Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Huyền Linh (chuyên ngành Kế toán, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) tiếp cận hoạt động bán hàng và xác định kết quả kinh doanh dưới góc độ hạch toán vi mô tại một doanh nghiệp thương mại thực phẩm và đồ uống.

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam sau đại dịch Covid-19 đối mặt với nhiều biến động phức tạp, các doanh nghiệp thương mại chịu áp lực cạnh tranh gay gắt về chu chuyển dòng tiền, quản trị hàng tồn kho và bảo toàn vốn. Hoạt động bán hàng giữ vị trí trung tâm trong chu trình kinh doanh, quyết định trực tiếp đến doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp. Để kiểm soát chặt chẽ quá trình lưu chuyển hàng hóa, hạn chế thất thoát, phát hiện các mặt hàng chậm luân chuyển và xác định chính xác hiệu quả kinh doanh, vai trò của hệ thống thông tin kế toán là yếu tố then chốt. Tại Công ty TNHH Thương Mại Hợi Đồng, khối lượng hàng hóa xuất bán lớn, chủng loại sản phẩm đa dạng và mạng lưới khách hàng trải rộng đặt ra nhiều yêu cầu cũng như bất cập trong công tác xử lý hóa đơn, luân chuyển chứng từ và hạch toán số liệu. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài nhằm làm rõ thực trạng và tìm kiếm các giải pháp tổ chức kế toán phù hợp.

Khóa luận xác định ba câu hỏi nghiên cứu cụ thể:

  1. Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị hiện nay như thế nào?
  2. Những ưu, nhược điểm trong quá trình bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị là gì?
  3. Để hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị hiện nay cần có những giải pháp nào?

Mục tiêu chung của đề tài là phân tích thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương Mại Hợi Đồng, qua đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác này tại đơn vị. Mục tiêu cụ thể bao gồm ba nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.
  2. Tìm hiểu, phân tích thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương Mại Hợi Đồng.
  3. Đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các hoạt động bán hàng cùng quy trình tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
  • Phạm vi nội dung: Công tác kế toán phản ánh doanh thu, các khoản giảm trừ, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, doanh thu và chi phí hoạt động tài chính, thu nhập và chi phí khác, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và xác định kết quả kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương Mại Hợi Đồng, địa chỉ tại Ngã ba đường tránh Thạch Long, xã Thạch Long, huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu thực tế tại đơn vị diễn ra từ ngày 02/10/2023 đến ngày 07/01/2024. Số liệu tài chính, tình hình tài sản, nguồn vốn và cơ cấu lao động phục vụ phân tích được thu thập trong giai đoạn 3 năm (2020 - 2022).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Về khung lý thuyết và cơ sở pháp lý, nghiên cứu căn cứ vào:

  • Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, trọng tâm là Điều 68 quy định về nguyên tắc và phương pháp xác định kết quả kinh doanh.
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) về "Doanh thu và thu nhập khác", đặc biệt là hệ thống 5 điều kiện bắt buộc để ghi nhận doanh thu bán hàng: chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; doanh nghiệp không còn nắm quyền quản lý hoặc kiểm soát hàng hóa; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch.
  • Hệ thống công thức xác định kết quả hoạt động kinh doanh:
    • $\text{Doanh thu thuần} = \text{Tổng doanh thu bán hàng} - \text{Các khoản giảm trừ doanh thu}$
    • $\text{Lợi nhuận gộp} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán}$
    • $\text{Lợi nhuận thuần từ HĐKD} = \text{Lợi nhuận gộp} + (\text{Doanh thu tài chính} - \text{Chi phí tài chính}) - \text{Chi phí quản lý kinh doanh}$
    • $\text{Lợi nhuận khác} = \text{Thu nhập khác} - \text{Chi phí khác}$
    • $\text{Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế} = \text{Lợi nhuận thuần từ HĐKD} + \text{Lợi nhuận khác}$
    • $\text{Lợi nhuận sau thuế TNDN} = \text{Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế} - \text{Chi phí thuế TNDN hiện hành}$
  • Hệ thống tài khoản hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, gồm TK 5111, 5112, 5113, 5118), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh, tách chi tiết thành TK 6421 - Chi phí bán hàng và TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 711 (Thu nhập khác), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp), và TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh).

Phương pháp nghiên cứu thực tế gồm hai nhóm:

  1. Phương pháp thu thập thông tin và số liệu:
    • Phương pháp quan sát: Trực tiếp theo dõi quy trình lập chứng từ, luân chuyển hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, phiếu thu, bảng kê bán lẻ và việc ghi sổ kế toán trên phần mềm tại phòng Kế toán - Tài chính.
    • Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với nhân viên kế toán nhằm làm rõ cách thức xử lý các nghiệp vụ bán hàng, quản lý kho hàng và thu hồi công nợ.
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tổng hợp giáo trình, hệ thống văn bản pháp quy, chuẩn mực kế toán và các quy chế nội bộ của công ty.
  2. Phương pháp xử lý số liệu:
    • Phương pháp phân tích: Tính toán chênh lệch tuyệt đối và tỷ trọng tương đối của từng khoản mục tài sản, nguồn vốn và lao động.
    • Phương pháp so sánh: Đối chiếu các chỉ tiêu kinh tế - tài chính qua ba năm liên tiếp (2020, 2021, 2022) để xác định xu hướng tăng giảm.
    • Phương pháp tổng hợp: Khái quát hóa ưu điểm, hạn chế của công tác kế toán tại đơn vị.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm số liệu sơ cấp thu thập qua quan sát thực tế và dữ liệu thứ cấp trích lục từ Báo cáo tài chính, Bảng cân đối tài khoản, Sổ cái, chứng từ gốc do Phòng Kế toán - Tài chính và Phòng Nhân sự Công ty TNHH Thương Mại Hợi Đồng cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại

Chương này làm rõ bản chất của hoạt động bán hàng trong lưu thông hàng hóa, vai trò cung cấp thông tin của kế toán đối với công tác điều hành doanh nghiệp và giám sát vĩ mô của cơ quan quản lý nhà nước. Tác giả phân loại các phương thức tiêu thụ phổ biến trong thương mại: bán buôn qua kho, bán lẻ trực tiếp, bán hàng trả góp, bán hàng đại lý ký gửi; cùng các hình thức thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt hoặc qua ngân hàng (chuyển khoản, séc, ủy nhiệm chi, thư tín dụng).

Về mặt kỹ thuật nghiệp vụ, chương 1 trình bày chi tiết nội dung hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  • Quy trình ghi nhận doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) qua tài khoản 511.
  • Kế toán giá vốn hàng bán qua tài khoản 632 theo hai phương pháp quản lý hàng tồn kho: kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ; các phương pháp xác định giá trị xuất kho (bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước, thực tế đích danh).
  • Quy trình hạch toán chi phí quản lý kinh doanh trên tài khoản 642, phân định rõ nội dung cấu thành của chi phí bán hàng (TK 6421: nhân viên bán hàng, vật liệu bao bì, dụng cụ đồ dùng) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422: nhân viên quản lý, khấu hao TSCĐ, văn phòng phẩm, dịch vụ mua ngoài).
  • Phương pháp kế toán doanh thu tài chính (TK 515), chi phí tài chính (TK 635), thu nhập khác (TK 711), chi phí khác (TK 811), chi phí thuế TNDN (TK 821) và quy trình kết chuyển cuối kỳ vào tài khoản 911 để xác định lãi hoặc lỗ.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương Mại Hợi Đồng

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức và hoạt động của Công ty TNHH Thương Mại Hợi Đồng. Doanh nghiệp hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cấp lần đầu ngày 15/08/2007 bởi Cục Thuế tỉnh Hà Tĩnh, chính thức vận hành từ ngày 01/10/2007, vốn điều lệ ghi nhận 4.000.000 đồng, do bà Trương Thị Hợi làm Giám đốc kiêm đại diện pháp luật. Ngành nghề kinh doanh chính là bán buôn và bán lẻ thực phẩm (bánh kẹo, mì ăn liền, gạo, sữa), đồ uống, thuốc lá, thuốc lào và đồ dùng gia đình.

Bộ máy quản lý của công ty tổ chức theo mô hình trực tuyến gồm Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc) và 4 bộ phận chuyên môn: Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán - Tài chính, Phòng Tổ chức - Hành chính, Phòng Nhân sự. Bộ máy kế toán tổ chức theo hình thức tập trung, đặt dưới sự quản lý của Kế toán trưởng, phụ trách các phần hành: Kế toán thuế, Kế toán tổng hợp, Kế toán bán hàng và công nợ, Kế toán tiền lương, Kế toán kho và Thủ quỹ. Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, sử dụng phần mềm kế toán MISA theo hình thức sổ Nhật ký chung; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ; kỳ kế toán năm từ ngày 01/01 đến 31/12.

Về nguồn lực lao động, số lượng nhân sự tăng từ 62 người (năm 2020) lên 66 người (năm 2021) và đạt 68 người (năm 2022).

Tiêu chí phân loại Năm 2020 (Người) Cơ cấu 2020 (%) Năm 2021 (Người) Cơ cấu 2021 (%) Năm 2022 (Người) Cơ cấu 2022 (%) So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (%)
Tổng số lao động 62 100,0 66 100,0 68 100,0 106,50 103,03
1. Theo trình độ:
Đại học và trên đại học 14 22,5 15 22,7 14 25,0 107,10 113,30
Cao đẳng 10 16,2 10 15,2 11 16,2 100,00 110,00
Trung cấp 7 11,3 7 10,6 7 10,3 100,00 100,00
Lao động phổ thông 31 50,0 34 51,5 33 48,5 109,70 100,00
2. Theo thâm niên:
Dưới 5 năm 36 58,1 40 60,6 39 57,4 111,10 97,50
Từ 5 đến 10 năm 20 32,3 20 30,3 22 32,4 100,00 110,00
Trên 10 năm 6 9,6 6 9,1 7 10,2 100,00 116,70
3. Theo giới tính:
Nữ 34 54,8 36 54,5 42 61,8 105,90 116,70
Nam 28 45,2 30 45,5 26 38,2 107,10 86,70

Về quy mô tài sản và nguồn vốn, tài sản ngắn hạn chiếm ưu thế trong cơ cấu tổng tài sản, dao động từ 53,31% đến 54,58%, trong đó hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn nhất và tăng liên tục qua các năm. Tài sản dài hạn chiếm từ 45,42% đến 46,69%, chủ yếu là tài sản cố định (khoảng 47 tỷ đồng năm 2020, tăng 0,72% năm 2021 và giảm 1,28% năm 2022 do khấu hao và thanh lý).

Chỉ tiêu cơ cấu Năm 2020 (%) Năm 2021 (%) Năm 2022 (%) Biến động 2021/2020 (%) Biến động 2022/2021 (%)
Cơ cấu tài sản:
Tài sản ngắn hạn 54,03 53,31 54,58 - -
Tài sản dài hạn 45,97 46,69 45,42 +0,72 -1,28
Tổng tài sản 100,0 100,0 100,0 101,56 101,63
Cơ cấu nguồn vốn:
Nợ phải trả 95,68 95,23 95,01 - -
Vốn chủ sở hữu 4,32 4,77 4,99 - -
Tổng nguồn vốn 100,0 100,0 100,0 101,56 101,63

Đặc điểm nguồn vốn cho thấy nợ phải trả chiếm tỷ lệ áp đảo (trên 95% tổng nguồn vốn), chủ yếu là vay ngân hàng và nợ nhà cung cấp. Vốn chủ sở hữu chỉ chiếm dưới 5% tổng nguồn vốn và không có sự bổ sung vốn góp mới trong suốt 3 năm do công ty thuộc loại hình TNHH một thành viên.

Về thực tế thực hiện hạch toán, tác giả minh họa quy trình ghi sổ thông qua các nghiệp vụ phát sinh cụ thể:

  • Kế toán bán buôn và bán lẻ qua kho sử dụng Phiếu xuất kho số 00134849, Hóa đơn GTGT số 00134849, Phiếu thu số PT134849; Phiếu xuất kho số 00005259 và Phiếu thu số PT0005259.
  • Dữ liệu doanh thu ghi nhận trên Sổ cái tài khoản 511; dữ liệu giá vốn hạch toán trên Sổ cái tài khoản 632 kết nối với Bảng tổng hợp nhập xuất tồn kho hàng.
  • Chi phí quản lý kinh doanh phản ánh trên Bảng thanh toán lương tháng 10 và trích Sổ cái tài khoản 642.
  • Các nghiệp vụ tài chính và nghiệp vụ khác được ghi nhận qua trích Sổ cái tài khoản 515, tài khoản 635, Biên bản thanh lý TSCĐ, Sổ cái tài khoản 711 và tổng hợp kết chuyển sang Sổ cái tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh.

Chương 3: Một số biện pháp giúp hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương Mại Hợi Đồng

Chương 3 tổng kết các đánh giá thực tế tại doanh nghiệp:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán được tổ chức tập trung, gọn nhẹ; phân định rõ nhiệm vụ của từng vị trí nghiệp vụ; việc áp dụng phần mềm MISA giúp tự động hóa quá trình nhập liệu từ hóa đơn GTGT, in sổ Nhật ký chung và lên báo cáo tài chính định kỳ, đảm bảo tuân thủ Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Tồn tại: Lượng hàng tồn kho dự trữ quá lớn làm ứ đọng vốn lưu động; cơ cấu nguồn vốn mất cân đối nghiêm trọng khi nợ phải trả chiếm tới 95% nguồn vốn, khiến công ty chịu chi phí lãi vay và áp lực thanh khoản cao; công tác quản trị và theo dõi chi tiết công nợ phải thu chưa thực sự chặt chẽ trước số lượng khách hàng lớn; việc phân loại chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trên tài khoản 642 đôi khi chưa phản ánh chi tiết cho từng nhóm mặt hàng.

Từ đó, tác giả đưa ra các nhóm biện pháp hoàn thiện:

  1. Nâng cao hiệu quả quản lý hàng tồn kho, xây dựng định mức dự trữ tối ưu cho từng nhóm hàng thực phẩm, đồ uống nhằm giảm thiểu ứ đọng vốn và tránh rủi ro hàng hết hạn.
  2. Kiểm soát chặt chẽ chính sách tín dụng thương mại, thường xuyên đối chiếu và đôn đốc thu hồi nợ phải thu của khách hàng để tái tạo nguồn tiền, giảm bớt sự phụ thuộc vào các khoản nợ vay ngân hàng.
  3. Hoàn thiện chứng từ và quy trình hạch toán trên phần mềm MISA, tận dụng tối đa các phân hệ quản lý kho và bán hàng để theo dõi doanh thu, chi phí chi tiết theo từng kênh phân phối.
  4. Tăng cường kiểm soát các yếu tố chi phí quản lý kinh doanh phát sinh nhằm nâng cao lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể:

  • Phản ánh chi tiết thực trạng tài chính và lao động của Công ty TNHH Thương Mại Hợi Đồng qua hệ thống dữ liệu 3 năm (2020 - 2022). Doanh nghiệp có quy mô lao động từ 62 đến 68 người, lực lượng lao động phổ thông chiếm tỷ trọng cao nhất (~48,5% - 51,5%), nhân sự có trình độ đại học chiếm khoảng 22,5% - 25,0%.
  • Làm rõ cấu trúc tài sản ngắn hạn chiếm ưu thế (53,31% - 54,58%) với sự gia tăng mạnh của hàng tồn kho; cơ cấu nguồn vốn phụ thuộc chủ yếu vào nợ phải trả (95,01% - 95,68%), trong khi vốn chủ sở hữu duy trì ở mức thấp (4,32% - 4,99%).
  • Minh họa rõ nét việc ứng dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC và phần mềm kế toán MISA trong hạch toán thực tế: từ chứng từ gốc (hóa đơn số 00134849, 00005259; phiếu thu PT134849, PT0005259), phương pháp tính giá xuất kho bình quân cả kỳ dự trữ, đến quy trình tổng hợp chi phí lương và thanh lý TSCĐ trên các tài khoản 511, 632, 642, 515, 635, 711 và 911.
  • Tác giả tự khẳng định đây là công trình nghiên cứu độc lập, trung thực, chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào trước đây; toàn bộ số liệu và tài liệu trích dẫn được cung cấp trực tiếp từ các phòng ban chức năng của doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có các hạn chế xuất phát từ phạm vi nghiên cứu:

  • Thời gian khảo sát thực tế tương đối ngắn (khoảng 3 tháng, từ ngày 02/10/2023 đến ngày 07/01/2024), kiến thức thực tế của sinh viên trong quá trình thực tập còn hạn chế như tác giả đã tự nhận xét trong lời cảm ơn.
  • Nghiên cứu là một ca nghiên cứu điển hình (case study) tại một doanh nghiệp thương mại tư nhân cụ thể ở Hà Tĩnh, do đó các giải pháp mang tính đặc thù nội bộ, chưa khái quát hóa cho toàn ngành thương mại thực phẩm.
  • Chuỗi số liệu tài chính mới dừng lại ở năm tài chính 2022, chưa bao quát được đầy đủ kết quả của năm tài chính 2023 khi khóa luận hoàn thành vào tháng 01/2024.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng:

  • Bổ sung và cập nhật số liệu các năm tiếp theo (từ 2023 trở đi) nhằm đánh giá toàn diện chu kỳ kinh doanh sau dịch bệnh.
  • Nghiên cứu sâu hơn về hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình mua hàng - bán hàng và phân tích cấu trúc tài chính nhằm tìm kiếm giải pháp hạ thấp tỷ lệ đòn bẩy nợ cho doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Quản trị kinh doanh khi thực hiện đồ án, khóa luận về phần hành kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ đang vận dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC và phần mềm MISA, cung cấp tài liệu tham khảo về luân chuyển chứng từ (phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT, phiếu thu), trích lập bảng lương và quy trình hạch toán tài khoản 642 gộp chung chi phí bán hàng và quản lý.
  • Ban quản lý các doanh nghiệp phân phối thực phẩm trong việc nhận diện rủi ro tài chính phát sinh từ tỷ trọng tồn kho cao và cơ cấu vốn thiên lệch về nợ vay.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp trong nghiên cứu áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty TNHH Thương Mại Hợi Đồng áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, sử dụng phần mềm kế toán MISA và định kỳ in sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung.

2. Phương pháp tính giá xuất kho và hạch toán hàng tồn kho tại công ty được quy định như thế nào? Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để theo dõi hàng tồn kho và sử dụng phương pháp tính giá xuất kho theo giá bình quân cả kỳ dự trữ.

3. Cơ cấu nguồn vốn của Công ty TNHH Thương Mại Hợi Đồng giai đoạn 2020 - 2022 có đặc điểm gì nổi bật? Cơ cấu nguồn vốn của công ty có tỷ lệ nợ phải trả rất cao, chiếm từ 95,01% đến 95,68% tổng nguồn vốn, chủ yếu là nợ vay ngân hàng và nợ nhà cung cấp. Vốn chủ sở hữu chỉ chiếm từ 4,32% đến 4,99% tổng nguồn vốn.

4. Vì sao vốn đầu tư của chủ sở hữu không có sự biến động qua 3 năm nghiên cứu? Do công ty là hình thức TNHH một thành viên, chỉ có một chủ sở hữu duy nhất, không có sự góp vốn của các thành viên khác và doanh nghiệp không thực hiện bổ sung vốn điều lệ cũng như không bổ sung lợi nhuận vào vốn đầu tư của chủ sở hữu qua các năm.

5. Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình nào và gồm những chức danh gì? Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung tại phòng Kế toán - Tài chính, đứng đầu là Kế toán trưởng, trực tiếp quản lý các nhân viên nghiệp vụ gồm: Kế toán thuế, Kế toán tổng hợp, Kế toán bán hàng và công nợ, Kế toán tiền lương, Kế toán kho và Thủ quỹ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Huyền Linh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời phản ánh chân thực thực trạng hạch toán tại Công ty TNHH Thương Mại Hợi Đồng trong giai đoạn 2020 - 2022. Thông qua hệ thống số liệu tài sản, nguồn vốn và các chứng từ nghiệp vụ trích xuất từ phần mềm MISA, đề tài đã chỉ ra rõ nét những điểm mạnh trong khâu tổ chức bộ máy và ghi sổ kế toán, cũng như các rủi ro tài chính liên quan đến tồn kho cao và áp lực nợ vay lớn. Các giải pháp đề xuất bám sát thực tiễn hoạt động của đơn vị, mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho công tác quản trị kế toán và tài chính trong các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.