TỔNG QUAN HỌC THUẬT: GIÁO TRÌNH TRIẾT HỌC MÁC - LÊNIN (BẬC ĐẠI HỌC)

Tổng quan về giáo trình (250-300 từ)

Giáo trình Triết học Mác - Lênin do Hội đồng biên soạn giáo trình môn Triết học Mác - Lênin biên soạn, GS. Phạm Văn Đức làm chủ biên, cùng sự tham gia của các chuyên gia: GS. Trần Văn Phòng, PGS. Nguyễn Tài Đông, Thiếu tướng GS. Nguyễn Văn Tài, GS. Nguyễn Trọng Chuẩn, GS. Hồ Sĩ Quý, PGS. Lương Đình Hải, PGS. Nguyễn Anh Tuấn, PGS. Trần Đăng Sinh và các cộng tác viên khoa học (Hà Nội, 2019). Giáo trình được thiết kế với thời lượng chuẩn 3 tín chỉ (45 tiết giảng dạy), giữ vị trí môn học nền tảng bắt buộc trong chương trình đào tạo bậc đại học dành cho khối các ngành ngoài lý luận chính trị tại Việt Nam.

Mục tiêu học tập của giáo trình là trang bị cho người học hệ thống tri thức lý luận cơ bản về thế giới quan duy vật biện chứng và phương pháp luận biện chứng duy vật. Thông qua việc tìm hiểu các quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy, người học hình thành tư duy khoa học, khả năng phân tích các hiện tượng xã hội và định hướng hoạt động nhận thức cũng như hoạt động thực tiễn.

Cấu trúc giáo trình tiếp cận theo tiến trình lịch sử - lôgíc, phân định rõ quá trình vận động của tư tưởng triết học nhân loại từ thời kỳ cổ đại đến sự ra đời, phát triển của Triết học Mác - Lênin. Điểm đặc thù của giáo trình là việc kết hợp chặt chẽ giữa khái quát lịch sử tư tưởng triết học Đông - Tây với việc luận giải bản chất cách mạng của chủ nghĩa duy vật biện chứng, đồng thời minh định ranh giới giữa triết học mácxít với quan niệm cũ coi triết học là "khoa học của mọi khoa học".


Nội dung kiến thức cốt lõi (500-600 từ)

Các chương/chủ đề chính

Nội dung trọng tâm mở đầu từ Chương I: Triết học và vai trò của triết học trong đời sống xã hội, triển khai qua các mạch kiến thức cốt lõi:

  • Nguồn gốc và bản chất của triết học: Phân tích triết học ra đời từ thế kỷ VIII đến thế kỷ VI tr.CN tại các trung tâm văn minh cổ đại phương Đông và phương Tây. Giáo trình xác định hai nguồn gốc: Nguồn gốc nhận thức (sự phát triển của tư duy trừu tượng, năng lực khái quát hóa từ các tri thức kinh nghiệm cụ thể thành hệ thống lý luận thay thế tư duy huyền thoại và tôn giáo nguyên thủy) và Nguồn gốc xã hội (sự xuất hiện chế độ tư hữu, phân công lao động xã hội tách rời lao động trí óc khỏi lao động chân tay, sự hình thành giai cấp và nhà nước). Khảo cứu các thuật ngữ: chữ Triết (哲/哲學) ở Trung Quốc, Dar'sana ở Ấn Độ, Philosophia (φιλοσοφία) ở Hy Lạp Cổ đại, cùng các định nghĩa trong Encyclopaedia Britannica và Bách khoa thư triết học mới của Viện Triết học Nga.
  • Vấn đề cơ bản của triết học: Phân tích quan hệ giữa tư duy và tồn tại, giữa vật chất và ý thức theo định nghĩa của Ph.Ăngghen. Trình bày hai mặt:
    • Mặt thứ nhất (Bản thể luận): Phân định Chủ nghĩa duy vật (qua ba hình thức lịch sử: duy vật chất phác cổ đại, duy vật siêu hình thế kỷ XVII - XVIII, duy vật biện chứng) và Chủ nghĩa duy tâm (duy tâm chủ quan, duy tâm khách quan); phân biệt nhất nguyên luận và nhị nguyên luận (R. Descartes).
    • Mặt thứ hai (Nhận thức luận): Đối lập giữa Thuyết Khả tri (Gnosticism) và Thuyết Bất khả tri (Agnosticism do T. Huxley định danh năm 1869, bắt nguồn từ quan niệm của D. Hume và thuyết "Vật tự nó" - Ding an sich của I. Kant); vai trò của trào lưu hoài nghi luận.
  • Phương pháp biện chứng và phương pháp siêu hình: So sánh sự đối lập giữa hai phương pháp tư duy; điểm qua ba hình thức lịch sử của phép biện chứng: phép biện chứng chất phác cổ đại, phép biện chứng duy tâm cổ điển Đức (I. Kant, G.W.F. Hegel) và phép biện chứng duy vật (C.Mác, Ph.Ăngghen, V.I. Lênin).
  • Sự ra đời và các giai đoạn phát triển của Triết học Mác - Lênin:
    • Điều kiện lịch sử ra đời: Điều kiện kinh tế - xã hội (cách mạng công nghiệp, phong trào công nhân: khởi nghĩa Lyon 1831/1834 ở Pháp, phong trào Hiến chương Anh, thợ dệt Silesia ở Đức); Tiền đề lý luận (Triết học cổ điển Đức của Hegel và Feuerbach, Kinh tế chính trị học Anh của A. Smith và D. Ricardo, Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp của Saint-Simon và C. Fourier); Tiền đề khoa học tự nhiên (Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng, Thuyết tế bào, Thuyết tiến hóa của C. Darwin); Nhân tố chủ quan của C.Mác và Ph.Ăngghen.
    • Tiến trình tác phẩm: Bản thảo kinh tế - triết học 1844, Gia đình thần thánh (1845), Luận cương về Feuerbach (1845), Hệ tư tưởng Đức (1845 - 1846), Sự khốn cùng của triết học (1847), Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản (1848), Tư bản (1867), Biện chứng của tự nhiên, Chống Đuy-rinh, Nguồn gốc của gia đình, của chế độ tư hữu và của nhà nước (1884), Lútvích Phoi-ơ-bắc và sự cáo chung của triết học cổ điển Đức (1886).
    • Giai đoạn V.I. Lênin: Hoàn cảnh chủ nghĩa đế quốc và cuộc khủng hoảng vật lý học cuối thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX; phê phán phái Dân túy và phái Makhơ; các tác phẩm tiêu biểu như Những "người bạn dân" là thế nào... (1894), Làm gì? (1902), Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán (1908 - định nghĩa vật chất, lý luận phản ánh, vai trò thực tiễn).

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình cung cấp các nguyên lý và khung lý thuyết:

  • Lý luận về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức, xác lập cơ sở bản thể luận duy vật biện chứng.
  • Hệ thống quan điểm về thế giới quan (Weltanschauung - thuật ngữ xuất hiện từ I. Kant trong Phê phán năng lực phán đoán, 1790) và vị trí của triết học với tư cách hạt nhân lý luận của thế giới quan.
  • Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và nguyên lý về sự phát triển.
  • Quan điểm duy vật lịch sử: Vai trò của sản xuất vật chất, quy luật vận động của lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất, lý luận hình thái kinh tế - xã hội.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng tư duy logic và trừu tượng hóa: Năng lực phân tích, tổng hợp và rút ra bản chất quy luật từ các dữ kiện, hiện tượng cụ thể, riêng lẻ.
  • Kỹ năng phân tích biện chứng: Nhìn nhận các đối tượng trong trạng thái vận động, liên hệ, mâu thuẫn nội tại và chuyển hóa; khắc phục lối tư duy siêu hình, phiến diện, máy móc.
  • Kỹ năng đánh giá nhận thức luận: Khả năng kiểm chứng độ xác thực của tri thức dựa trên tiêu chuẩn thực tiễn khách quan, phân biệt rõ các lập trường triết học trong đời sống xã hội.

Phương pháp giảng dạy và học tập (300-350 từ)

Phương pháp tiếp cận sư phạm của giáo trình được xây dựng trên sự kết hợp giữa phương pháp logic và phương pháp lịch sử. Việc trình bày các phạm trù và quy luật triết học không tách rời bối cảnh lịch sử - xã hội, các cuộc đấu tranh giai cấp và tiến trình phát triển của các khoa học chuyên ngành.

Giáo trình sử dụng các nguồn ngữ liệu học thuật đa dạng:

  • Trích dẫn trực tiếp các văn kiện kinh điển trong Toàn tập của C.Mác, Ph.Ăngghen và V.I. Lênin.
  • Khảo cứu văn bản học từ các công trình nghiên cứu lịch sử triết học quốc tế (như các ấn phẩm của Oxford University Press, Blackwell) và các tác phẩm triết học cổ điển của I. Kant, G.W.F. Hegel, L. Feuerbach.

Về phương pháp thực hành và đánh giá, quá trình đào tạo theo khuôn khổ 45 tiết bao gồm các hoạt động:

  1. Thuyết giảng chuyên đề: Phân tích các khối khái niệm trừu tượng, hệ thống hóa các luận điểm then chốt.
  2. Thảo luận và phân tích văn bản: Đọc hiểu, đối chiếu các đoạn trích kinh điển để làm rõ nguồn gốc thuật ngữ và tiến trình tư tưởng.
  3. Kiểm tra đánh giá: Gồm đánh giá quá trình (chuyên cần, bài tập nhóm, thảo luận trên lớp) và thi kết thúc học phần, tập trung vào khả năng vận dụng nguyên lý triết học để lý giải các vấn đề kinh tế, chính trị và xã hội thực tiễn.

Hướng dẫn tự học đối với sinh viên: Cần nghiên cứu đề cương bài giảng trước giờ học, lập bảng so sánh các trường phái triết học đối lập (Duy vật - Duy tâm; Khả tri - Bất khả tri; Biện chứng - Siêu hình), tra cứu các chú thích thư tịch ở chân trang và trả lời hệ thống câu hỏi thảo luận cuối mỗi phần.


Điểm nổi bật và cập nhật (250-300 từ)

Giáo trình Triết học Mác - Lênin (2019) có những đặc điểm học thuật và cấu trúc cụ thể:

  • Tính chuẩn hóa theo chuẩn tín chỉ mới: Được Hội đồng biên soạn cấp quốc gia biên tập lại theo khung chương trình 3 tín chỉ, tối ưu hóa dung lượng phù hợp với đối tượng sinh viên không chuyên về lý luận chính trị, lược bỏ các phần trùng lặp và làm rõ mạch logic của môn học.
  • Bổ sung hệ thống tư liệu quốc tế: Giáo trình cập nhật nhiều định nghĩa, dẫn nguồn từ các bộ từ điển bách khoa triết học hiện đại như Encyclopaedia Britannica (bản trực tuyến), Новая философская энциклопедия (Viện Triết học Nga, 2001, 2010), các tài liệu chuyên khảo về giáo dục và toán học Hy Lạp cổ đại của C. Tuplin, David Wolfsdorf.
  • Làm rõ bối cảnh khoa học tự nhiên: Phân tích chi tiết sự tác động qua lại giữa triết học và các ngành khoa học thực nghiệm qua các thời kỳ: từ cơ học cổ điển thế kỷ XVII - XVIII ảnh hưởng đến tư duy siêu hình, ba phát minh khoa học tự nhiên thế kỷ XIX làm tiền đề cho chủ nghĩa duy vật biện chứng, đến cuộc khủng hoảng vật lý học đầu thế kỷ XX gắn với sự ra đời của thuyết lượng tử và thuyết tương đối trong giai đoạn V.I. Lênin.
  • Minh định phương pháp luận khoa học: Phân biệt rõ ranh giới giữa triết học duy vật biện chứng với các khuynh hướng triết học tư sản hiện đại (thuyết Kant mới, chủ nghĩa thực dụng, chủ nghĩa thực chứng, chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán).

Đối tượng sử dụng giáo trình (200-250 từ)

  • Sinh viên đại học: Tài liệu học tập bắt buộc dành cho sinh viên năm thứ nhất và năm thứ hai thuộc tất cả các trường đại học, học viện trên toàn quốc thuộc khối ngành ngoài lý luận chính trị (Khoa học tự nhiên, Kỹ thuật - Công nghệ, Kinh tế - Quản trị, Khoa học xã hội và nhân văn, Y - Dược, Nghệ thuật...).
  • Kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Người học cần có kiến thức lịch sử thế giới và lịch sử văn minh nhân loại ở cấp trung học phổ thông, cùng hiểu biết căn bản về các môn khoa học tự nhiên (vật lý, sinh học, hóa học) để tiếp thu các tiền đề của triết học.
  • Giảng viên giảng dạy: Dùng làm tài liệu chuẩn mực để xây dựng đề cương bài chi tiết, giáo án giảng dạy, ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm và đề thi tự luận môn Triết học Mác - Lênin theo chuẩn đầu ra của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Học viên và nhà nghiên cứu: Dùng làm tài liệu tra cứu, tham khảo tổng quan về hệ thống thuật ngữ, lịch sử tư tưởng triết học và các tác phẩm kinh điển của chủ nghĩa Mác - Lênin.

Câu hỏi thường gặp (250-300 từ)

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Giáo trình được biên soạn riêng cho sinh viên bậc đại học thuộc khối ngành ngoài lý luận chính trị trong hệ thống giáo dục đại học tại Việt Nam.

2. Cần chuẩn bị kiến thức nền nào để học tốt giáo trình?

Người học cần nắm vững tiến trình lịch sử thế giới cơ bản (từ cổ đại, trung cổ đến các cuộc cách mạng công nghiệp cận - hiện đại) và các khái niệm khoa học cơ bản (bảo toàn năng lượng, tiến hóa, cấu tạo nguyên tử).

3. Điểm khác biệt của giáo trình 2019 so với các phiên bản trước đây là gì?

Giáo trình 2019 được tinh giản theo kết cấu 3 tín chỉ (45 tiết), chuẩn hóa các trích dẫn thư mục quốc tế, cập nhật các định nghĩa bách khoa thư hiện đại và phân tích rõ nét hơn các mốc tác phẩm của C.Mác, Ph.Ăngghen và V.I. Lênin.

4. Làm sao để tự học và nắm vững kiến thức giáo trình hiệu quả?

Người học nên kết hợp việc đọc nội dung chính văn với việc tra cứu các chú thích xuất xứ tác phẩm ở chân trang, hệ thống hóa các cặp phạm trù/quy luật bằng sơ đồ logic và đối chiếu với thực tiễn các ngành khoa học chuyên ngành.

5. Giáo trình có những tài liệu bổ trợ nào kèm theo?

Nội dung giáo trình dẫn chiếu trực tiếp đến các công trình trong bộ C.Mác và Ph.Ăngghen Toàn tập (Nxb Chính trị quốc gia), V.I. Lênin Toàn tập (Nxb Tiến bộ), các công trình nghiên cứu lịch sử triết học phương Tây và bách khoa thư triết học chuyên ngành.


Kết luận (150 từ)

Giáo trình Triết học Mác - Lênin (Hội đồng biên soạn giáo trình, GS. Phạm Văn Đức chủ biên, Hà Nội - 2019) là văn bản học thuật cung cấp hệ thống tri thức nền tảng về thế giới quan duy vật biện chứng và phương pháp luận biện chứng duy vật cho người học bậc đại học. Thông qua cấu trúc chặt chẽ, tư liệu dẫn chứng cụ thể từ các tác phẩm kinh điển và sự phân tích sâu sắc các giai đoạn phát triển tư tưởng, tài liệu xác lập cơ sở khoa học để người học hình thành tư duy phân tích logic và phương pháp luận nhận thức thế giới. Lộ trình tiếp cận kiến thức đề xuất cho người học là nghiên cứu tuần tự từ nguồn gốc, vấn đề cơ bản của triết học, tiến trình hình thành các học thuyết mácxít, kết hợp tra cứu các bộ toàn tập tác phẩm kinh điển để củng cố năng lực lý luận.