Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập quốc tế, các doanh nghiệp phải không ngừng đổi mới phương thức quản trị để duy trì năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững. Mục tiêu tối thượng trong chiến lược kinh doanh của các đơn vị kinh tế là tối đa hóa lợi nhuận. Để đạt được mục tiêu này, kế toán đóng vai trò là công cụ quản lý đắc lực trong việc theo dõi, ghi chép và kiểm soát doanh thu, chi phí, từ đó xác định kết quả kinh doanh một cách đầy đủ, kịp thời và chính xác, hỗ trợ ban lãnh đạo đưa ra các quyết định điều hành phù hợp.

Công ty Cổ phần thương mại dược phẩm Nhật Lệ là đơn vị hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực phân phối dược phẩm, vật tư y tế với lịch sử 25 năm thành lập (từ năm 1998). Đối với một doanh nghiệp thương mại dược phẩm có quy mô mạng lưới khách hàng gồm các cơ sở y tế, bệnh viện và đại lý bán lẻ, công tác hạch toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh là khâu then chốt nhằm đánh giá đúng hiệu quả hoạt động qua từng thời kỳ. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Lê Như Quỳnh đã lựa chọn thực hiện đề tài: "Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần thương mại dược phẩm Nhật Lệ".

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Tìm hiểu và phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần thương mại dược phẩm Nhật Lệ, qua đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện phần hành kế toán này tại đơn vị.
  • Mục tiêu cụ thể (được đánh số theo văn bản):
    1. Thứ nhất: Tổng hợp và hệ thống hóa những vấn đề cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
    2. Thứ hai: Tìm hiểu, phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần thương mại dược phẩm Nhật Lệ.
    3. Thứ ba: Đưa ra các đánh giá về ưu điểm, nhược điểm và đề xuất những giải pháp tối ưu nhằm hoàn thiện công tác kế toán nói chung, kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh nói riêng tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần thương mại dược phẩm Nhật Lệ.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Cổ phần thương mại dược phẩm Nhật Lệ (địa chỉ: số 357 / 375 Lý Thường Kiệt, Thành phố Đồng Hới, Tỉnh Quảng Bình).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích số liệu tài chính từ hệ thống chứng từ, sổ sách và các báo cáo tài chính của công ty trong giai đoạn 3 năm: 2020, 2021 và 2022. Dữ liệu mô tả chi tiết các nghiệp vụ kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh được chọn lọc từ niên độ kế toán năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và chuẩn mực áp dụng

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận kế toán doanh nghiệp được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Việt Nam, bao gồm:

  • Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. Trong đó, tác giả trích dẫn trực tiếp:
    • Điều 56: Quy định về nguyên tắc và điều kiện ghi nhận doanh thu; định nghĩa doanh thu là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu (không tính phần góp thêm của cổ đông); các trường hợp loại trừ thuế gián thu (VAT, thuế xuất khẩu, tiêu thụ đặc biệt, bảo vệ môi trường) và các khoản thu hộ bên thứ ba ra khỏi doanh thu thuần.
    • Điều 68: Quy định về nguyên tắc xác định kết quả kinh doanh, phân định rành mạch kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác.
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác": Cung cấp định nghĩa chuẩn mực về doanh thu và quy định 5 điều kiện bắt buộc đồng thời để ghi nhận doanh thu bán hàng, cũng như 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ.
  • Hệ thống tài khoản và chỉ tiêu xác định kết quả:
    • Doanh thu và thu nhập: Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và CCDV, với 6 tài khoản cấp 2: 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118), Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), Tài khoản 711 (Thu nhập khác).
    • Chi phí: Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán), Tài khoản 635 (Chi phí tài chính), Tài khoản 642 (Chi phí quản lý kinh doanh, với 8 tài khoản cấp 2: 6421 đến 6428), Tài khoản 811 (Chi phí khác), Tài khoản 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp).
    • Tài khoản trung gian xác định kết quả: Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh) và chuyển kết quả về Tài khoản 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả kết hợp đồng bộ các phương pháp thu thập và xử lý thông tin thực tế trong chuyên ngành kế toán:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Phương pháp quan sát: Trực tiếp theo dõi quy trình luân chuyển chứng từ, các thao tác lập hóa đơn, lập phiếu kho, quá trình nhập liệu vào phần mềm kế toán và in ấn sổ sách của kế toán viên tại đơn vị.
    • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp nhân viên và kế toán trưởng phòng Kế toán - Tài chính về cách thức tổ chức bộ máy, chu trình kiểm soát nợ và hạch toán nghiệp vụ.
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu giáo trình, văn bản pháp luật, hệ thống báo cáo tài chính (BCTC), bảng cân đối kế toán, bảng tổng hợp chứng từ, sổ chi tiết và sổ cái của công ty qua 3 năm (2020–2022).
    • Phương pháp thu thập số liệu: Sao chụp, tổng hợp số liệu kế toán thô, mẫu hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, sổ chi tiết phục vụ minh họa và phân tích thực tiễn.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu:
    • Phương pháp so sánh: Đánh giá biến động tăng, giảm tuyệt đối và tương đối (%) của các chỉ tiêu lao động, quy mô tài sản, nguồn vốn và các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận qua các năm 2020, 2021, 2022.
    • Phương pháp tổng hợp, phân tích: Phân loại, tổng hợp dữ liệu kế toán để làm rõ mối quan hệ giữa doanh thu thuần, giá vốn và chi phí quản lý kinh doanh.
    • Phương pháp mô tả: Mô tả bằng lời văn, bảng biểu và sơ đồ về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy kế toán và chu trình kế toán trên máy tính.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ khung lý luận về kế toán tiêu thụ và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp:

  • Làm rõ bản chất kinh tế và ý nghĩa của việc tạo doanh thu đối với khả năng thanh khoản, quay vòng vốn và tái đầu tư của doanh nghiệp.
  • Trình bày chi tiết công thức xác định kết quả kinh doanh theo quy định: $$\text{Kết quả hoạt động SXKD} = \text{Doanh thu thuần về BH và CCDV} - \text{Giá vốn hàng bán} - \text{Chi phí bán hàng} - \text{Chi phí QLDN}$$ $$\text{Kết quả hoạt động tài chính} = \text{Doanh thu HĐTC} - \text{Chi phí HĐTC}$$ $$\text{Kết quả hoạt động khác} = \text{Thu nhập khác} - \text{Chi phí khác}$$
  • Phân tích nhiệm vụ của kế toán: phản ánh trung thực, đầy đủ chi phí, doanh thu, đôn đốc thu hồi công nợ tránh bị chiếm dụng vốn và lập báo cáo định kỳ.
  • Hệ thống hóa các phương thức thanh toán phổ biến: thanh toán trực tiếp (tiền mặt, chuyển khoản), thanh toán trả chậm, và thanh toán bằng ủy nhiệm chi qua ngân hàng.
  • Trình bày kết cấu và sơ đồ hạch toán chuẩn cho từng tài khoản thuộc nhóm doanh thu (TK 511, TK 515, TK 711), nhóm chi phí (TK 632, TK 635, TK 642, TK 811, TK 821) và tài khoản tổng hợp xác định kết quả (TK 911).

Chương 2: Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần thương mại dược phẩm Nhật Lệ

Chương này đi sâu vào thực trạng tại đơn vị thực tập thông qua ba nhóm nội dung lớn:

1. Khái quát về công ty và nguồn lực hoạt động

  • Lịch sử và tư cách pháp lý: Thành lập ngày 03/10/1998, mã số thuế 3100193720 do Cục thuế Tỉnh Quảng Bình quản lý, người đại diện theo pháp luật/chủ sở hữu là ông Trần Ngọc Lương. Ngành nghề kinh doanh gồm: thuốc, thực phẩm chức năng, thiết bị dụng cụ y tế - bệnh viện, hóa chất xét nghiệm và công nghiệp, thiết bị văn phòng, mỹ phẩm và vật phẩm vệ sinh.
  • Bộ máy quản lý: Tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Ban Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Kỹ thuật và Bộ phận kho.
  • Nguồn lực lao động: Quy mô nhân sự tăng đều qua các năm: 42 người (năm 2020), 45 người (năm 2021) và 48 người (năm 2022). Lao động trực tiếp luôn chiếm tỷ trọng áp đảo (khoảng 72,92% – 76,19%); trình độ đại học và trên đại học chiếm trên 60% tổng số lao động nhằm đáp ứng yêu cầu chuyên môn ngành dược.
Chỉ tiêu phân loại Năm 2020 (Người) Cơ cấu 2020 (%) Năm 2021 (Người) Cơ cấu 2021 (%) Năm 2022 (Người) Cơ cấu 2022 (%) So sánh 2021/2020 (+/-) So sánh 2022/2021 (+/-)
Tổng số lao động 42 100 45 100 48 100 +3 (+7,14%) +3 (+6,67%)
1. Theo giới tính:
- Nam 22 52,38 24 53,33 25 52,08 +2 (+9,09%) +1 (+4,17%)
- Nữ 20 47,62 21 46,67 23 47,92 +1 (+5,00%) +2 (+9,52%)
2. Theo tính chất:
- Trực tiếp 32 76,19 33 73,33 35 72,92 +1 (+3,13%) +2 (+6,06%)
- Gián tiếp 10 23,81 12 26,67 13 27,08 +2 (+20,00%) +1 (+8,33%)
3. Trình độ chuyên môn:
- Đại học & trên ĐH 26 61,90 27 60,00 29 60,42 +1 (+3,85%) +2 (+7,41%)
- Cao đẳng - Trung cấp 16 38,10 18 40,00 19 39,58 +2 (+12,50%) +1 (+5,56%)
  • Tình hình tài sản và nguồn vốn: Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng chi phối trong tổng tài sản. Tổng tài sản năm 2021 tăng 19,96% so với 2020, nhưng sang năm 2022 giảm 15,43% xuống còn khoảng 24,28 tỷ đồng. Nợ phải trả chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu nguồn vốn (năm 2021 tăng 18,58%, năm 2022 giảm 5,03%). Vốn chủ sở hữu năm 2022 giảm 933.960.777 đồng (-6,69%) so với năm 2021.
  • Kết quả hoạt động kinh doanh (2020–2022): Doanh thu bán hàng và CCDV năm 2021 tăng trưởng 29,42% do ảnh hưởng của dịch bệnh COVID-19 làm tăng đột biến nhu cầu tiêu thụ dược phẩm; tuy nhiên đến năm 2022, doanh thu giảm mạnh 39,03%. Tương ứng, giá vốn hàng bán năm 2021 tăng 25,41% và năm 2022 giảm 47,70%. Doanh thu hoạt động tài chính suy giảm liên tục: năm 2020 đạt 173.015 đồng, năm 2021 giảm 71,79% xuống 48.203 đồng và năm 2022 tiếp tục giảm 29,21% còn 34.552 đồng. Chi phí quản lý doanh nghiệp biến động tăng 14,73% vào năm 2022 (tăng 161.741 đồng).

2. Tổ chức công tác kế toán tại công ty

  • Bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung gồm: Kế toán trưởng $\rightarrow$ Kế toán tổng hợp $\rightarrow$ Kế toán thanh toán & tiền lương $\rightarrow$ Thủ quỹ.
  • Chế độ và chính sách kế toán: Áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VND; phương pháp khấu trừ thuế GTGT; phương pháp kế toán hàng tồn kho là kê khai thường xuyên; phương pháp tính giá xuất kho là Nhập trước - Xuất trước (FIFO); phương pháp khấu hao TSCĐ theo đường thẳng.
  • Hình thức ghi sổ: Sử dụng phần mềm kế toán MISA SME.NET theo hình thức Nhật ký chung. Hệ thống chứng từ được nhập liệu hàng ngày, phần mềm tự động kết chuyển vào sổ cái, sổ chi tiết và tự động lập báo cáo tài chính (B01-DNN, B01a-DNN, B02-DNN, B03-DNN, B09-DNN, F01-DNN).

3. Thực tế hạch toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh

  • Phương thức tiêu thụ và quy trình luân chuyển chứng từ:
    • Bán buôn/đấu thầu: Công ty tham gia đấu thầu cung cấp thuốc trên Cổng thông tin Mua sắm công cho các bệnh viện, sở y tế; sau khi trúng thầu sẽ tiến hành ký hợp đồng kinh tế và bàn giao hàng.
    • Bán lẻ/khách quen: Đặt hàng qua điện thoại, email hoặc trực tiếp tại phòng kinh doanh; phòng kinh doanh lập đơn hàng, bộ phận kho kiểm tra lượng tồn, lập Phiếu xuất kho; kế toán căn cứ phiếu xuất kho lập Hóa đơn GTGT điện tử trên phần mềm MISA.
  • Chứng từ sử dụng: Hợp đồng kinh tế, Hóa đơn GTGT điện tử, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Giấy báo Có ngân hàng.
  • Tài khoản và hạch toán thực tế:
    • Doanh thu: Hạch toán vào TK 511 (không có các khoản giảm trừ doanh thu trong năm nghiên cứu).
    • Doanh thu tài chính: Hạch toán vào TK 515 (chủ yếu là lãi tiền gửi ngân hàng phát sinh thực tế).
    • Chi phí: Hạch toán giá vốn qua TK 632, chi phí quản lý kinh doanh qua TK 642, chi phí tài chính qua TK 635.
    • Xác định kết quả: Cuối kỳ, kế toán thực hiện các bút toán kết chuyển doanh thu, chi phí sang TK 911 để xác định lợi nhuận trước thuế và sau thuế chuyển vào TK 421.

Chương 3: Một số biện pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần thương mại dược phẩm Nhật Lệ

Dựa trên phân tích thực tế, chương 3 đưa ra các đánh giá và nhóm giải pháp:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, các phần hành có sự phối hợp nhịp nhàng; chứng từ kế toán được kiểm soát chặt chẽ trước khi ghi sổ; việc áp dụng phần mềm MISA SME.NET giúp tự động hóa quá trình nhập liệu, kết xuất báo cáo nhanh chóng, tuân thủ đúng Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Hạn chế tồn tại:
    • Công tác thu hồi công nợ khách hàng còn chậm trễ, dẫn đến các khoản phải thu ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn và rủi ro bị chiếm dụng vốn.
    • Chi phí quản lý doanh nghiệp còn tăng trong năm 2022 dù doanh thu bán hàng sụt giảm mạnh.
    • Việc theo dõi chi tiết doanh thu và giá vốn cho từng nhóm mặt hàng dược phẩm, vật tư y tế đôi lúc chưa kịp thời để phục vụ quản trị phân tích biên lợi nhuận chi tiết.
  • Các biện pháp đề xuất:
    • Về tổ chức kế toán: Nâng cao năng lực chuyên môn của nhân sự kế toán qua các đợt tập huấn; khai thác triệt để các phân hệ quản trị trên phần mềm MISA.
    • Về kế toán doanh thu và xác định KQKD: Hoàn thiện quy trình kiểm soát công nợ, xây dựng chính sách chiết khấu thanh toán hợp lý nhằm khuyến khích khách hàng thanh toán sớm; siết chặt quản lý chi phí quản lý kinh doanh; phân loại và mở sổ theo dõi chi tiết doanh thu, giá vốn theo từng kênh phân phối (kênh thầu bệnh viện và kênh bán lẻ thương mại).

Phần III: Kết luận và kiến nghị

Tác giả tóm kết ý nghĩa của việc duy trì sự chuẩn xác trong kế toán doanh thu - chi phí đối với sự tồn tại của doanh nghiệp, đồng thời kiến nghị Ban Giám đốc tiếp tục tạo điều kiện hiện đại hóa trang thiết bị, nâng cấp phần mềm kế toán và xây dựng kế hoạch kinh doanh linh hoạt để phục hồi doanh thu sau giai đoạn dịch bệnh biến động.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính kèm số liệu trong văn bản

  • Phản ánh sự biến động của nguồn lực và doanh thu: Khóa luận ghi nhận sự mở rộng quy mô nhân sự từ 42 người (2020) lên 48 người (2022). Đồng thời chỉ rõ tác động của bối cảnh dịch bệnh COVID-19 đến kết quả kinh doanh của công ty dược: năm 2021 doanh thu bán hàng tăng trưởng 29,42%, giá vốn tăng 25,41%; nhưng sang năm 2022 khi nhu cầu thuốc ổn định trở lại, doanh thu sụt giảm 39,03% và giá vốn giảm 47,70%.
  • Chỉ ra thực trạng quản trị tài chính: Phân tích cho thấy doanh thu hoạt động tài chính của công ty sụt giảm liên tục (năm 2020: 173.015 đồng; năm 2021: 48.203 đồng; năm 2022: 34.552 đồng). Vốn chủ sở hữu năm 2022 giảm 933.960.777 đồng (-6,69%), trong khi chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2022 lại tăng 14,73% (tương ứng tăng 161.741 đồng).
  • Hệ thống hóa chu trình hạch toán: Mô tả đầy đủ quy trình từ khâu tham gia đấu thầu mua sắm công đến khâu lập chứng từ Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, vào sổ chi tiết (TK 511, 515, 632, 642) và kết chuyển tự động sang TK 911 trên phần mềm MISA SME.NET.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Tăng cường kiểm soát và phân loại các khoản nợ phải thu của khách hàng, đôn đốc thu hồi công nợ để tránh ứ đọng và chiếm dụng vốn bất hợp pháp.
  • Thiết lập cơ chế kiểm soát định mức đối với chi phí quản lý kinh doanh nhằm cắt giảm các khoản chi phí không cần thiết khi doanh thu sụt giảm.
  • Tận dụng tối đa các chức năng báo cáo quản trị trên phần mềm kế toán MISA SME.NET để hỗ trợ phân tích hiệu quả kinh doanh theo từng nhóm mặt hàng dược phẩm.

Đóng góp thực tiễn

Khóa luận đã phản ánh trung thực toàn bộ thực trạng tổ chức hạch toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh của một doanh nghiệp phân phối dược phẩm quy mô vừa và nhỏ tại Quảng Bình trong giai đoạn biến động đặc thù (2020–2022), tạo nguồn tài liệu thực chứng cho việc vận dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC vào thực tế sản xuất kinh doanh.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu chỉ giới hạn trong phạm vi dữ liệu tài chính của một doanh nghiệp đơn lẻ (Công ty Cổ phần thương mại dược phẩm Nhật Lệ) trong khoảng thời gian từ năm 2020 đến năm 2022. Các nghiệp vụ kế toán chi tiết được thu thập phục vụ phân tích chủ yếu tập trung trong niên độ 2022, do đó chưa so sánh tương quan với các doanh nghiệp thương mại dược phẩm khác trên cùng địa bàn tỉnh Quảng Bình.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc hoàn thiện kế toán quản trị doanh thu - chi phí, phân tích sâu các chỉ số tài chính chuyên biệt cho ngành phân phối dược phẩm, hoặc nghiên cứu mô hình tổ chức kế toán khi doanh nghiệp mở rộng thêm các chi nhánh kinh doanh mới.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính - Ngân hàng: Cung cấp mẫu hình báo cáo thực tập tốt nghiệp chuẩn mực về đề tài kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Người nghiên cứu về doanh nghiệp thương mại dược phẩm: Tham khảo quy trình luân chuyển chứng từ đặc thù trong hoạt động phân phối thuốc (đặc biệt là quy trình tham gia đấu thầu qua Cổng thông tin Mua sắm công cho bệnh viện) và cách thức vận hành phần mềm MISA SME.NET trong việc tự động hóa sổ sách, báo cáo tài chính.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần thương mại dược phẩm Nhật Lệ áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, sử dụng phần mềm kế toán MISA SME.NET và ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung.

2. Phương pháp tính giá hàng tồn kho và phương pháp nộp thuế GTGT tại công ty là gì?
Công ty áp dụng phương pháp kế toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO) và tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ.

3. Doanh thu bán hàng và CCDV của công ty biến động như thế nào trong hai năm 2021 và 2022?
Năm 2021, doanh thu tăng mạnh 29,42% so với năm 2020 do nhu cầu sử dụng thuốc tăng cao trong đại dịch COVID-19. Đến năm 2022, doanh thu giảm mạnh 39,03% so với năm 2021.

4. Quy trình bán hàng đối với các khách hàng lớn như bệnh viện được công ty thực hiện qua các bước nào?
Công ty tham gia đấu thầu trên Cổng mua sắm công dựa trên hồ sơ mời thầu do bệnh viện và Sở Y tế/Ủy ban tỉnh phê duyệt. Sau khi trúng thầu, công ty tiến hành ký hợp đồng kinh tế và thực hiện bàn giao thuốc, vật tư cho bệnh viện.

5. Cơ cấu lao động của công ty giai đoạn 2020–2022 có đặc điểm nổi bật gì về chuyên môn và tính chất công việc?
Tổng số lao động tăng từ 42 người (2020) lên 45 người (2021) và 48 người (2022). Trong đó, lao động có trình độ đại học và trên đại học luôn duy trì trên 60% (năm 2020: 61,90%; năm 2022: 60,42%), và lao động trực tiếp chiếm phần lớn tổng nhân sự (dao động từ 72,92% đến 76,19%).


Kết luận

Khóa luận của tác giả Lê Như Quỳnh đã hệ thống hóa chặt chẽ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và VAS 14. Thông qua việc phân tích thực tế hoạt động tại Công ty Cổ phần thương mại dược phẩm Nhật Lệ giai đoạn 2020–2022, tác giả đã phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán và chu trình xử lý dữ liệu trên phần mềm MISA SME.NET. Công trình đã chỉ rõ những biến động kinh doanh dưới tác động của dịch bệnh COVID-19, đồng thời đề xuất các giải pháp khả thi nhằm tăng cường kiểm soát công nợ và tối ưu hóa chi phí cho doanh nghiệp.