Giáo trình Trang bị điện 2 nghề Điện công nghiệp Trường Cao đẳng Nghề Ninh Thuận 2019

Nội dung quy định ban hành kèm theo quyết định số qđ tcgnb cập nhật đầy đủ, chính xác. Tra cứu văn bản quy phạm và hướng dẫn thi hành chi tiết.

Chuyên ngành

Điện công nghiệp

Tác giả

Nguyễn Quốc Hưng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình

2019

60
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan giáo trình Trang bị điện 2 Cao đẳng Nghề Ninh Thuận

Giáo trình Trang bị điện 2 được biên soạn theo chương trình đào tạo nghề Điện công nghiệp tại Trường Cao đẳng Nghề Ninh Thuận vào năm 2019. Tài liệu này đóng vai trò quyết định trong việc xây dựng năng lực thực hành của học viên. Nội dung kế thừa nền tảng từ các môn học kỹ thuật cơ sở như Máy điện, Đo lường điện và Vẽ điện. Học viên tiếp cận các kiến thức cốt lõi về thiết bị công nghiệp dùng chung trong nhà máy sản xuất. Cấu trúc chương trình tập trung vào sơ đồ công nghệ, quy trình vận hành và kỹ thuật an toàn lao động. Sinh viên nắm vững nguyên lý hoạt động của các động cơ xoay chiều ba pha rôto dây quấn và động cơ một chiều. Khối lượng kiến thức tạo tiền đề vững chắc cho việc tiếp thu các chuyên đề nâng cao về biến tần hay bộ điều khiển khả trình PLC. Tài liệu cũng phục vụ đắc lực cho công tác tự bồi dưỡng của công nhân bảo trì tại các xí nghiệp cơ điện. Giáo trình phản ánh thực tế sản xuất tại địa phương và khu vực duyên hải miền Trung.

1.1. Mục tiêu đào tạo của mô đun Trang bị điện 2

Mô đun mã số MĐ 36 xác định rõ các tiêu chuẩn đầu ra về năng lực cho kỹ thuật viên điện. Người học rèn luyện khả năng đọc hiểu bản vẽ thiết kế công nghiệp phức tạp. Trọng tâm thực hành đặt vào thao tác đấu nối mạch điều khiển và mạch động lực cho các cơ cấu công nghiệp. Quá trình học tập hình thành tư duy phân tích trạng thái hoạt động của từng linh kiện điện tử. Kỹ năng vận hành đúng quy trình kỹ thuật giúp hạn chế sai sót và bảo đảm an toàn điện. Tác phong làm việc chuẩn mực cùng ý thức bảo hộ lao động luôn được rèn giũa xuyên suốt quá trình học tập. Năng lực giải quyết vấn đề độc lập đóng vai trò mấu chốt khi đứng máy tại nhà máy xí nghiệp.

1.2. Cấu trúc khối kiến thức trong chương trình đào tạo

Chương trình phân chia kiến thức thành các bài học chuyên biệt và mang tính logic cao. Khởi đầu là phần tổng quan về hệ thống trang bị điện dùng chung trong công nghiệp. Kế tiếp là các chương đi sâu vào nhóm máy nâng vận chuyển như cầu trục và thang máy. Phần trang bị điện cho máy bơm, quạt gió và máy nén khí chiếm vị trí trọng yếu. Học viên tiếp cận các kiến thức chuyên sâu về lò điện công nghiệp ở phần cuối. Mỗi chương mục đều phối hợp chặt chẽ giữa lý thuyết sơ đồ và bài tập thực hành bảng mạch. Nhờ đó, người học dễ dàng nhận diện hư hỏng vật lý trên các cụm máy thực tế trong dây chuyền.

II. Phân tích kỹ thuật hệ thống máy nén trong Trang bị điện 2

Hệ thống máy nén khí công nghiệp là nội dung giảng dạy mang tính thực tiễn cao trong tài liệu. Máy nén khí pittông và máy nén khí rôto sở hữu các đặc tính vận hành cơ điện rất khác nhau. Máy nén pittông tác dụng đơn hoặc tác dụng kép thường phát sinh xung động áp suất liên tục trên đường ống dẫn. Ngược lại, máy nén kiểu rôto quay lệch tâm tạo buồng nén hình lưỡi liềm giúp luồng khí ra đều và giảm đáng kể độ rung lắc. Tuy vậy, các hệ thống này đối mặt với nhiều vấn đề kỹ thuật nghiêm trọng trong môi trường làm việc khắc nghiệt. Hiện tượng sụt áp lưới điện xảy ra khi động cơ công suất lớn khởi động trực tiếp mang tải. Nhiệt độ buồng nén tăng quá ngưỡng dễ gây kẹt cơ khí hoặc phá hủy lớp dầu bôi trơn. Áp suất khí nén vượt định mức tạo rủi ro phát nổ đường ống và bình tích áp. Sự cố mài mòn cánh gạt rôto hay rò rỉ xupap pittông làm giảm lưu lượng khí cung cấp cho dây chuyền. Việc nắm rõ các khuyết tật vận hành này là yêu cầu bắt buộc đối với thợ điện công nghiệp.

2.1. Khác biệt cơ chế máy nén pittông và máy nén rôto

Máy nén khí kiểu pittông sử dụng chuyển động tịnh tiến qua lại bên trong lòng xi lanh để nén khí. Cơ cấu này chia thành loại tác dụng đơn hoặc tác dụng kép với năng suất dao động từ mười đến hai mươi lăm mét khối mỗi giờ. Khí nén áp suất cao có thể đạt tới hai trăm hai mươi át-mốt-phe qua kết cấu nhiều cấp. Trái lại, máy nén rôto sở hữu cánh gạt hướng tâm trượt linh hoạt trong các rãnh trục lệch tâm. Động cơ truyền động nối trực tiếp vào trục rôto mà không qua hộp số cồng kềnh. Thiết kế này giúp kích thước máy gọn gàng hơn và phụ tải đặt lên trục phân bố đều hơn. Sơ đồ động học đơn giản hóa tạo điều kiện thuận lợi cho công tác lắp ráp cơ điện.

2.2. Vấn đề quá tải điện và dao động nhiệt trong vận hành

Động cơ máy nén khí chịu tải khởi động rất nặng khi áp suất đường ống chưa xả hết. Dòng khởi động tăng vọt gấp nhiều lần dòng định mức dễ làm nhảy rơle nhiệt và biến dạng tiếp điểm khởi động từ. Nếu tiếp điểm bị oxy hóa hoặc cháy rỗ, điện áp cấp cho cuộn dây động cơ sẽ mất cân bằng. Tại buồng nén, nhiệt lượng sinh ra do ma sát cơ khí và quá trình nén khí liên tục gây giãn nở kim loại. Dầu làm mát bị biến chất khi nhiệt độ tăng cao làm giảm khả năng bôi trơn các chi tiết trượt. Khi thiếu đường hồi tiếp cân bằng áp suất lúc không tải, mômen cản trên trục tăng đột ngột dẫn đến cháy động cơ.

III. Phương pháp điều khiển mạch lò điện ở giáo trình Trang bị điện 2

Giáo trình Trang bị điện 2 đưa ra phương pháp điều khiển tự động hóa chính xác cho hệ thống lò điện nhiệt độ cao. Sơ đồ ứng dụng khâu phát xung cao tần DD4.4 kết hợp biến trở và tụ điện để sinh xung từ 5kHz đến 1MHz. Tín hiệu phản hồi âm nhiệt độ lấy từ cảm biến nhiệt 1RS hoặc 2RS đấu trên cầu đo một chiều. Khâu ổn định dòng điện DA1-2 duy trì điện áp tham chiếu không đổi. Cầu đo sinh điện áp vi sai tỷ lệ với nhiệt độ thực tế của buồng đốt. Mạch khuếch đại vi phân DA1.1 xử lý điện áp này trước khi đưa vào biến đổi tương tự - số và truyền tới tranzito trường FET 3T. Linh kiện FET đóng vai trò biến trở động nhằm tự động cân chỉnh độ rộng xung điều khiển công suất nung. Khâu bảo vệ dòng điện trang bị ba biến dòng TI1 đến TI3 cùng rơle liên động RLĐ để ngắt nguồn khi có quá tải. Trạng thái sự cố được lưu giữ qua vi mạch trigơ R-S và phục hồi an toàn bằng nút bấm chuyên dụng.

3.1. Thiết kế khâu gia công phản hồi âm nhiệt độ

Khâu xử lý tín hiệu nhiệt độ vận hành dựa trên nguyên lý mạch cầu đo điện trở Wheatstone. Người vận hành lựa chọn cảm biến 1RS hoặc 2RS qua công tắc chuyển mạch chuyên dụng S. Cầu đo nhận nguồn dòng ổn định từ bộ khuếch đại thuật toán DA1-2 để loại trừ sai số trôi áp. Biến trở tinh chỉnh 14R thiết lập ngưỡng nhiệt độ đáy. Biến trở tinh chỉnh 21R khống chế giới hạn nhiệt độ trần. Điện áp vi sai thu được đưa qua mạch khuếch đại thuật toán DA1.1 trước khi nạp vào bộ biến đổi ADC. Tín hiệu này tác động thẳng vào cực cổng của transito FET 3T để điều chỉnh điện trở dẫn. Cụm tụ 8C, 9C và 10C đảm nhận lọc sạch mọi xung nhiễu điện từ.

3.2. Mạch bảo vệ quá dòng và khâu phục hồi tự động

Khâu giám sát công suất tiêu thụ của lò điện sử dụng ba biến dòng biến đổi tải TI1, TI2 và TI3. Dòng thứ cấp chuyển thành tín hiệu điện áp xoay chiều và đi qua cầu nắn điốt để thành dòng một chiều. Tín hiệu sau đó nạp vào mạch so sánh tích hợp khuếch đại thuật toán IC cùng các chiết áp cân chỉnh VR1, VR2. Khi dòng đốt vượt ngưỡng cài đặt an toàn, rơle liên động kích hoạt cắt nguồn khởi động từ chính. Tín hiệu báo lỗi lập tức gửi đến khối trigơ R-S trên nền vi mạch số DD2.4 để chốt trạng thái ngắt. Đèn LED đỏ bật sáng báo động cho nhân viên kỹ thuật. Muốn tái khởi động hệ thống, kỹ thuật viên phải loại trừ nguyên nhân chạm chập rồi mới ấn nút phục hồi M.

IV. Ứng dụng thực tiễn từ giáo trình Trang bị điện 2 vào sản xuất

Kiến thức từ giáo trình Trang bị điện 2 tạo cầu nối trực tiếp giữa lý thuyết giảng đường và sản xuất thực tế. Kỹ sư và kỹ thuật viên nắm vững tài liệu dễ dàng kiểm soát các hệ thống cầu trục cảng biển, thang máy tòa nhà và dây chuyền băng tải kho vận. Khả năng phân tích mạch giúp tổ chức phương án bảo trì phòng ngừa định kỳ hiệu quả. Việc bảo dưỡng đúng quy trình kỹ thuật giúp kéo dài tuổi thọ khí tài và giảm thiểu thời gian dừng máy đột xuất. Đối với các trạm máy nén khí và trạm bơm, việc tối ưu hóa sơ đồ khởi động giúp tiết kiệm lượng điện năng đáng kể. Khâu điều khiển nhiệt độ lò nung cung cấp nền tảng vững chắc để chuyển giao công nghệ sang các dây chuyền nhiệt luyện và luyện kim hiện đại. Tài liệu giữ nguyên giá trị cốt lõi trong việc định hình chuẩn kỹ năng nghề quốc gia cho lực lượng lao động kỹ thuật. Các cơ sở đào tạo nghề và doanh nghiệp sản xuất cơ điện có thể khai thác nội dung này để chuẩn hóa chương trình huấn luyện tay nghề nội bộ.

4.1. Quy trình lắp đặt và bảo dưỡng thiết bị công nghiệp

Quy trình bảo trì đòi hỏi tuân thủ nghiêm ngặt các bước kiểm tra an toàn trước khi cấp điện. Kỹ thuật viên tiến hành đo điện trở cách điện của cuộn dây động cơ bằng mê-gôm-mét chuyên dụng. Việc kiểm tra lực ép tiếp điểm cơ khí và khe hở hồ quang của khởi động từ phải thực hiện đều đặn mỗi tháng. Đối với máy nén khí và máy bơm, thợ kỹ thuật cần siết chặt các khớp nối trục và thay thế phớt dầu định kỳ. Mọi hiện tượng rò rỉ khí nén hay biến màu dây dẫn do quá nhiệt phải được xử lý ngay lập tức. Thao tác vệ sinh bụi bẩn bám trên cánh tản nhiệt động cơ giúp nâng cao hiệu suất làm mát tự nhiên.

4.2. Tiền đề phát triển kỹ năng điều khiển nâng cao

Nắm vững nguyên lý mạch điện rơle công-tắc-tơ là bước đệm then chốt để làm chủ công nghệ tự động hóa. Khi đã hiểu rõ chu trình vận hành của máy nâng hay lò điện, kỹ sư dễ dàng chuyển đổi sơ đồ logic tiếp điểm sang thuật toán lập trình PLC. Các bài toán khởi động và điều chỉnh tốc độ quạt gió trở nên trực quan hơn khi ghép nối với bộ biến tần. Việc phân tích tín hiệu cảm biến nhiệt độ tương tự cũng mở đường cho việc áp dụng các thuật toán điều khiển PID chuyên sâu. Người học nhanh chóng tiếp cận kỹ thuật giám sát SCADA và mạng truyền thông công nghiệp. Năng lực chuyên môn vững vàng giúp kỹ thuật viên thích ứng nhanh với môi trường công nghệ cao tại các nhà máy thông minh.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

12/10/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu: Khái quát chung về hệ thống trang bị điện – điện tử trong thiết bị công nghiệp dùng chung.” Ngày nay công nghiệp phát triển như vũ bão với rất nhiều ngành công nghiệp ra đời, cùng với những sáng kiến và phát minh mới con người đã và đang chinh phục vũ trụ cũng như giải phóng sức lao động của con người bằng các thiết bị máy móc hiện đại với nhiều chức năng và tốc độ làm việc siêu tốc. Các máy hiện đại trong mọi lĩnh vực, đa phần hoạt động nhờ điện năng thông qua các thiết bị chuyển đổi điện năng thành cơ năng,nhiệt năng, quang năng.Việc điều khiển các quá trình chuyển đổi này với các máy với các mục đích khác nhau cũng ngày càng đa dạng và phức tạp. Bài giảng Trang bị điện 2 này giới thiệu với các học viên những kiến thức cơ bản nhất về một số máy cắt gọt kim loại, các máy nâng vận chuyển. Mục tiêu: - Phân tích được các đặc điểm truyền động và trang bị điện máy công nghiệp dùng chung; - Vận dụng đúng các yêu cầu trang bị điện thiết bị công nghiệp dùng chung; - Nghiêm chỉnh thực hiện theo đúng quy trình; - Rèn luyện tác phong làm việc cẩn thận, khoa học, an toàn.

Nội dung chính: 1. Đặc điểm truyền động điện của nhóm thiết bị công nghiệp dùng chung 1.1 Khái niệm và cấu trúc Khái niệm: Hệ truyền động điện tự động (TĐĐ TĐ) là tổ hợp các thiết bị điện, điện tử, v. phục vụ cho cho việc biến đổi điện năng thành cơ năng cung cấp cho các cơ cấu công tác trên các máy sản suất, cũng như gia công truyền tín hiệu thông tin để điều khiển quá trình biến đổi năng lượng đó theo yêu cầu công nghệ. Cấu trúc: [6] Hình 1.1: Cấu trúc hệ truyền động điện - Phần lực (mạch lực): Lưới điện (nguồn điện) cấp điện năng đến bộ biến đổi (BBĐ) và động cơ điện (ĐC) truyền động phụ tải (MSX).

Các bộ biến đổi: + Bộ biến đổi máy điện (máy phát điện một chiều, xoay chiều, máy điện khuếch đại) + Bộ biến đổi điện từ (khuếch đại từ, cuộn kháng bảo hoà) + Bộ biến đổi điện tử, bán dẫn (chỉnh lưu thyristor, bộ điều áp một chiều, biến tần transistor, thyristor). Động cơ điện: Một chiều, xoay chiều, các loại động cơ đặc biệt. - Phần điều khiển (mạch điều khiển): + Cơ cấu đo lường; + Bộ điều chỉnh tham số và công nghệ; + Khí cụ, thiết bị điều khiển đóng cắt phục vụ công nghệ và cho người vận hành; + Mạch ghép nối với các thiết bị tự động khác hoặc với máy tính điều khiển. Phân loại hệ thống truyền động điện - Truyền động điện không điều chỉnh: Động cơ nối trực tiếp với lưới điện, dẫn động quay máy sản xuất với một tốc độ nhất định.

- Truyền động có điều chỉnh: Theo cầu công nghệ sản xuất có thể có các hệ truyền động điều chỉnh sau: + Truyền động điện điều chỉnh tốc độ + Truyền động điện tự động điều chỉnh mô men, lực kéo + Truyền động điện tự động điều chỉnh vị trí (Các hệ này có thể là hệ truyền động điện tự động nhiều động cơ) [7] - Theo cấu trúc và tín hiệu điều khiển: Truyền động điện tự động điều khiển số, truyền động điện tự động điều khiển t ương tự, truyền động điện tự động điều khiển theo chương trình. - Theo đặc điểm truyền động: Truyền động điện tự động với động cơ điện một chiều, động cơ điện xoay chiều, động cơ bước, v. - Theo mức độ tự động hóa: Truyền động không tự động và truyền động điện tự động. - Ngoài ra, còn có hệ truyền động điện không đảo chiều, có đảo chiều, hệ truyền động đơn, truyền động nhiều động cơ, v.

Yêu cầu trang bị điện thiết bị công nghiệp dùng chung Nam châm điện: thường dùng để điều khiển các van thuỷ lực, van khí nén, điều khiển đóng cắt ly hợp ma sát, ly hợp điện từ và dùng để hãm động cơ điện. Nam châm điện dùng trong các máy cắt gọt kim loại là nam châm điện xoay chiều có lực hút từ 10N đến 80N với hành trình của phần ứng (lõi nam châm) từ 5 đến 15mm. Bàn từ: dùng để cặp chi tiết gian công trên các máy mài mặt phẳng. Sau khi gia công xong, muốn lấy chi tiết ra khỏi bàn phải khử từ dư của bàn từ, thực hiện bằng cách đảo cực tính nguồn cấp cho bàn từ.

Khớp ly hợp điện từ: dùng để điều chỉnh tốc độ quay, điều khiển động cơ truyền động: khởi động, đảo chiều, điều chỉnh tốc độ và hãm. Khớp ly hợp điện từ là khâu trung gian nối động cơ truyền động với máy công tác cho phép thay đổi tốc độ máy công tác khi tốc độ động cơ không đổi, thường dùng trong hệ truyền động ăn dao của các máy cắt kim loại. Đối với hệ truyền động ăn dao của các máy cắt gọt kim loại, yêu cầu duy trì mômen không đổi trong toàn dải điều chỉnh tốc độ. [8] BÀI 1: TRANG BỊ ĐIỆN NHÓM MÁY NÂNG VẬN CHUYỂN Mục tiêu: - Phân tích được các đặc điểm truyền động và trang bị điện của nhóm máy - Tính chọn được các phần tử điều khiển - Giải thích được nguyên lý làm việc sơ đồ mạch điện - Rèn luyện tính tỉ mỉ, cẩn thận trong công việc Nội dung: 1.

Khái niệm và phân loại 1. Khái niệm chung Sự phát triển kinh tế của mỗi nước phụ thuộc rất nhiều vào mức độ cơ giới hoá và tự động hoá các quá trình sản xuất. Trong quá trình sản xuất, các máy nâng - vận chuyển đóng một vai trò quan trọng, đảm nhiệm vận chuyển một khối lượng lớn hàng hoá, vật liệu, nguyên liệu, thành phẩm và bán thành phẩm trong các lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế quốc dân. Các máy nâng - vận chuyển là cầu nối giữa các hạng mục công trình sản xuất riêng biệt, giữa các máy công tác trong một dây chuyền sản xuất v.v… Tính chất và số lượng hàng hoá cần vận chuyển tuỳ thuộc vào đặc thù của quá trình sản xuất.

Ví dụ trong một xí nghiệp luyện kim có lò cao năng suất 1000 tấn gang/ngày đêm, cần phải vận chuyển lên lò cao với độ cao tới 36m khoảng 2000 tấn quặng, 700 tấn phụ gia và 1200 tấn than cốc bằng các loại xe kíp di chuyển theo mặt phẳng nghiêng. Việc sử dụng các máy nâng - vận chuyển trong các hạng mục công trình lớn đã làm giảm đáng kể thời gian thi công, giảm bớt đáng kể số lượng công nhân khoảng 10 lần. Ví dụ nếu dùng một cần cẩu tháp trên các công trường xây dựng công nghiệp hoặc xây dựng dân dụng có thể thay thế cho 500 công nhân, còn nếu dùng một máy xúc cỡ lớn để đào hào hoặc kênh mương khi xây dựng các công trình thuỷ lợi hoặc trong công việc cải tạo điền địa có thể thay thế cho 10. Trong các nhà máy chế tạo cơ khí, máy nâng - vận chuyển chủ yếu dùng để vận chuyển phôi, thành phẩm và bán thành phẩm từ máy này đến máy khác, từ phân xưởng này đến phân xưởng khác hoặc vận chuyển vào kho lưu giữ.

[9] Hiện nay, máy nâng, các loại thang máy được lắp đặt trong các xí nghiệp công nghiệp, trong các nhà ở cao tầng, trong các toà thị chính, siêu thị, trong các nhà ga của tàu điện ngầm để vận chuyển hàng hoá và hành khách. Trong nông nghiệp, các máy nâng - vận chuyển trong công nghiệp cũng như trong nông nghiệp như một phương tiện để cơ giới hóa và tự động hoá các quá trình sản xuất là một yếu tố quan trọng nhằm làm tăng năng suất và chất lượng sản phẩm cũng như giảm nhẹ sức lao động của con người.2 Phân loại các máy nâng - vận chuyển Các máy nâng vận chuyển có kết cấu hình dáng, kích thước rất đa dạng tuỳ thuộc vào tính chất đặc điểm của hàng hoá cần vận chuyển, kích thước, số lượng và phương vận chuyển của hàng hoá. Vì vậy việc phân loại các máy nâng - vận chuyển có thể dựa trên các đặc điểm chính để phân thành các nhóm máy sau: (hình 3.1) Theo phương vận chuyển hàng hoá: - Theo phương thẳng đứng (thang máy, máy nâng). - Theo phương nằm ngang (băng tải, băng chuyền).

- Theo mặt phẳng nghiêng (xe kíp, thang chuyền, băng tải). - Theo các phương kết hợp (cầu trục, cầu trục cảng, cầu trục chân dê) Theo phương pháp di chuyển của các cơ cấu: - Lắp đặt cố định (thang máy, thang chuyền, băng tải). - Di chuyển theo đường thẳng (cầu trục cảng, cầu trục chân dê, cổng trục, cần cẩu tháp v. - Quay tròn với một góc giới hạn (cần cẩu tháp, máy xúc v.v…) Theo cơ cấu bốc hàng hoá: - Cơ cấu bốc hàng là thùng, cabin, gầu treo… - Dùng móc, xích treo, băng.

- Cơ cấu bốc hàng bằng nam châm điện (cần cẩu từ). - Chế độ làm việc dài hạn (băng tải, băng chuyền, thang chuyền). - Chế đô ngắn hạn lặp lại (máy xúc, thang máy, cầu trục, cần trục). Theo phương pháp điều khiển: - Điều khiển bằng tay.

- Điều khiển tự động. - Hệ thống điều khiển hở. - Hệ thống điều khiển kín. - Điều khiển tại chổ.

[10 ] - Điều khiển có khoảng cách. - Điều khiển từ xa. Trong các máy nâng - vận chuyển, đơn giản nhất là những máy vận chuyển hàng theo một phương (thang máy – máy nâng theo phương thẳng đứng, băng truyền và băng tải – theo phương nằm ngang, thang chuyền và đường goòng treo theo mặt phẳng nghiêng) chỉ có một cơ cấu truyền động di chuyển là cơ cấu nâng hoặc cơ cấu di chuyển. Còn những máy nâng vận chuyển phức tạp hơn đó là máy xúc, cần cẩu, cầu trục, máy xúc có hai hoặc ba cơ cấu di chuyển, di chuyển theo từng phương riêng biệt hoặc cùng một lúc thực hiện các phương kết hợp.

Chế độ làm việc của các máy nâng - vận chuyển ảnh hưởng rất lớn trong việc tính chọn công suất động cơ truyền động, thiết kế, tính chọn hệ truyền động cũng như sơ đồ điều khiển toàn máy. Điều khiển bằng tay chỉ dùng đối với những máy nâng - vận chuyển đơn giản, không yêu cầu điều chỉnh trơn tốc độ động cơ truyền động, tần số đóng - cắt điện không lớn và thường sử dụng đối với những máy có công suất truyền động bé. Điều khiển tự động được sử dụng rộng rãi trong các máy nâng - vận chuyển dùng hệ truyền động phức tạp (hệ MĐKĐ-Đ, hệ KĐT-Đ, hệ T-Đ v.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Nguyễn Quốc Hưng (2019), Trang bị điện 2, Giáo trình, Trường Cao đẳng Nghề Ninh Thuận, Ninh Thuận.
APA 7
Nguyễn, Q. H. (2019). Trang bị điện 2 [Giáo trình, Trường Cao đẳng Nghề Ninh Thuận]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/ban-hanh-kem-theo-quyet-dinh-so-qd-tcgnb-ngay-thang-nam/9387378743
IEEE
Q. H. Nguyễn, "Trang bị điện 2," Giáo trình, Trường Cao đẳng Nghề Ninh Thuận, Ninh Thuận, 2019. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/ban-hanh-kem-theo-quyet-dinh-so-qd-tcgnb-ngay-thang-nam/9387378743

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác