch khô cần điều kiện bảo quản nghiêm ngặt. Việc sử dụng nguồn nước cũng ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả vệ sinh đồ vải. Nước nhiễm sắt làm ố vàng khăn và ga giường khách sạn. Nước quá cứng làm tăng hao phí xà phòng và giảm tuổi thọ bề mặt sứ. Bên cạnh đó, tổ chức lao động trong bộ phận buồng chịu áp lực lớn về thời gian xoay vòng buồng. Nhân viên phải hoàn tất quy trình buồng trả trong giới hạn nghiêm ngặt trước giờ nhận phòng. Bất kỳ sai sót nào về vệ sinh buồng tắm hay đồ đặt phòng đều làm giảm sút uy tín khách sạn. Những khó khăn này đòi hỏi đào tạo bài bản và kiểm soát định kỳ.

2.1. Rủi ro hóa chất và xử lý môi trường nước

Chương 4 của giáo trình phân tích cặn kẽ đặc tính các hóa chất làm sạch. Nhân viên buồng sử dụng thường xuyên chất đánh bóng, dung dịch khử trùng và dung môi tẩy nhờn. Các chất này tiềm ẩn nguy cơ gây bỏng rát da hoặc nhiễm độc đường hô hấp. Ngoài ra, chất lượng nguồn nước quyết định trực tiếp hiệu năng tẩy rửa. Nước có sức căng bề mặt lớn nên cần kết hợp hóa chất tạo bọt thích hợp. Nước nhiễm phèn gây ố vàng thiết bị men sứ và vải vóc đắt tiền. Sự cố tương tác giữa chất tẩy axit và kiềm có thể sinh ra khí độc hại. Giáo trình yêu cầu sinh viên tuân thủ nghiêm ngặt bảng chỉ dẫn an toàn hóa chất. Thao tác pha chế phải thực hiện đúng tỷ lệ quy chuẩn.

2.2. Áp lực thời gian và quy chuẩn phòng sạch

Bộ phận phục vụ buồng luôn đối mặt với bài toán tối ưu năng suất lao động. Định mức thời gian dọn một phòng khách trả thường rất hạn chế. Nhân viên phải thực hiện hàng loạt thao tác liên tục và chuẩn xác. Quy trình bao gồm tháo ga trải giường, cọ rửa buồng tắm và lau bụi nội thất. Mọi chi tiết trong phòng đều phải đạt tiêu chuẩn vệ sinh khắt khe. Chỉ một sợi tóc sót lại cũng có thể dẫn đến khiếu nại gay gắt từ khách hàng. Sự thiếu tập trung dễ dẫn đến bỏ sót danh mục đồ vải hoặc đồ dùng minibar. Giáo trình đặt ra yêu cầu kiểm tra chéo giữa nhân viên và giám sát buồng. Áp lực công việc đòi hỏi người học rèn luyện thể lực và tác phong nhanh nhẹn.

III. Phương pháp dạy Nghiệp vụ buồng 1 Cao đẳng Nghề Ninh Thuận

Giáo trình đưa ra các giải pháp đào tạo đồng bộ nhằm khắc phục khó khăn thực tế. Nhóm tác giả xây dựng phương pháp giảng dạy tích hợp giữa lý thuyết và mô phỏng thực hành. Phòng thực hành buồng mẫu được thiết kế chuẩn theo tiêu chuẩn khách sạn cao sao. Sinh viên được rèn luyện quy trình chuẩn bị xe đẩy làm buồng ngay từ đầu ca. Các đồ cung cấp như dầu gội, bàn chải, khăn tắm được sắp xếp đúng vị trí quy định. Thao tác vệ sinh tuân thủ nghiêm ngặt nguyên tắc từ trên xuống dưới và từ trong ra ngoài. Đối với khu vực buồng tắm, quy trình làm sạch bồn cầu và lavabo được tách biệt rõ ràng. Nhân viên sử dụng khăn màu riêng biệt để tránh lây nhiễm chéo vi khuẩn. Giáo trình cũng nhấn mạnh kỹ thuật an toàn lao động trong Chương 8. Người học được hướng dẫn tư thế nâng vật nặng đúng cách để bảo vệ cột sống. Kỹ năng giao tiếp và làm việc nhóm giúp sinh viên xử lý êm đẹp các tình huống phát sinh với khách.

3.1. Kỹ thuật chuẩn bị xe đẩy và đồ dùng buồng

Chuẩn bị xe đẩy là bước khởi đầu quan trọng của quy trình dọn phòng. Chương 6 hướng dẫn chi tiết cách kiểm tra và xếp đặt vật phẩm. Mặt trên xe đẩy bố trí các ấn phẩm quảng cáo, đồ amenities và văn phòng phẩm. Các ngăn giữa dành cho khăn tắm, khăn mặt và ga trải giường sạch. Ngăn đáy chứa đồ vải nặng và các loại hóa chất có bình chứa an toàn. Túi đựng đồ dơ và túi rác được treo ở hai đầu khung xe. Việc sắp đặt khoa học giúp nhân viên tiết kiệm tối đa bước di chuyển. Xe làm buồng phải luôn gọn gàng và không chắn lối thoát hiểm. Kỹ năng này hình thành phong cách làm việc chuyên nghiệp cho sinh viên.

3.2. Tiêu chuẩn vệ sinh buồng tắm và phòng trả

Chương 9 và Chương 10 hoàn thiện chuỗi kỹ năng thao tác thực tế. Quy trình vệ sinh buồng tắm đòi hỏi thứ tự làm sạch nghiêm ngặt. Nhân viên xịt hóa chất diệt khuẩn vào bồn cầu và để đủ thời gian tiếp xúc. Bề mặt gương kính được lau bằng dung dịch chuyên dụng không để lại vệt mờ. Bồn rửa mặt và vòi sen crôm được đánh bóng sáng loáng. Khi làm buồng khách trả, nhân viên kiểm tra kỹ đồ đạc khách bỏ quên. Giường ngủ được trải căng phẳng theo đúng kỹ thuật gấp góc tam giác. Sàn nhà được hút bụi và lau khô hoàn toàn trước khi rời phòng. Danh mục đồ uống minibar được đối soát chính xác với bộ phận lễ tân.

IV. Ứng dụng thực tế Nghiệp vụ buồng 1 Cao đẳng Nghề Ninh Thuận

Giáo trình Nghiệp vụ buồng 1 Cao đẳng Nghề Ninh Thuận (2017) giữ giá trị tham khảo học thuật và ứng dụng nghề nghiệp vững bền. Nội dung giáo trình bám sát yêu cầu tuyển dụng thực tế của ngành du lịch địa phương và toàn quốc. Tỉnh Ninh Thuận sở hữu tiềm năng du lịch nghỉ dưỡng ven biển phát triển mạnh mẽ. Nhu cầu nhân lực buồng phòng chất lượng cao tại các resort và khách sạn luôn tăng trưởng. Sinh viên nắm vững kiến thức môn học có khả năng đảm nhận tốt nhiều vị trí việc làm. Từ nhân viên làm buồng, nhân viên giặt ủi đến nhân viên vệ sinh khu vực công cộng đều đòi hỏi kỹ năng chuẩn mực. Sự am hiểu về hóa chất và an toàn lao động giúp hạn chế tối đa tai nạn nghề nghiệp. Ngoài ra, tác phong cẩn trọng được rèn luyện từ giáo trình tạo tiền đề thăng tiến lên cấp giám sát. Các trường đào tạo nghề có thể dễ dàng điều chỉnh dung lượng bài giảng cho phù hợp cơ sở vật chất. Bộ giáo trình khẳng định vị thế tài liệu đào tạo nghề cốt lõi.

4.1. Chuẩn hóa nguồn nhân lực khách sạn Ninh Thuận

Ngành dịch vụ Ninh Thuận đang đón làn sóng đầu tư mạnh mẽ vào các khu nghỉ dưỡng cao cấp. Việc đưa giáo trình Nghiệp vụ buồng 1 vào giảng dạy giúp nâng cao chất lượng lao động bản địa. Doanh nghiệp lưu trú giảm thiểu đáng kể chi phí đào tạo lại nhân viên mới tuyển dụng. Sinh viên tốt nghiệp nắm chắc kỹ năng dọn phòng, xử lý vết bẩn và phân loại đồ vải. Các nguyên tắc vệ sinh đạt tiêu chuẩn đánh giá sao của ngành du lịch Việt Nam. Đội ngũ nhân viên buồng chuyên nghiệp tạo ấn tượng tốt đẹp cho du khách thập phương. Giáo trình đóng góp thiết thực vào mục tiêu phát triển du lịch bền vững của địa phương.

4.2. Lộ trình phát triển sự nghiệp trong ngành buồng

Bộ môn Nghiệp vụ buồng 1 mở ra lộ trình thăng tiến rõ ràng cho người học nghề. Sau khi tích lũy kinh nghiệm làm buồng thực tế, nhân viên có thể hướng tới vị trí kiểm toán đêm hoặc giám sát buồng phòng. Bậc thang nghề nghiệp tiếp theo là trợ lý trưởng bộ phận và trưởng bộ phận buồng (Executive Housekeeper). Thu nhập và chế độ đãi ngộ của quản lý buồng phòng luôn ở mức hấp dẫn trong ngành khách sạn. Khả năng ngoại ngữ kết hợp cùng kỹ năng nghề vững chắc tạo cơ hội làm việc tại các chuỗi khách sạn quốc tế. Sự kiên trì và thái độ chỉn chu là chìa khóa vàng giúp người làm nghề buồng đạt tới đỉnh cao sự nghiệp.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

22/10/2026
Ủy ban nhân dân tỉnh ninh thuận trường cao đẳng nghề ninh thuận giáo trình mô đun nghiêp vụ buồng 1 nghề quản trị khách sạn

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA KHÁCH SẠN VÀ BỘ PHẬN PHỤC VỤ BUỒNG Mã chương: MĐ24-01 Giới thiệu Nghề phục vụ buồng là nghề có đặc thù riêng biệt vì nhiệm vụ của nhân viên làm nghề này là đảm bảo khách sạn luôn xanh, sạch, đẹp với những tiêu chuẩn cao. Ngoài ra, họ còn cần nắm bắt tình trạng chung về buồng, về các khu vực công cộng, bổ sung thiết bị hay đồ dùng, phân loại rác, sắp xếp xe đẩy, ứng xử thân thiện với khách hàng, chào bán sản phẩm của khách sạn… Người thực hiện những công việc này cần có đức tính thật thà, chân thật, cẩn thận, chu đáo, có tinh thần trách nhiệm, thái độ sẵn sàng nhiệt tình phục vụ khách và có ý thức tiết kiệm chống lãng phí khi làm việc…. Mục tiêu của chương: - Phân loại khách sạn và các loại buồng trong khách sạn; - Xác định được cơ cấu tổ chức của khách sạn và bộ phận Buồng ở khách sạn quy mô nhỏ, vừa và lớn. Nội dung chính: 1.

Quy mô và phân loại khách sạn * Quy mô a). Khách sạn qui mô nhỏ: Có từ 10 đến 40 phòng. - Cơ cấu tổ chức rất đơn giản và thường chỉ có 1 giám đốc điều hành tất cả các bộ phận. - Không có cấp quản lý trung gian, nhân viên làm việc kiêm nhiệm.

- Các dịch vụ đơn giản, phục vụ nhu cầu tối thiểu b). Khách sạn qui mô trung bình: Có từ 41 đến 100 phòng. - Cơ cấu tổ chức bao gồm các phòng ban và bộ phận chuyên sâu về các lĩnh vực, có tính chuyên môn hóa - Có đội ngũ quản lý/giám sát viên cho từng bộ phận nghiệp vụ. - Các loại dịch vụ tăng theo qui mô.

- Nhân sự tăng theo qui mô và các loại dịch vụ. Khách sạn lớn: Có từ 101 phòng trở lên. - Cơ cấu tổ chức bao gồm các phòng ban và bộ phận chuyên sâu về các lĩnh vực, tính chuyên môn hóa ở mức độ cao nhất. - Có các giám đốc phụ trách từng bộ phận nghiệp vụ, có độ ngũ quản lý/giám sát viên cho từng khu vực - Có đầy đủ các loại dịch vụ bổ sung - Mức độ nhân sự tăng theo qui mô * Phân loại khách sạn a) Phân loại theo cấp hạng Từ 1 đến 5 sao đánh giá dựa vào: -Vị trí, kiến trúc Quy mô khách sạn  1 sao tối thiểu 10 phòng  2 sao tối thiểu 20 phòng.

 3 sao tối thiểu 50 phòng.  4 sao tối thiểu 80 phòng.  5 sao tối thiểu 100 phòng. - Mức độ bảo vệ môi trường, an ninh, an toàn, phòng chống cháy nổ và vệ sinh an toàn thực phẩm - Trình độ người quản lý và nhân viên phục vụ - Sự đa dạng về dịch vụ và mức độ phục vụ - Trang thiết bị, tiện nghi (theo tiêu chí xếp hạng, tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4391:2015) b) Phân loai theo tính chất tổ chức hoạt động kinh doanh: - Khách sạn thành phố (city hotel): - Khách sạn nghỉ dưỡng (resort); - Khách sạn nổi (floating hotel); - Khách sạn bên đường (motel); - Khách sạn sòng bài (casino hotel); - Khách sạn sân bay (airport hotel); 2.

Các kiểu loại buồng trong khách sạn - Phân loại theo hạng buồng - Phòng tiêu chuẩn (Standard): Phòng thông thường, có các đồ dùng và trang thiết bị cơ bản, có giá phòng rẻ, có phòng ngủ và phòng vệ sinh, vị trí những buồng này thường không nhìn ra nơi có cảnh quan đẹp - Phòng sang trọng (Deluxe): có diện tích thường từ 25m2 - 36 m2. Phòng có trang thiết bị và đồ dùng sang trọng hơn, đầy đủ hơn. - Phòng đặc biệt (Suite): có diện tích rộng, thường từ 36 m2 trở lên, có phòng ngủ và phòng khách riêng biệt, có các trang thiết bị đặc biệt hơn, diện tích giường lớn hơn (1m8 x 2m, 2m x 2m) có bồn tắm massage và sauna, có ban công nhìn ra nơi có cảnh đẹp, có phục vụ hoa quả tươi, hoa tươi, nước suối, trà và cà phê, báo hàng ngày, miễn phí một số dịch vụ như Internet tại phòng, điện thoại nội vùng,. - Việc phân loại buồng ngủ dựa trên các tiêu chí sau - Về mặt kiến trúc và diện tích: hạng phòng càng cao phải có kiến trúc đẹp, diện tích rộng cho nên những phòng đặc biệt (Suite) hoặc căn hộ (Apartement) thường bao gồm nhiều phòng và mỗi phòng có những công dụng, chức năng khác nhau như phòng ngủ, phòng khách, phòng làm việc, phòng tắm.

- Về tiêu chuẩn vị trí không gian so với cảnh quan bên ngoài ta thấy khi thiết kế xây dựng người ta thường chọn những phòng nhìn ra mặt tiền, những phòng có ban công, cửa sổ nhìn ra những nơi có cảnh đẹp như đại lộ, vườn hoa ở các thành phố, cảnh biển, núi rừng, thác nước đối với khách sạn nghỉ mát hoặc những phòng nhìn ra sân cảnh, nhìn xuống khu không gian dẫn nhập của khách sạn có cảnh đẹp, ở độ cao vừa phải để làm những phòng hạng cao ưu tiên theo thứ tự. - Đối với tiêu chuẩn dịch vụ bổ sung phục vụ khách: phòng hạng cao phải có minibar phục vụ hoa quả, nước giải khát cho khách, nước nóng đối với phòng hạng cao phải có 24/24h, phòng hạng thấp có thể chỉ 18/24h hoặc ít hơn. Phòng đặc biệt phải có nhân viên phục vụ, thường trực tới 22h. Hoa tươi, tạp chí phải có hàng ngày, ăn sáng bao gồm trong phòng, một số dịch vụ bổ sung được giảm giá hoặc miễn phí như dịch vụ giặt là, massage,.

- Về tiêu chuẩn trang thiết bị tiện nghi phục vụ khách: là một tiêu chuẩn quan trọng nhất trong việc phân hạng phòng ở và nó liên quan chặt chẽ với giá thuê phòng. Trong điều lệ hoạt động kinh doanh khách sạn du lịch quốc tế có quy định rõ hạng phòng càng cao thì mức độ trang thiết bị tiện nghi, đồ dùng phục vụ khách phải càng đầy đủ về số lượng và đảm bảo về chất lượng. - Phân theo số giường, kiểu giường - Phòng đơn (Single Room): Phòng dành cho 01 người và có 01 giường. - Phòng đôi (Double Room): Phòng dành cho 1 hoặc 2 người và có 01 giường đôi.

- Phòng Twin: Phòng dành cho 2 người và có 2 giường đơn, mỗi giường dành cho một người ngủ. Vì sự linh hoạt của buồng 2 giường này mà thường được sắp xếp với 60% đến 70% tổng số phòng mà khách sạn có. - Phòng ba (Triple Room): Phòng dành cho 3 người, có 3 giường đơn hoặc 01 giường đôi và 01 giường đơn. Phòng này thường dành cho 3 người lớn hoặc gia đình.

- Phòng bốn (Quad Room): Phòng dành cho 4 người và có 2 giường đôi. Tuy nhiên, hiện nay loại phòng này không được phổ biến ở Việt Nam. - Phòng gia đình ( Family Room): Phòng lớn, có nhiều ngăn, còn được gọi là Connecting Room, phòng có 2 ngăn nối nhau, dành cho cả gia đình. - Giường Nữ Hoàng/Vua: Các giường Nữ Hoàng (Queen) và Giường Vua (King) thường rộng hơn (thông thường là 1m8 và 2m) , thường được trang bị trong các phòng sang trọng và cao cấp.

Cơ cấu tổ chức của khách sạn - Cơ cấu tổ chức của khách sạn có quy mô nhỏ Giám đốc Trưởng nhóm lễ Trưởng Trưởng nhóm tân nhóm phục vụ buồng phục vụ ăn uống Nhân Nhân viên viên Nhân viên - Cơ cấu tổ chức của khách sạn có quy mô vừa Giám đốc Trợ lý giám đốc Trưởng Trưởng Trưởng Trưởng bộ Trưởng Bếp bộ phận bộ phận bộ phận phận nhân bộ phận trưởng lễ tân ăn uống buồng sự/hành chính tài chính Nhân viên Nhân Quản Bảo Trưởng Trưởng - Lễ tân viên: lý vệ bếp Âu bếp Á - Các dịch bàn, bar nhân vụ bổ sự sung Nhân Nhân viên viên bếp bếp Nhân viên Nhân viên: - Buồng - Thu mua - Kỹ thuật - Kế toán - Giặt là - Cơ cấu tổ chức của khách sạn có quy mô lớn Giám đốc Thư ký Phó giám đốc Trưởng Trưởng Trưởng Trưởng Trưởng Trưởng Trưởng Bếp Trưởng Trưởng bộ phận bộ phận dịch vụ bộ phận bộ phận bộ phận bộ phận bộ phận trưởng bộ phận Bộ phận kinh vui chơi, lễ tân ăn uống buồng nhân sự tài chính kỹ thuật an ninh doanh giải trí - Lễ tân - Nhà - Buồng - Quản lý - Thu - Bếp - Cây Nhân - Spa xanh - Tổng đài hàng - Giặt là nhân sự mua Âu viên - Các dịch - Điện - Dịch vụ - Tiệc - Vệ sinh - Quản lý - Kế toán - Bếp Á an ninh vụ vui - Nước thương mại - Bar công cộng đào tạo - Quản - Bếp chơi, thể - Xây - Hướng - Cắm hoa lý kho nóng dục dựng dẫn khách - Minibar - Thủ - Bếp - Cửa hàng - Quản quỹ nguội - Hành lý lýđồ vải - Bếp - Lái xe bánh -Kiểm - Tạp toán đêm vụ -Đặt phòng - Căn tin - Chăm sóc khách hàng - Marketing - Quản lý bán hàng Cơ cấu tổ chức của bộ phận phục vụ buồng - Cơ cấu tổ chức của bộ phận phục vụ buồng ở khách sạn quy mô nhỏ Tổ trưởng Buồng Thư ký bộ phận Buồng Nhân Nhân viên viên phục vụ giặt ủi Buồng - Cơ cấu tổ chức của bộ phận phục vụ buồng ở khách sạn quy mô tầm trung trở lên Trưởng Bộ phận Buồng Trợ lý bộ phận Giám sát khu vực Giám sát khu Giám sát giặt là phòng khách vực công cộng - Nhân viên - Nhân viên - Nhân phục vụ VSCC viên giặt ủi buồng - Nhân viên - Nhân - Nhân viên cắm hoa viên đồ vải minibar CÂU HỎI THẢO LUẬN CHƯƠNG 1 1) Đặc điểm của các khách sạn có qui mô nhỏ, trung bình và lớn? 2) Các tiêu chí để xếp hạng khách sạn? 3) Liệt kê các loại khách sạn theo tính chất tổ chức hoạt động kinh doanh? 4) So sánh đặc điểm các hạng buồng trong khách sạn? 5) Liệt kê các loại phòng phân loại theo kiểu giường, số giường? 6) Vẽ sơ đồ tổ chức khách sạn có qui mô lớn? 7) Vẽ sơ đồ tổ chức bộ phận buồng có qui mô lớn? CHƯƠNG 2: VAI TRÒ, ĐẶC ĐIỂM CỦA BỘ PHẬN PHỤC VỤ BUỒNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA NHÂN VIÊN BỘ PHẬN BUỒNG Mã chương: MĐ24-02 Mục tiêu của chương: - Trình bày được vai trò của bộ phận phục vụ buồng trong hoạt động của khách sạn; - Trình bày đặc điểm của nghề phục vụ Buồng; - Trình bày nhiệm vụ của từng vị trí công tác trong bộ phận buồng. Nội dung chính: 1. Vai trò của bộ phận phục vụ buồng - Đối với hoạt động kinh doanh khách sạn, bộ phận buồng là bộ phận chủ yếu mang lại doanh thu cho khách sạn. Việc tổ chức điều hành khách sạn tốt nhằm đảm bảo tốc độ quay vòng nhanh đạt tới lợi nhuận tối đa.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Nguyễn Thanh Nhàn, Hồ Ngọc Phương Duyên (2017), Nghiệp vụ buồng 1, Giáo trình, Trường Cao đẳng Nghề Ninh Thuận, Ninh Thuận.
APA 7
Nguyễn, T. N., & Hồ, N. P. D. (2017). Nghiệp vụ buồng 1 [Giáo trình, Trường Cao đẳng Nghề Ninh Thuận]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/uy-ban-nhan-dan-tinh-ninh-thuan-truong-cao-dang-nghe-ninh-thuan-giao-trinh-mo-dun-nghiep-vu-buong-1-nghe-quan-tri-khach-san/9883468465
IEEE
T. N. Nguyễn and N. P. D. Hồ, "Nghiệp vụ buồng 1," Giáo trình, Trường Cao đẳng Nghề Ninh Thuận, Ninh Thuận, 2017. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/uy-ban-nhan-dan-tinh-ninh-thuan-truong-cao-dang-nghe-ninh-thuan-giao-trinh-mo-dun-nghiep-vu-buong-1-nghe-quan-tri-khach-san/9883468465

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác