CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 1. Giới thiệu công trình. Trong những năm gần đây, dân số phát triển nhanh nên nhu cầu mua đất xây dựng nhà ngày càng nhiều trong khi đó quỹ đất của thành phố có hạn, chính vì vậy mà giá đất ngày càng leo thang khiến cho nhiều người dân không đủ khả năng mua đất xây dựng.
Để giải quyết vấn đề cấp thiết này, giải pháp xây dựng các chung cư cao tầng và phát triển quy hoạch khu dân cư ra các quận, khu vực ngoại ô trung tâm thành phố là hợp lý nhất. Bên cạnh đó, cùng với sự đi lên của nền kinh tế của Thành phố và tình hình đầu tư của nước ngoài vào thị trường ngày càng rộng mở, đã mở ra một triển vọng thật nhiều hứa hẹn đối với việc đầu tư xây dựng các cao ốc dùng lam văn phòng làm việc, các khách sạn cao tầng, các chung cư cao tầng… với chất lượng cao nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt ngày càng cao của mọi người dân. Nhằm mục đích giải quyết các yêu cầu và mục đích trên, công trình Chung cư cao cấp Morning Star được thiết kế và xây dựng là một khu nhà cao tầng hiện đại, đầy đủ tiện nghi, cảnh quan đẹp… thích hợp cho sinh sống, giải trí và làm việc, một chung cư cao tầng được thiết kế và thi công xây dựng với chất lượng cao, đầy đủ tiện nghi để phục vụ cho một cộng đồng dân cư sống trong đó. Địa điểm xây dựng.
Dự án tọa lạc tại Thành phố Quy Nhơn, công trình ở vị trí thoáng và đẹp sẽ tạo điểm nhấn đồng thời tạo nên sự hài hòa, hợp lý và hiện đại cho tổng thể quy hoạch khu dân cư. Công trình nằm trên trục đường giao thông chính nên rất thuận lợi cho việc cung cấp vật tư và giao thông ngoài công trình. Đồng thời, hệ thống cấp điện, cấp nước trong khu vực đã hoàn thiện đáp ứng tốt các yêu cầu cho công tác xây dựng. Khu đất xây dựng công trình bằng phẳng, hiện trạng không có công trình cũ, không có công trình ngầm bên dưới đất nên rất thuận lợi cho công việc thi công và bố trí tổng bình đồ.
Giải pháp kiến trúc. - Công trình gồm 16 tầng, trong đó có 2 tầng hầm. Chiều cao tầng điển hình là 3. - Cao độ hoàn thiện: + Cao độ chuẩn 0.000m được chọn là cao độ mặt đất tự nhiên.
+ Cao độ mặt sàn tầng hầm dưới cùng (hầm 2): -6. + Cao độ đỉnh công trình: +47. Mặt bằng và phân khu chức năng. - Phân khu chức năng: + Hai tầng hầm: sử dụng cho việc bố trí các phòng kỹ thuật và đỗ xe.
+ Tầng 1: gồm sảnh đón, các gian hàng mua sắm, các dịch vụ vui chơi giải trí…cho các hộ gia đình cũng như nhu cầu chung của khu vực. + Tầng 2 – 13: bố trí các căn hộ phục vụ nhu cầu ở. + Tầng mái: bố trí các khối kỹ thuật và sân thượng. 1 do an Hình 1.
Mặt bằng kiến trúc tầng 2-13 1. Sử dụng, khai thác triệt để nét hiện đại cửa kính lớn, tường ngoài được hoàn thiện bởi các lớp đá Granit đen ở các mặt bên, mặt đứng hình thành với sự xen kẽ các lam và đá Granit đen tạo nên sự chắc chắn, ấn tượng và hiện đại cho tòa nhà. Hệ thống giao thông. Giao thông đứng.
Giao thông đứng liên hệ giữa các tầng thông qua hệ thống thang máy và các cầu thang bộ hành nhằm liên hệ giao thông theo phương đứng và thoát hiểm khi có sự cố. Phần diện tích cầu thang bộ được thiết kế đảm bảo yêu cầu thoát người nhanh, an toàn khi có sự cố xảy ra. Cầu thang máy này được đặt ở vị trí trung tâm nhằm đảm bảo việc đi lại hằng ngày cho mọi người và khoảng cách an toàn để có thể thoát người nhanh nhất khi xảy ra sự cố. Giao thông ngang.
Giải pháp lưu thông theo phương ngang trong mỗi tầng là hệ thống hành lang giữa bao quanh khu vực thang đứng nằm giữa mặt bằng tầng, đảm bảo lưu thông ngắn gọn, tiện lợi đến từng căn hộ. Ngoài ra còn có sảnh, hiên dùng làm mối liên hệ giao thông giữa các phòng trong một căn hộ. Giải pháp kỹ thuật. Hệ thống điện.
Công trình sử dụng điện được cung cấp từ hai nguồn: lưới điện Thành phố và máy phát điện riêng có công suất 150kVA (kèm thêm 1 máy biến áp, tất cả được đặt dưới tầng hầm để tránh gây tiếng ồn và độ rung làm ảnh hưởng đến sinh hoạt). Toàn bộ đường dây điện được đi ngầm (được tiến hành lắp đặt đồng thời khi thi công). Hệ thống cấp điện chính đi trong các hộp kỹ thuật đặt ngầm trong tường phải đảm bảo an toàn, không đi qua các khu vực ẩm ướt, tạo điều kiện dễ dàng khi cần sữa chữa. Ở mỗi tầng đều có lắp đặt hệ thống an toàn điện: hệ thống ngắt điện tự động từ 1A đến 80A được bố trí theo tầng và theo khu vực (đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ).
Hệ thống nước. Nguồn nước cấp được chọn dùng là nguồn nước chung cho cả thành phố qua tính toán đảm bảo đáp ứng nhu cầu sử dụng nước và việc đảm bảo vệ sinh nguồn nước. Ngoài ra, nước sinh hoạt và chữa cháy còn được dự trữ trong các bể ngầm và bồn chứa máy để phòng trường hợp hệ thống nước máy của thành phố không đủ cung cấp hoặc những tình huống khẩn cấp. Hệ thống thông gió.
Giải pháp thông gió nhân tạo (nhờ hệ thống máy điều hòa nhiệt độ) được ưu tiên sử dụng vì vấn đề ô nhiễm không khí của toàn khu vực. Hệ thống chiếu sáng. Giải pháp chiếu sáng cho công trình được tính toán riêng cho từng khu chức năng dựa vào độ rọi cần thiết và các yêu cầu về màu sắc. Đèn chiếu sáng ngoài và đèn chiếu sáng hành lang được tắt mở tự động bằng công tắc thời gian loại lập trình 24 giờ hoặc sử dụng cảm biến chuyển động nhận biết bóng người.
Phòng cháy – Thoát hiểm. Các khu vực vực cần thang thoát hiểm được trang bị các đèn thoát hiểm bộ nguồn pin nuôi để khi mất điện đèn vẫn sáng. Quạt tăng áp cũng được bố trí trong các buồng thang nhằm tăng áp suất trong buồng thang, đề phòng khói tràn vào buồn thang gây ngạt trong tình huống có cháy. Kim chống sét phòng tia tiên đạo (chống sét chủ động) với bán kính phục vụ 220m được chọn dùng.
Cùng với kim chống sét, hệ thống cáp dẫn sét và các cọc tiếp đất cũng được bố trí hợp lý dựa trên tính toán cụ thể. Lỗ mở thoát rác được bố trí ở gần cầu thang bộ ở mỗi tầng. Rác thải được thu gom và đưa về bãi tập kết rác chung của khu vực. 3 do an CHƯƠNG 2.
TỔNG QUAN KẾT CẤU CÔNG TRÌNH 2. Cơ sở tính toán kết cấu. Cơ sở thực hiện. - Căn cứ Nghị Định số 12/2009/NĐ – CP, ngày 10/02/2009 của Chính Phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng.
- Căn cứ Nghị Định số 15/2013/NĐ – CP, ngày 06/02/2013 về quản lý chất lượng công trình xây dựng. - Các tiêu chuẩn quy phạm hiện hành của Việt Nam. Cơ sở thiết kế. - Các tiêu chuẩn và quy chuẩn viện dẫn: + TCVN 2737 – 1995.
Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế. Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió theo tiêu chuẩn TCVN 2737 – 1995. Thiết kế công trình chịu tải trọng động đất. Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế.
Nhà cao tầng -Thiết kế Bê Tông Cốt Thép toàn khối. Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế. Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình. Cọc khoan nhồi thi công và nghiệm thu - Các giáo trình hướng dẫn thiết kế và tài liệu tham khảo khác.
Phần mềm, chương trình được sử dụng. - Chương trình phân tích kết cấu ETABS 2017 (Mỹ). - Chương trình phân tích kết cấu SAFE v12. - Các phần mềm Microsoft Office 2016.
- Phần mềm thể hiện bản vẽ AutoCAD 2016. Phân tích lựa chọn giải pháp kết cấu. Phương án hệ kết cấu chịu lực thẳng đứng. - Phương án kết cấu sinh viên lựa chọn: Kết cấu khung kết hợp vách và lõi cứng.
Đây là hệ kết cấu phát triển thêm từ kết cấu khung dưới dạng tổ hợp giữa kết cấu khung và lõi cứng. Lõi cứng làm bằng bê tông cốt thép, có dạng lõi kín tại khu vực thang máy và thang bộ. Hệ thống khung bố trí ở các khu vực còn lại. Hai hệ thống khung và lõi được liên kết với nhau qua hệ thống dầm - sàn.
Phương án hệ kết cấu chịu lực theo phương ngang. - Lựa chọn phương án sàn dựa trên các tiêu chí: + Đáp ứng công năng sử dụng; + Tiết kiệm chi phí; + Thi công đơn giản; + Đảm bảo chất lượng kết cấu công trình; + Độ võng thỏa mãn yêu cầu cho phép. Lựa chọn phương án kết cấu sàn sườn. Phương án móng và kết cấu phần ngầm.
- Chọn giải pháp móng: phương án móng cọc khoan nhồi và tường vây barrettes cho tầng hầm. Vật liệu sử dụng. - Bê tông cấp độ bền B30: + Khối lượng riêng : = 25 kN/m2. + Cường độ chịu nén tính toán : Rb = 17×103 kN/m2.
+ Cường độ chịu kéo tính toán : Rbt = 1. + Mođun đàn hồi : Eb = 32. - Cốt thép loại CB400 - V (Ø ≥ 10mm) (theo Bảng 13 TCVN 5574-2018). + Cường độ chịu kéo tính toán : Rs = 350×103 kN/m2.
+ Cường độ chịu nén tính toán : Rsc = 350×103 kN/m2. Lớp bê tông bảo vệ. (Theo bảng 19, TCVN 5574-2018) Lớp bê tông bảo vệ cho các cấu kiện bê tông cốt thép được sử dụng như bảng dưới: Bảng 2. Lớp bê tông bảo vệ cấu kiện bê tông cốt thép STT Cấu kiện Lớp bê tông bảo vệ (mm) 1 Cọc, đài móng 50 2 Sàn 20 3 Cầu thang 20 4 Dầm 25 5 Vách - lõi 25 5 do an 2.
Tiết diện các cấu kiện. Tiết diện dầm. Chọn sơ bộ tiết diện dầm theo công thức kinh nghiệm nhằm mục đích giảm vòng lặp trong quá trình phân tích mô hình tính toán. * Dầm chính: 1 1 1 1 hdc Lmax ; bdc hdc 12 8 4 2 * Dầm phụ: 1 1 1 2 hdp Lmax ; bdp hdp 20 12 3 3 Trong quá trính phân tích kiểm tra chu kì và chuyển vị đỉnh cũng như nội lực phân phối trên cấu kiện, có sự điều chỉnh hợp lý, tiết diện dầm được chọn như sau: + Dầm chính: b×h = 400×600 (mm).
Chiều dày sàn.