Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp mang tên "Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Nam Thành" do sinh viên Lê Trần Thanh Dung (lớp 22KH2, chuyên ngành Kế toán, Khoa Kinh tế, Trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng) thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của ThS. Lê Thị Cẩm Giang. Đề tài được giao thực hiện từ ngày 02/03/2026 và hoàn thành ngày 25/05/2026.

Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn

Trong bối cảnh nền kinh tế thế giới phát triển theo xu hướng hội nhập và toàn cầu hóa, các doanh nghiệp Việt Nam đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường hàng hóa và dịch vụ. Để duy trì sự tồn tại và phát triển, các đơn vị kinh tế phải nâng cao năng lực cạnh tranh, xây dựng chiến lược kinh doanh linh hoạt và đẩy mạnh hiệu quả của khâu sản xuất cũng như tiêu thụ sản phẩm. Trong toàn bộ chu trình vận hành, công tác kế toán giữ vai trò là công cụ quản lý kinh tế quan trọng, thực hiện thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin kịp thời, minh bạch về tình hình tài chính cho nhà quản lý.

Đặc biệt, kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là khâu then chốt phản ánh trực tiếp hiệu quả tài chính sau cùng của doanh nghiệp. Nhận thức rõ ý nghĩa thực tiễn này trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Nam Thành – một đơn vị hoạt động thương mại chuyên doanh bình ắc quy và dung dịch phụ trợ tại Đà Nẵng, tác giả đã lựa chọn đề tài này nhằm đối chiếu giữa lý luận học thuật và thực tiễn hạch toán tại doanh nghiệp.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Văn bản xác định các nhiệm vụ nghiên cứu trọng tâm như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại theo các quy định hiện hành.
  2. Khảo sát, mô tả và phản ánh toàn diện thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, giá vốn, chi phí tài chính, chi phí quản lý kinh doanh, thu nhập khác, chi phí khác và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Nam Thành trong niên độ tài chính khảo sát.
  3. Đánh giá những ưu điểm đạt được và những mặt còn hạn chế trong quy trình hạch toán, luân chuyển chứng từ và ứng dụng phần mềm tại công ty; từ đó đề xuất một số giải pháp hoàn thiện nhằm nâng cao chất lượng công tác kế toán tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp thương mại.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Nam Thành, địa chỉ trụ sở tại số 217 Điện Biên Phủ, Phường Thanh Khê, Thành phố Đà Nẵng.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và chứng từ hạch toán thực tế được thu thập trong niên độ kế toán năm 2025; quá trình tổng hợp và hoàn thành khóa luận diễn ra từ tháng 03/2026 đến tháng 05/2026.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và cơ sở lý luận

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ, cụ thể gồm:

  • Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính: Khung pháp lý chủ đạo chi phối toàn bộ hệ thống tài khoản, chứng từ và nguyên tắc ghi nhận:
    • Điều 56: Khái niệm doanh thu là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu không bao gồm vốn góp thêm.
    • Điều 57: Nguyên tắc ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, quy định rõ 5 điều kiện ghi nhận đồng thời (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan).
    • Điều 59: Khái niệm chi phí làm giảm lợi ích kinh tế.
    • Điều 62: Quy định về giá vốn hàng bán và phương pháp tính giá trị xuất kho.
    • Điều 58, 64, 65, 66, 68: Các nguyên tắc hạch toán doanh thu hoạt động tài chính, chi phí quản lý kinh doanh, thu nhập khác, chi phí khác và xác định kết quả kinh doanh.
  • Chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14) – ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về doanh thu và thu nhập khác, làm căn cứ định nghĩa các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
  • Thông tư số 80/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về hồ sơ khai thuế, sử dụng mẫu Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp 03/TNDN.
  • Nghị định số 174/2025/NĐ-CP: Quy định việc điều chỉnh giảm mức thuế suất thuế giá trị gia tăng từ 10% xuống 8% áp dụng từ ngày 01/07/2025 đến hết ngày 31/12/2026 đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ theo quy định.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Kế thừa số liệu kế toán thực tế thông qua các chứng từ gốc tại phòng Kế toán Công ty TNHH Nam Thành như Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Bảng báo cáo nhập xuất tồn, Giấy báo Có, Giấy báo Nợ, Sao kê ngân hàng, Bảng lương và Tờ khai quyết toán thuế.
  • Phương pháp hạch toán kế toán: Ứng dụng phương pháp ghi sổ kép, đối ứng tài khoản theo hệ thống tài khoản quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Phương pháp kế toán máy: Khảo sát quy trình nhập liệu chứng từ và kết chuyển dữ liệu tự động theo hình thức kế toán Nhật ký chung trên Phần mềm kế toán Trí Việt.
  • Phương pháp phân tích, so sánh: Đối chiếu giữa quy định lý luận trong chuẩn mực, chế độ với quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán thực tế phát sinh tại doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kế toán áp dụng cho doanh nghiệp thương mại theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Tác giả phân tích rõ vai trò, nhiệm vụ của kế toán trong việc ghi chép, giám sát chi phí, kiểm soát giá bán và cung cấp thông tin để xác định kết quả kinh doanh.

Chỉ tiêu kế toán Tài khoản sử dụng Nguyên tắc và chứng từ ghi nhận
Doanh thu bán hàng và CCDV TK 511 (5111, 5112, 5113, 5118) Ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện; sử dụng Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Bảng kê hàng hóa dịch vụ bán ra.
Các khoản giảm trừ doanh thu Ghi giảm trực tiếp Nợ TK 511 Phản ánh chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại; căn cứ vào Hóa đơn điều chỉnh, Biên bản trả hàng.
Giá vốn hàng bán TK 632 Phản ánh trị giá vốn hàng xuất bán theo phương pháp kê khai thường xuyên; xác định qua đơn giá bình quân gia quyền hoặc FIFO.
Doanh thu hoạt động tài chính TK 515 Ghi nhận lãi tiền gửi ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, chiết khấu thanh toán được hưởng; sử dụng Giấy báo Có, Sổ phụ.
Chi phí tài chính TK 635 Phản ánh chi phí lãi vay, chiết khấu thanh toán cho người mua, phí ngân hàng; chứng từ gồm Giấy báo Nợ, Hợp đồng vay.
Chi phí quản lý kinh doanh TK 642 (TK 6421: Bán hàng; TK 6422: QLDN) Hạch toán tiền lương, BHXH, BHYT, BHTN, chi phí xăng xe, khấu hao TSCĐ, dịch vụ mua ngoài; chứng từ gồm Bảng lương, Hóa đơn.
Thu nhập khác & Chi phí khác TK 711 & TK 811 Phản ánh thanh lý TSCĐ, tiền phạt hợp đồng, các khoản chi tiền phạt hành chính, chậm nộp thuế.
Chi phí thuế TNDN TK 821 Tính trên thu nhập tính thuế với thuế suất luật định; chứng từ gồm Tờ khai quyết toán thuế mẫu 03/TNDN.
Xác định kết quả kinh doanh TK 911 Tập hợp toàn bộ doanh thu thuần, thu nhập khác bên Có; tập hợp giá vốn, chi phí bên Nợ; kết chuyển lãi/lỗ sang TK 421.

Nội dung chương nêu rõ các công thức tính toán kết quả:

  • $\text{Doanh thu thuần} = \text{Doanh thu bán hàng và CCDV} - \text{Các khoản giảm trừ doanh thu}$
  • $\text{Lợi nhuận gộp} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán}$
  • $\text{Lợi nhuận thuần từ HĐKD} = \text{Lợi nhuận gộp} + \text{Doanh thu HĐTC} - \text{Chi phí tài chính} - \text{Chi phí quản lý kinh doanh}$
  • $\text{Lợi nhuận khác} = \text{Thu nhập khác} - \text{Chi phí khác}$
  • $\text{Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế} = \text{Lợi nhuận thuần từ HĐKD} + \text{Lợi nhuận khác}$
  • $\text{Lợi nhuận sau thuế} = \text{Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế} - \text{Chi phí thuế TNDN}$

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH NAM THÀNH

Khái quát về Công ty TNHH Nam Thành

Công ty TNHH Nam Thành được thành lập ngày 17/09/1998 theo Giấy phép kinh doanh số 0400127593 do bà Lưu Thị Thu Hương sáng lập và giữ cương vị người đại diện theo pháp luật. Trụ sở công ty đặt tại số 217 Điện Biên Phủ, Phường Thanh Khê, Thành phố Đà Nẵng, trực thuộc sự quản lý thuế của Thuế cơ sở 1 thành phố Đà Nẵng. Doanh nghiệp thuộc loại hình công ty TNHH hai thành viên trở lên ngoài Nhà nước, có bề dày 27 năm hoạt động trong lĩnh vực bán buôn chuyên doanh các mặt hàng ắc quy và dung dịch axit.

Danh mục sản phẩm kinh doanh của công ty rất phong phú, bao gồm các dòng ắc quy cho ô tô, xe máy, bộ lưu điện (UPS), năng lượng mặt trời:

  • Ắc quy 12V: 70AH Rocket, 24AH, 19AH, N135, N150, N200, N25, N30, N70Z.
  • Ắc quy axit chì và CMF: GN Rocket SMF (1000RA, 105D31L, 55D23R, 58014), CMF (105D31, Din110, Din65...).
  • Các nhãn hiệu: GS (100D31R, 44B19L, Din60L...), Outdo (OT5-12, OT7-12), Sebang EFB (N55L, 55D23L), Enimac CMF, Rocket SMF và dung dịch axit phụ trợ.

Tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán

  • Bộ máy quản lý: Gồm Giám đốc (chỉ đạo chung và chịu trách nhiệm pháp lý cao nhất), Phó Giám đốc (hỗ trợ điều hành, phụ trách mảng việc chuyên môn), Phòng Kế toán và Phòng Kinh doanh.
  • Bộ máy kế toán: Chia thành 2 bộ phận chức năng:
    • Kế toán nội bộ: Thực hiện thu thập, kiểm soát chứng từ, theo dõi dòng tiền mặt, quản lý công nợ và lập báo cáo tài chính nội bộ phục vụ điều hành kinh doanh.
    • Kế toán dịch vụ: Đơn vị chuyên nghiệp hỗ trợ rà soát hạch toán, kê khai thuế, lập báo cáo tài chính và quyết toán thuế theo quy định pháp luật.
  • Chính sách kế toán áp dụng:
    • Chế độ kế toán: Thông tư 133/2016/TT-BTC.
    • Hình thức ghi sổ: Nhật ký chung xử lý hoàn toàn trên Phần mềm kế toán Trí Việt.
    • Niên độ kế toán: Năm dương lịch (bắt đầu từ 01/01 đến 31/12).
    • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
    • Phương pháp tính giá xuất kho: Bình quân gia quyền.
    • Phương pháp tính thuế GTGT: Khấu trừ (áp dụng thuế suất giảm còn 8% theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP từ ngày 01/07/2025).
    • Phương pháp khấu hao TSCĐ: Khấu hao theo đường thẳng.

Thực trạng hạch toán các phần hành tại công ty

Khóa luận phân tích chi tiết quy trình xử lý thực tế qua chứng từ và giao diện phần mềm Trí Việt:

  1. Kế toán doanh thu: Kế toán lập Hóa đơn điện tử GTGT (như HĐ số 1225, HĐ số 1245), nhập liệu vào phân hệ bán hàng, tự động ghi Nợ TK 131/111, Có TK 5111 và Có TK 33311. Số liệu được tổng hợp lên Sổ chi tiết TK 5111 và Sổ cái TK 511.
  2. Kế toán giá vốn hàng bán: Xuất kho dựa trên Phiếu xuất kho và Báo cáo nhập xuất tồn, phần mềm tự động tính đơn giá bình quân gia quyền và hạch toán Nợ TK 632 / Có TK 156, phản ánh lên Sổ chi tiết và Sổ cái TK 632.
  3. Kế toán doanh thu và chi phí tài chính: Căn cứ Giấy báo Có và Sổ phụ ngân hàng để hạch toán lãi tiền gửi vào Có TK 515; căn cứ Giấy báo Nợ và sao kê ngân hàng để hạch toán phí chuyển tiền, phí duy trì tài khoản vào Nợ TK 635 / Có TK 112.
  4. Kế toán chi phí quản lý kinh doanh: Sử dụng TK 642 gồm 2 tài khoản cấp 2:
    • TK 6421 (Chi phí bán hàng): Lương nhân viên bán hàng tháng 11, các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN theo lương, chi phí xăng xe phục vụ giao hàng.
    • TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp): Lương quản lý, trích bảo hiểm, bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định đường thẳng vào chi phí, hóa đơn dịch vụ mua ngoài. Toàn bộ lên Sổ chi tiết TK 6421, 6422 và Sổ cái TK 642 năm 2025.
  5. Kế toán thu nhập khác và chi phí khác: Hạch toán khoản chiết khấu thương mại mua hàng nhận được theo Hóa đơn GTGT số 2324 vào Có TK 711; hạch toán tiền chậm nộp thuế TNCN theo Thông báo nộp phạt và Giấy nộp tiền vào NSNN vào Nợ TK 8118 / Có TK 111, 112.
  6. Kế toán thuế TNDN và xác định KQKD: Lập Bảng kê kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, Phụ lục chuyển lỗ năm 2025 và Tờ khai quyết toán thuế TNDN (mẫu 03/TNDN) để xác định nghĩa vụ thuế TK 821. Cuối kỳ, kế toán chạy lệnh tự động trên phần mềm Trí Việt để kết chuyển toàn bộ doanh thu, chi phí sang TK 911 và chuyển lãi/lỗ sang TK 421, lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH NAM THÀNH

Trên cơ sở thực tiễn tại Chương 2, tác giả tiến hành đánh giá thực trạng:

  • Ưu điểm: Bộ máy quản lý gọn nhẹ; việc kết hợp kế toán nội bộ với đơn vị kế toán dịch vụ giúp tiết giảm chi phí vận hành mà vẫn đảm bảo tính tuân thủ pháp lý; áp dụng phần mềm kế toán Trí Việt giúp tự động hóa quá trình lên sổ Nhật ký chung, sổ cái và báo cáo tài chính; hệ thống chứng từ kế toán tuân thủ đúng quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC; cập nhật kịp thời các chính sách miễn giảm thuế GTGT (Nghị định 174/2025/NĐ-CP).
  • Hạn chế và giải pháp đề xuất: Tác giả kiến nghị các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý và hạch toán doanh thu, chi phí; tăng cường quản lý luân chuyển chứng từ kho hàng để việc tính giá vốn hàng bán chính xác hơn; kiểm soát chặt chẽ các chi phí phát sinh ngoài sản xuất kinh doanh thông thường nhằm tránh bị phạt vi phạm hành chính về thuế (như khoản tiền chậm nộp thuế TNCN); tối ưu hóa việc phân loại chi phí bán hàng và chi phí quản lý trên phần mềm.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính rút ra từ số liệu thực tế

Khóa luận cung cấp cái nhìn chi tiết về số liệu thực tế của một doanh nghiệp thương mại có quy mô vừa và nhỏ:

  • Minh họa đầy đủ quy trình bán hàng qua các chứng từ thực tế: Hóa đơn GTGT số 1225, số 1245 và các hóa đơn đầu vào như Hóa đơn GTGT số 2324.
  • Ghi nhận chi tiết việc trích lập bảng lương, ăn ca và trích nộp các khoản bảo hiểm bắt buộc (BHXH, BHYT, BHTN) tháng 11/2025 cho hai bộ phận: bán hàng (TK 6421) và quản lý (TK 6422).
  • Ghi nhận nghiệp vụ chi phí khác phát sinh thực tế trong năm 2025: khoản tiền nộp phạt chậm nộp thuế thu nhập cá nhân được theo dõi chi tiết trên TK 8118, minh chứng bằng Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước.
  • Hệ thống hóa quy trình quyết toán cuối năm 2025: Lập Tờ khai quyết toán thuế TNDN (03/TNDN) kèm Phụ lục kết quả sản xuất kinh doanh và Phụ lục chuyển lỗ năm 2025, phản ánh tình hình hoạt động kinh doanh và nghĩa vụ thuế thực tế của doanh nghiệp.

Đóng góp của khóa luận

  • Về mặt thực tiễn: Khóa luận phản ánh chính xác mô hình kế toán hỗn hợp (kết hợp kế toán nội bộ và thuê dịch vụ kế toán chuyên nghiệp bên ngoài) – một xu hướng phổ biến ở các doanh nghiệp tư nhân vừa và nhỏ tại Việt Nam hiện nay. Đề tài cho thấy chi tiết cách thức vận hành phần mềm kế toán Trí Việt trong việc tự động hóa khâu lập chứng từ, kết chuyển cuối kỳ trên tài khoản 911 và xuất báo cáo tài chính.
  • Về mặt lý luận ứng dụng: Đề tài làm rõ việc vận dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC vào một ngành hàng cụ thể là kinh doanh thương mại ắc quy và dung dịch phụ trợ, đồng thời cập nhật quy định giảm thuế GTGT xuống 8% theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Theo chia sẻ của tác giả trong lời cảm ơn và phần đánh giá, do giới hạn về mặt thời gian thực tập (từ tháng 03/2026 đến tháng 05/2026) cũng như kinh nghiệm thực tiễn của sinh viên bước đầu tiếp cận số liệu thực tế, nghiên cứu chưa đi sâu đánh giá toàn diện tác động của rủi ro tín dụng khách hàng hay phân tích sâu biến động chi phí theo chu kỳ mùa vụ của từng loại ắc quy.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ đối với hàng tồn kho và các khoản công nợ phải thu; phân tích sâu hiệu quả tài chính sau thuế qua nhiều năm liên tục; hoặc nghiên cứu chuyển đổi chính sách kế toán khi doanh nghiệp mở rộng quy mô cần áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này là nguồn tư liệu thực tế có giá trị dành cho:

  1. Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cách trình bày một khóa luận tốt nghiệp theo cấu trúc chuẩn mực; tham khảo phương pháp thu thập chứng từ thực tế (hóa đơn, phiếu xuất, sao kê ngân hàng, phụ lục quyết toán thuế) để đưa vào minh họa học thuật.
  2. Kế toán viên tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa: Học hỏi kinh nghiệm thiết lập hệ thống tài khoản theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, tổ chức sổ sách Nhật ký chung trên phần mềm kế toán Trí Việt, và quy trình xử lý các nghiệp vụ đặc thù như chiết khấu thương mại nhận được (TK 711), chi phí chậm nộp thuế (TK 8118) và phụ lục chuyển lỗ quyết toán thuế TNDN.
  3. Người nghiên cứu các đề tài cùng hướng: Dễ dàng tra cứu các sơ đồ luân chuyển chứng từ từ khâu bán hàng, mua hàng, tính giá xuất kho đến quy trình kết chuyển tự động xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ qua TK 911.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Nam Thành áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?

Công ty TNHH Nam Thành áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, hình thức kế toán Nhật ký chung và thực hiện công tác kế toán trên Phần mềm kế toán Trí Việt.

2. Phương pháp tính giá xuất kho và phương pháp kê khai hàng tồn kho tại công ty là gì?

Công ty áp dụng phương pháp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và xác định trị giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền.

3. Thuế suất thuế GTGT áp dụng đối với hàng hóa của công ty trong kỳ kế toán có đặc điểm gì?

Tất cả các nhóm hàng hóa, dịch vụ tại công ty đang áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 10% được giảm xuống còn 8% theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP, áp dụng trong giai đoạn từ ngày 01/07/2025 đến hết ngày 31/12/2026.

4. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH Nam Thành được thiết lập như thế nào?

Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức tinh gọn thành hai bộ phận: Kế toán nội bộ (thu thập, lưu trữ chứng từ, quản lý thu chi và lập báo cáo tài chính nội bộ phục vụ quản lý) và Kế toán dịch vụ (đơn vị bên ngoài chịu trách nhiệm hạch toán sổ sách, kê khai thuế, lập báo cáo tài chính và quyết toán thuế).

5. Chi phí khác (TK 811) tại công ty trong năm 2025 phát sinh từ nghiệp vụ thực tế nào?

Trong năm tài chính 2025, chi phí khác của công ty phát sinh từ khoản phạt chậm nộp thuế thu nhập cá nhân, được kế toán phản ánh chi tiết vào tài khoản 8118 dựa trên Màn hình thông báo khoản chậm nộp và Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Trần Thanh Dung đã phản ánh đầy đủ, có hệ thống cơ sở lý luận theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Nam Thành năm 2025. Công trình cung cấp minh chứng thực tiễn rõ ràng về việc tổ chức sổ sách Nhật ký chung trên phần mềm Trí Việt, từ khâu lập chứng từ gốc đến các bước kết chuyển số liệu qua tài khoản 911 và lập tờ khai quyết toán thuế. Đây là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho sinh viên chuyên ngành kế toán cũng như các cán bộ phụ trách công tác tài chính kế toán tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.