Giáo trình Triết học 2021 - Triết học và vai trò trong đời sống xã hội

Giáo trình triết học 2021 cung cấp kiến thức nền tảng và hệ thống về các trường phái triết học lớn. Tài liệu giúp người học tư duy logic, phân tích vấn đề và

Chuyên ngành

Triết học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình

2021

189
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình triết học 2021

Giáo trình triết học 2021 là tài liệu học tập quan trọng dành cho sinh viên đại học và cao đẳng trên toàn quốc. Nội dung giáo trình bao gồm các vấn đề cơ bản của triết học Mác-Lênin, từ nguồn gốc ra đời đến vai trò của triết học trong đời sống xã hội. Giáo trình được biên soạn theo chương trình khung của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đảm bảo tính hệ thống và khoa học. Phần đầu giới thiệu khái niệm triết học, phân biệt triết học với các hình thái ý thức xã hội khác như tôn giáo, nghệ thuật. Tiếp theo, giáo trình trình bày vấn đề cơ bản của triết học, mối quan hệ giữa vật chất và ý thức. Nội dung cũng đề cập đến phép biện chứng duy vật và nhận thức luận Mác-xít. Giáo trình 2021 có nhiều cập nhật mới về ví dụ thực tiễn, phù hợp với bối cảnh xã hội hiện đại. Đây là nguồn tài liệu không thể thiếu phục vụ cho quá trình học tập và nghiên cứu triết học ở bậc đại học.

1.1. Nguồn gốc và sự ra đời của triết học

Triết học ra đời ở cả Phương Đông và Phương Tây gần như cùng thời gian, khoảng thế kỷ VIII đến thế kỷ VI trước Công nguyên tại các trung tâm văn minh lớn của nhân loại. Sự xuất hiện triết học không ngẫu nhiên, mà có nguồn gốc từ thực tiễn tồn tại xã hội với trình độ phát triển văn hóa nhất định. Con người cần giải thích thế giới xung quanh và thế giới của chính mình. Tư duy huyền thoại và tôn giáo nguyên thủy là loại hình tri thức đầu tiên. Triết học chính thức thay thế tư duy huyền thoại bằng tư duy lý luận có hệ thống, logic và nhân quả.

1.2. Vị trí của triết học trong hệ thống khoa học

Trong buổi đầu lịch sử và tới thời kỳ Trung Cổ, triết học đóng vai trò là tri thức bao trùm, được gọi là khoa học của các khoa học. Triết học mang trong mình mọi trí tuệ của nhân loại, giải quyết tất cả vấn đề lý luận chung về tự nhiên, xã hội và tư duy. Khi các khoa học độc lập hình thành, triết học chuyển sang chức năng cung cấp phương pháp luận và thế giới quan. Ngày nay, triết học giữ vai trò định hướng nhận thức và thực tiễn, là nền tảng lý luận cho mọi hoạt động khoa học và xã hội.

II. Các vấn đề cơ bản trong giáo trình triết học 2021

Giáo trình triết học 2021 trình bày vấn đề cơ bản của triết học theo quan điểm Mác-Lênin. Vấn đề cơ bản là mối quan hệ giữa vật chất và ý thức, giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội. Quan điểm duy vật biện chứng khẳng định vật chất tồn tại khách quan, không phụ thuộc vào ý thức con người. Vật chất là cái có trước, ý thức là cái có sau. Ý thức phản ánh vật chất nhưng có tính năng động sáng tạo. Giáo trình phân tích hai phe triết học lớn: chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm. Chủ nghĩa duy vật thừa nhận tính thứ nhất của vật chất. Chủ nghĩa duy tâm cho rằng tinh thần, ý thức là cái quyết định thế giới vật chất. Ngoài ra, giáo trình còn đề cập đến phép biện chứng và siêu hình học trong cách tiếp cận hiện tượng. Đây là nội dung cốt lõi mà sinh viên cần nắm vững khi học triết học.

2.1. Quan niệm về vật chất trong giáo trình

Theo giáo trình, vật chất được định nghĩa theo V.I. Lênin: vật chất là thực tại khách quan được con người cảm giác phản ánh. Vật chất tồn tại độc lập với ý thức. Mọi dạng tồn tại cụ thể đều là các dạng của vật chất. Con người cũng là dạng vật chất cao nhất. Xã hội loài người là dạng tồn tại đặc biệt của vật chất. Vật chất luôn biểu hiện đặc tính hiện thực khách quan qua sự tồn tại của các sự vật, hiện tượng cụ thể. Các thực thể tác động vào giác quan con người tạo nên cảm giác.

2.2. Vai trò của nhận thức trong triết học Mác Lênin

Nhận thức thế giới là nhu cầu tự nhiên, khách quan của con người. Quá trình nhận thức đi từ tri thức cụ thể, riêng lẻ, cảm tính đến tri thức trừu tượng, khái quát. Nhận thức đạt trình độ cao khi giải thích thế giới một cách hệ thống, logic và nhân quả. Mối quan hệ giữa cái đã biết và cái chưa biết thúc đẩy nhận thức ngày càng sâu sắc hơn. Tư duy trừu tượng và năng lực khái quát tạo nền tảng cho sự hình thành các quan điểm triết học. Triết học ra đời đánh dấu bước nhảy vọt trong nhận thức nhân loại.

III. Phương pháp học giáo trình triết học 2021 hiệu quả

Học giáo trình triết học 2021 đòi hỏi phương pháp phù hợp để tiếp thu hiệu quả. Trước tiên, sinh viên cần đọc kỹ toàn bộ giáo trình, nắm vững cấu trúc và logic nội dung. Nên tạo sơ đồ tư duy cho từng chương, hệ thống hóa các khái niệm cốt lõi. Việc ghi chép và tóm tắt nội dung giúp tăng cường ghi nhớ lâu dài. Đọc thêm các tác phẩm gốc của Mác, Ăngghen, Lênin làm phong phú hiểu biết. Thảo luận nhóm là phương pháp hiệu quả để làm rõ các vấn đề phức tạp. Liên hệ thực tiễn đời sống giúp hiểu sâu bản chất các nguyên lý triết học. Ôn tập theo từng chủ đề thay vì học thuộc lòng máy móc. Làm bài tập và đề thi thử giúp kiểm tra mức độ nắm vững kiến thức. Sự kiên trì và tư duy phản biện là chìa khóa thành công trong học triết học.

3.1. Xây dựng hệ thống khái niệm cốt lõi

Triết học có hệ thống khái niệm phong phú và trừu tượng. Sinh viên cần xây dựng bảng thuật ngữ kèm định nghĩa ngắn gọn cho mỗi chương. Các khái niệm then chốt bao gồm: vật chất, ý thức, phép biện chứng, quy luật, nhận thức luận. Mỗi khái niệm nên được minh họa bằng ví dụ cụ thể từ đời sống. So sánh các khái niệm tương đồng giúp phân biệt rõ ràng. Việc nắm vững khái niệm là nền tảng để hiểu sâu các nguyên lý và quy luật triết học.

3.2. Liên hệ thực tiễn và tư duy phản biện

Triết học không phải lý thuyết suông mà có giá trị thực tiễn sâu sắc. Sinh viên nên liên hệ các nguyên lý triết học với sự kiện thời sự, vấn đề xã hội. Phép biện chứng duy vật giải thích quá trình phát triển của tự nhiên và xã hội. Tư duy phản biện giúp đánh giá các quan điểm từ nhiều góc nhìn khác nhau. Không chấp nhận kiến thức một cách máy móc mà phải phân tích, so sánh, đánh giá. Phương pháp này rèn luyện kỹ năng tư duy logic và sáng tạo.

IV. Ứng dụng và ý nghĩa của giáo trình triết học 2021

Giáo trình triết học 2021 có ý nghĩa to lớn trong đời sống xã hội hiện đại. Triết học cung cấp thế giới quan khoa học và phương pháp luận đúng đắn. Thế giới quan duy vật biện chứng giúp con người nhìn nhận hiện tượng một cách toàn diện, phát triển. Phương pháp biện chứng chỉ đạo hoạt động nhận thức và thực tiễn hiệu quả. Trong nghiên cứu khoa học, triết học là nền tảng lý luận định hướng tư duy sáng tạo. Giáo trình giúp sinh viên hình thành nhân cách, đạo đức cách mạng. Kiến thức triết học phục vụ quá trình xây dựng và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa. Đặc biệt, học thuyết Mác-Lênin về xã hội là cơ sở lý luận cho đường lối đổi mới đất nước. Sự phát triển của triết học Mác-xít tại Việt Nam gắn liền với thực tiễn cách mạng. Giáo trình 2021 cập nhật những thành tựu mới, phản ánh sự vận động của đời sống.

4.1. Giá trị lý luận của triết học Mác Lênin

Triết học Mác-Lênin kế thừa và phát triển tinh hoa triết học nhân loại. Mác và Ăngghen xây dựng phép biện chứng duy vật, kết hợp triết học với thực tiễn cách mạng. Lênin bổ sung phát triển toàn diện lý luận triết học trong thời đại mới. Các tác phẩm như Tư bản, Phê phán cương lĩnh Gotha đặt nền tảng kinh tế chính trị học. Học thuyết giá trị thặng dư chỉ rõ bản chất bóc lột của chủ nghĩa tư bản. Hệ thống lý luận này có giá trị khoa học và cách mạng sâu sắc.

4.2. Ứng dụng trong đời sống và nghiên cứu khoa học

Triết học ứng dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực đời sống. Trong giáo dục, triết học rèn luyện tư duy logic và phản biện cho học sinh, sinh viên. Trong quản lý, phương pháp biện chứng giúp phân tích tình hình, ra quyết định đúng đắn. Khoa học tự nhiên dựa vào triết học để xây dựng giả thuyết và lý thuyết. Xã hội học, tâm lý học sử dụng nguyên lý triết học để giải thích hành vi con người. Ứng dụng triết học giúp giải quyết vấn đề một cách toàn diện, tránh phiến diện.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chƣơng 1 TRIẾT HỌC VÀ VAI TRÒ CỦA TRIẾT HỌCTRONG ĐỜI SỐNG XÃ HỘI ------------------- I. TRIẾT HỌC VÀ VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA TRIẾT HỌC 1. Khái lƣợc về triết học a. Nguồn gốc của triết học Là một loại hình nhận thức đặc thù của con người tri t h c ra đời ở cả Phư ng ng v Phư ng T y g n như c ng ột thời gian hoảng t th VIII đ n th VI tr N tại c c trung t v n inh ớn của nh n oại thời đại thức tri t h c xuất hiện không ngẫu nhiên, mà có nguồn gốc thực t t tồn tại xã hội với một trình độ nhất định của sự phát triển v n inh v n hóa hoa h c. Con người với ỳ v ng được đ p ứng nhu c u về nhận thức và hoạt động thực tiễn của ình đã s ng tạo ra nh ng uận thuy t chung nhất có t nh hệ thống phản nh th giới xung quanh v th giới của ch nh con người Tri t h c ạng tri thức uận xuất hiện sớm nhất trong lịch sử các loại hình lý luận của nh n oại Với tính cách là một hình thái ý thức xã hội, tri t h c có nguồn gốc nhận thức và nguồn gốc xã hội. * Nguồn gốc nhận thức Nhận thức th giới là một nhu c u tự nhiên, khách quan của con người Về ặt ịch sử tư uy huyền thoại v t n ngưỡng nguyên thủy là loại hình tri t đ u ti n con người ng để giải th ch th giới ẩn xung quanh Người nguyên thủy k t nối nh ng hiểu bi t rời rạc hồ, phi lôgíc.của mình trong các quan niệm đ y xúc cả v hoang tưởng th nh nh ng huyền thoại để giải thích m i hiện tượng ỉnh cao của tư uy huyền thoại v t n ngưỡng nguyên thủy là kho tàng nh ng câu chuyện th n thoại và nh ng t n gi o s hai như T te gi o B i vật giáo, Saman giáo. Thời kỳ tri t h c ra đời cũng thời kỳ suy giảm và thu hẹp phạm vi của các loại hình tư uy huyền thoại và tôn giáo nguyên thủy. Tri t h c chính là hình thức tư uy uận đ u tiên trong lịch sử tư tưởng nhân loại thay th được cho tư uy huyền thoại và tôn giáo. Trong quá trình sống và cải bi n th giới, t ng ước con người có kinh nghiệm và có tri thức về th giới Ban đ u là nh ng tri thức cụ thể, riêng lẻ, cảm tính. Cùng với sự ti n bộ của sản xuất v đời sống, nhận thức của con người d n d n đạt đ n trình độ cao h n trong việc giải thích th giới một cách hệ thống, lôgíc và nhân quả. Mối quan hệ gi a c i đã i t v c i chưa i t đối tượng đồng thời động lực đòi hỏi nhận thức ngày càng quan tâm sâu sắc h n đ n cái chung, nh ng quy luật chung. Sự phát triển của tư uy tr u tượng v n ng ực khái quát trong quá trình nhận thức sẽ đ n úc cho c c quan điểm, quan niệm chung nhất về th giới và về vai trò của con người trong th giới đó hình th nh ó úc tri t h c xuất hiện với tư c ch ột loại hình tư uy uận đối lập với các giáo lý tôn giáo và tri t lý huyền thoại. V o thời đại hi c c oại hình tri thức còn ở trong tình trạng tản ạn ung hợp v s hai c c hoa h c độc lập chưa hình th nh thì tri t h c đóng vai trò ạng nhận thức uận t ng hợp giải quy t tất cả c c vấn đề uận chung về tự nhi n xã hội tư uy T bu i đ u lịch sử tri t h c và tới tận thời kỳ Trung C , tri t 1 h c vẫn là tri thức ao tr “ hoa h c của các khoa h c” Trong h ng nghìn n đó tri t h c được coi là có sứ mệnh mang trong mình m i trí tuệ của nhân loại. Ngay cả ant nh tri t h c sáng lập ra Tri t h c c điển ức ở th k XVIII, vẫn đồng thời là nhà khoa h c bách khoa. Sự dung hợp đó của tri t h c, một mặt phản ánh tình trạng chưa ch n uồi của các khoa h c chuyên ngành, mặt khác lại nói lên nguồn gốc nhận thức của chính tri t h c. Tri t h c không thể xuất hiện t mảnh đất trống, mà phải dựa vào các tri thức h c để h i qu t v định hướng ứng dụng. Các loại hình tri thức cụ thể ở th k thứ VII tr.CN thực t đã h phong phú đa ạng. Nhiều thành tựu mà về sau người ta x p vào tri thức c h c, toán h c, y h c, nghệ thuật, ki n trúc, quân sự và cả chính trị… ở Châu Âu thời bấy giờ đã đạt tới mức đ n nay vẫn còn khi n con người ngạc nhiên. Giải phẫu h c C đại đã phát hiện ra nh ng t lệ đặc biệt c n đối của c thể người và nh ng t lệ n y đã trở thành nh ng “chuẩn mực v ng” trong hội h a và ki n trúc C đại góp ph n tạo nên một số kỳ quan của th giới. Dựa trên nh ng tri thức như vậy, tri t h c ra đời và khái quát các tri thức riêng lẻ thành luận thuy t trong đó có nh ng khái niệm, phạm trù và quy luật… của mình. Như vậy nói đ n nguồn gốc nhận thức của tri t h c nói đ n sự hình thành, phát triển của tư uy tr u tượng, của n ng ực khái quát trong nhận thức của con người. Tri thức cụ thể, riêng lẻ về th giới đ n một giai đoạn nhất định phải được t ng hợp, tr u tượng hóa, khái quát hóa thành nh ng khái niệm, phạm trù, quan điểm, quy luật, luận thuy t… đủ sức ph qu t để giải thích th giới. Tri t h c ra đời đ p ứng nhu c u đó của nhận thức. Do nhu c u của sự tồn tại con người không thỏa mãn với các tri thức riêng lẻ, cục bộ về th giới, càng không thỏa mãn với cách giải thích của c c t n điều v gi o t n gi o Tư uy tri t h c bắt đ u t các tri t lý, t sự khôn ngoan, t tình yêu sự thông thái, d n hình thành các hệ thống nh ng tri thức chung nhất về th giới. Tri t h c chỉ xuất hiện khi kho tàng thức của o i người đã hình th nh được một vốn hiểu i t nhất định v tr n c sở đó tư uy con người cũng đã đạt đ n trình độ có hả n ng rút ra được c i chung trong u n v n nh ng sự iện, hiện tượng ri ng ẻ * Nguồn gốc xã hội Tri t h c h ng ra đời trong xã hội mông muội ã an Như M c nói: “Tri t h c h ng treo ửng bên ngoài th giới cũng như ộ óc không tồn tại bên ngoài 1 con người” . Tri t h c ra đời khi nền sản xuất xã hội đã có sự ph n c ng ao động v o i người đã xuất hiện giai cấp. Tức là khi ch độ cộng sản nguyên thủy tan rã, ch độ chi m h u nô lệ đã hình th nh phư ng thức sản xuất dựa trên sở h u tư nhân về tư iệu sản xuất đã x c định và ở trình độ khá phát triển. Xã hội có giai cấp và nạn áp bức giai cấp hà khắc đã được luật hóa Nh nước, công cụ trấn áp và điều hòa lợi ích giai cấp đủ trưởng th nh “t chỗ là tôi tớ của xã hội bi n thành chủ nhân của xã hội” Gắn liền với các hiện tượng xã hội v a n u ao động tr óc đã t ch hỏi lao động chân tay. Trí thức xuất hiện với tính cách là một t ng lớp xã hội, có vị th xã hội x c định. Vào th k VII - V tr.CN, t ng lớp quý tộc t ng điền chủ, nhà buôn, 1 C.Ăngghen (2005), Toàn tập, tập 1, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, tr. 2 inh nh đã chú đ n việc h c h nh Nh trường và hoạt động giáo dục đã trở thành một nghề trong xã hội. Tri thức toán h c địa thi n v n c h c, pháp luật, y h c đã được giảng dạy Nghĩa t ng lớp trí thức đã được xã hội ít nhiều tr ng v ng. T ng lớp n y có điều kiện và nhu c u nghiên cứu có n ng ực hệ thống hóa các quan niệ quan điểm thành h c thuy t, lý luận. Nh ng người xuất sắc trong t ng lớp n y đã hệ thống hóa thành công tri thức thời đại ưới dạng các quan điểm, các h c thuy t lý luận… có t nh hệ thống, giải th ch được sự vận động, quy luật hay các quan hệ nhân quả của một đối tượng nhất định được xã hội công nhận là các nhà thông thái, các tri t gia (Wise man, Sage, Scholars, Philosopher), tức c c nh tư tưởng. Về mối quan hệ gi a các tri t gia với cội nguồn của mình, C.Mác nhận x t: “ c tri t gia h ng c n như nấ t tr i đất; h sản phẩ của thời đại của ình của n tộc ình òng s a tinh t nhất, quý giá và vô hình được tập trung lại trong nh ng tư tưởng tri t h c” Tri t h c xuất hiện trong lịch sử o i người với nh ng điều kiện như vậy và chỉ trong nh ng điều kiện như vậy - là nội dung của vấn đề nguồn gốc xã hội của tri t h c. “Tri t h c” thuật ng được sử dụng l n đ u tiên trong trường phái Socrates (Xôcrát). Còn thuật ng “Tri t gia” Phi osophos đ u tiên xuất hiện ở Heraclitus H rac it ng để chỉ người nghiên cứu về bản chất của sự vật. Như vậy, tri t h c chỉ ra đời khi xã hội o i người đã đạt đ n một trình độ tư ng đối cao của sản xuất xã hội ph n c ng ao động xã hội hình thành, của cải tư ng đối th a ư tư h u hóa tư iệu sản xuất được luật định, giai cấp phân hóa rõ và mạnh nh nước ra đời.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ