Học thôi! HỘI ĐỒNG BIÊN SOẠN GIÁO TRÌNH MÔN TRIẾT HỌC MÁC - LÊNIN GIÁO TRÌNH TRIẾT HỌC MÁC - LÊNIN Trình độ: Đại học Đối tượng: Khối các ngành ngoài lý luận chính trị HÀ NỘI - 2019 2 HỘI ĐỒNG BIÊN SOẠN GIÁO TRÌNH MÔN TRIẾT HỌC MÁC - LÊNIN GS. Phạm Văn Đức (chủ biên) 3 GIÁO TRÌNH TRIẾT HỌC MÁC - LÊNIN Trình độ: Đại học Đối tượng: Khối các ngành ngoài lý luận chính trị (3 tín chỉ - 45 tiết) HÀ NỘI - 2019 HỘI ĐỒNG BIÊN SOẠN 4 GS. Phạm Văn Đức (chủ biên) GS. Trần Văn Phòng PGS. Nguyễn Tài Đông Thiếu tướng GS. Nguyễn Văn Tài GS. Nguyễn Trọng Chuẩn GS. Hồ Sĩ Quý PGS. Lương Đình Hải PGS. Nguyễn Anh Tuấn PGS. Trần Đăng Sinh CỘNG TÁC BIÊN SOẠN Thiếu tướng GS. Trương Giang Long GS. Trần Phúc Thăng GS. Nguyễn Hùng Hậu 5 CHƯƠNG I TRIẾT HỌC VÀ VAI TRÒ CỦA TRIẾT HỌC TRONG ĐỜI SỐNG XÃ HỘI I. TRIẾT HỌC VÀ VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA TRIẾT HỌC 1. Khái lược về triết học a. Nguồn gốc của triết học Là một loại hình nhận thức đặc thù của con người triết học ra đời ở cả Phương Đông và Phương T y gần như c ng một thời gian hoảng t thế VIII đến thế VI tr. N tại c c trung t m văn minh ớn của nh n oại thời đại. thức triết học xuất hiện không ngẫu nhiên, mà có nguồn gốc thực tế t tồn tại xã hội với một trình độ nhất định của sự phát triển văn minh văn hóa và hoa học. on người với ỳ vọng được đ p ứng nhu cầu về nhận thức và hoạt động thực tiễn của mình đã s ng tạo ra nh ng uận thuyết chung nhất có t nh hệ thống phản nh thế giới xung quanh và thế giới của ch nh con người. Triết học à ạng tri thức ý uận xuất hiện sớm nhất trong lịch sử các loại hình lý luận của nh n oại. Với tính cách là một hình thái ý thức xã hội, triết học có nguồn gốc nhận thức và nguồn gốc xã hội. Nguồn gốc nhận thức Nhận thức thế giới là một nhu cầu tự nhiên, khách quan của con người. Về mặt ịch sử tư uy huyền thoại và t n ngưỡng nguyên thủy là loại hình triết ý đầu ti n mà con người ng để giải th ch thế giới ẩn xung quanh. Người nguyên thủy kết nối nh ng hiểu biết rời rạc mơ hồ, phi ôg c… của mình trong các quan niệm đầy xúc cảm và hoang tưởng thành nh ng huyền thoại để giải thích mọi hiện tượng. Đỉnh cao của tư duy huyền thoại và t n ngưỡng nguyên thủy là kho tàng nh ng câu chuyện thần thoại và nh ng tôn gi o sơ hai như Tô tem gi o B i vật giáo, Saman giáo. Thời kỳ triết học ra đời cũng à thời kỳ suy giảm và thu hẹp phạm vi của các loại hình tư uy huyền thoại và tôn giáo nguyên thủy. Triết học chính là hình thức tư uy ý uận đầu tiên trong lịch sử tư tưởng nhân loại thay thế được cho tư uy huyền thoại và tôn giáo. Trong quá trình sống và cải biến thế giới, t ng ước con người có kinh nghiệm và có tri thức về thế giới. Ban đầu là nh ng tri thức cụ thể, riêng lẻ, cảm tính. Cùng với sự tiến bộ của sản xuất và đời sống, nhận 6 thức của con người dần dần đạt đến trình độ cao hơn trong việc giải thích thế giới một cách hệ thống, lôgíc và nhân quả. Mối quan hệ gi a c i đã biết và c i chưa iết à đối tượng đồng thời à động lực đòi hỏi nhận thức ngày càng quan tâm sâu sắc hơn đến cái chung, nh ng quy luật chung. Sự phát triển của tư uy tr u tượng và năng ực khái quát trong quá trình nhận thức sẽ đến úc àm cho c c quan điểm, quan niệm chung nhất về thế giới và về vai trò của con người trong thế giới đó hình thành. Đó à lúc triết học xuất hiện với tư c ch à một loại hình tư uy ý uận đối lập với các giáo lý tôn giáo và triết lý huyền thoại. Vào thời đại hi c c oại hình tri thức còn ở trong tình trạng tản mạn ung hợp và sơ hai c c hoa học độc lập chưa hình thành thì triết học đóng vai trò à ạng nhận thức ý uận t ng hợp giải quyết tất cả c c vấn đề ý uận chung về tự nhi n xã hội và tư uy. T bu i đầu lịch sử triết học và tới tận thời kỳ Trung C , triết học vẫn là tri thức bao trùm, là “ hoa học của các khoa học”. Trong hàng nghìn năm đó triết học được coi là có sứ mệnh mang trong mình mọi trí tuệ của nhân loại. Kant ( antơ), nhà triết học sáng lập ra Triết học c điển Đức ở thế k XVIII, vẫn đồng thời là nhà khoa học bách khoa. Sự dung hợp đó của triết học, một mặt phản ánh tình trạng chưa ch n muồi của các khoa học chuyên ngành, mặt khác lại nói lên nguồn gốc nhận thức của chính triết học. Triết học không thể xuất hiện t mảnh đất trống, mà phải dựa vào các tri thức h c để h i qu t và định hướng ứng dụng. Các loại hình tri thức cụ thể ở thế k thứ VII tr.CN thực tế đã h phong phú đa ạng. Nhiều thành tựu mà về sau người ta xếp vào tri thức cơ học, toán học, y học, nghệ thuật, kiến trúc, quân sự và cả chính trị… ở Châu Âu thời bấy giờ đã đạt tới mức mà đến nay vẫn còn khiến con người ngạc nhiên. Giải phẫu học C đại đã ph t hiện ra nh ng t lệ đặc biệt c n đối của cơ thể người và nh ng t lệ này đã trở thành nh ng “chuẩn mực vàng” trong hội họa và kiến trúc C đại góp phần tạo nên một số kỳ quan của thế giới1. Dựa trên nh ng tri thức như vậy, triết học ra đời và khái quát các tri thức riêng lẻ thành luận thuyết trong đó có nh ng khái niệm, phạm trù và quy luật… của mình. Như vậy nói đến nguồn gốc nhận thức của triết học à nói đến sự hình thành, phát triển của tư uy tr u tượng, của năng ực khái quát trong 1 See: Tuplin C. Science and Mathematics in Ancient Greek Culture (Khoa học và Toán học trong văn hóa Hy Lạp c đại), Oxford University Press. 7 nhận thức của con người. Tri thức cụ thể, riêng lẻ về thế giới đến một giai đoạn nhất định phải được t ng hợp, tr u tượng hóa, khái quát hóa thành nh ng khái niệm, phạm tr quan điểm, quy luật, luận thuyết… đủ sức ph qu t để giải thích thế giới. Triết học ra đời đ p ứng nhu cầu đó của nhận thức. Do nhu cầu của sự tồn tại con người không thỏa mãn với các tri thức riêng lẻ, cục bộ về thế giới, càng không thỏa mãn với cách giải thích của c c t n điều và gi o ý tôn gi o. Tư uy triết học bắt đầu t các triết lý, t sự khôn ngoan, t tình yêu sự thông thái, dần hình thành các hệ thống nh ng tri thức chung nhất về thế giới. Triết học chỉ xuất hiện khi kho tàng tri thức của oài người đã hình thành được một vốn hiểu iết nhất định và tr n cơ sở đó tư uy con người cũng đã đạt đến trình độ có hả năng rút ra được c i chung trong muôn vàn nh ng sự iện, hiện tượng ri ng ẻ. Nguồn gốc xã hội Triết học hông ra đời trong xã hội mông muội ã man.M c nói: “Triết học hông treo ơ ửng bên ngoài thế giới cũng như ộ óc không tồn tại n ngoài con người”2. Triết học ra đời khi nền sản xuất xã hội đã có sự ph n công ao động và oài người đã xuất hiện giai cấp. Tức là khi chế độ cộng sản nguyên thủy tan rã, chế độ chiếm h u nô lệ đã hình thành phương thức sản xuất dựa trên sở h u tư nh n về tư iệu sản xuất đã được xác lập và ở trình độ khá phát triển. Xã hội có giai cấp và nạn áp bức giai cấp hà khắc đã được luật hóa. Nhà nước, công cụ trấn áp và điều hòa lợi ích giai cấp đủ trưởng thành “t chỗ là tôi tớ của xã hội biến thành chủ nhân của xã hội”3. Gắn liền với các hiện tượng xã hội v a n u à ao động tr óc đã t ch khỏi ao động chân tay. Trí thức xuất hiện với tính cách là một tầng lớp xã hội, có vị thế xã hội x c định. Vào thế k VII - V tr.CN, tầng lớp quý tộc tăng điền chủ nhà uôn inh nh… đã chú ý đến việc học hành. Nhà trường và hoạt động giáo dục đã trở thành một nghề trong xã hội. Tri thức toán học địa ý thi n văn cơ học, pháp luật, y học… đã được giảng dạy4. Nghĩa à tầng lớp trí thức đã được xã hội ít nhiều trọng vọng. Tầng lớp này có điều kiện và nhu cầu nghiên cứu có năng ực hệ thống hóa các 2 C.Ăngghen (2005), Toàn tập, t. 1, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, tr.Ăngghen (1995), Toàn tập, t. 22, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, tr. 4 Xem: Michael Lahanas. Education in Ancient Greece (Giáo dục thời Hy Lạp Cổ đại).com/Greece/Ancient/en/AncientGreeceEducation.html 8 quan niệm quan điểm thành học thuyết, lý luận. Nh ng người xuất sắc trong tầng lớp này đã hệ thống hóa thành công tri thức thời đại ưới dạng c c quan điểm, các học thuyết lý luận… có t nh hệ thống, giải th ch được sự vận động, quy luật hay các quan hệ nhân quả của một đối tượng nhất định được xã hội công nhận là các nhà thông thái, các triết gia (Wise man, Sage, Scholars, Philosopher), tức là c c nhà tư tưởng. Về mối quan hệ gi a các triết gia với cội nguồn của mình, C.Mác nhận x t: “ c triết gia hông mọc n như nấm t tr i đất; họ à sản phẩm của thời đại của mình của n tộc mình mà òng s a tinh tế nhất, quý giá và vô hình được tập trung lại trong nh ng tư tưởng triết học”5. Triết học xuất hiện trong lịch sử oài người với nh ng điều kiện như vậy và chỉ trong nh ng điều kiện như vậy - là nội dung của vấn đề nguồn gốc xã hội của triết học. “Triết học” à thuật ng được sử dụng lần đầu ti n trong trường phái Socrates (Xôcrát). Còn thuật ng “Triết gia” Phi osophos đầu tiên xuất hiện ở Herac itus H rac it ng để chỉ người nghiên cứu về bản chất của sự vật6.
Giáo trình Triết học Mác-Lênin hệ không chuyên dành cho đại học - Hội đồng biên soạn 2019
Tìm hiểu giáo trình triết học Mác-Lênin hệ không chuyên dưới dạng PDF, cung cấp kiến thức cơ bản và ứng dụng trong học tập và nghiên cứu.
Phí lưu trữ
55 PointMục lục chi tiết
THÔNG TIN CHI TIẾT
Tác giả: GS. Phạm Văn Đức
Người hướng dẫn: Thiếu Tướng GS. Trương Giang Long
Trường học: Hà Nội
Chuyên ngành: Triết học
Đề tài: Giáo Trình Triết Học Mác - Lênin
Loại tài liệu: Giáo trình
Năm xuất bản: 2019
Địa điểm: Hà Nội
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ