CHƯƠNG 1: Bảng 1- 1 Đặc điễm của từng căn hộ .24 Bảng 1- 2 Hướng dẩn chọn kích thước dầm .37 BẢNG BIỂU CHƯƠNG 2: Bảng 2- 1 Tổng tĩnh tải tác dụng lên sàn thường.45 Bảng 2- 2 Tổng tĩnh tải tác dụng lên sàn vệ sinh .45 Bảng 2- 3 Tổng tĩnh tải tác dụng lên các ô sàn.47 Bảng 2- 4 Giá trị hoạt tải trên từng ô chức năng .47 Bảng 2- 5 Giá trị hoạt tải trên từng ô bản sàn .48 Bảng 2- 6 Tổng giá trị tải trọng tác dụng lên từng ô bản .48 Bảng 2- 7 Tổng hợp giá trị nội lực từng ô bản .52 Bảng 2- 8 Tổng hợp cốt thép được tính toán.54 BẢNG BIỂU CHƯƠNG 3: Bảng 3- 1Bảng tính thép cầu thang .65 BẢNG BIỂU CHƯƠNG 4: Bảng 4- 1 Tải trọng các lớp tác dụng lên bản nắp .70 Bảng 4- 2Momen theo các phương của các ô bản nắp .71 Bảng 4- 3 Bố trí thép cho các ô bản nắp .72 Bảng 4- 4Bố trí thép cho bản thành .80 Bảng 4- 5 Tải trọng các lớp tác dụng lên bản đáy .82 Bảng 4- 6Momen theo các phương của các ô bản đáy .83 Bảng 4- 7 Bố trí thép cho các ô bản đáy .84 Bảng 4- 8Kết quả tính thép dầm bể nước .92 BẢNG BIỂU CHƯƠNG 5: Bảng 5- 1 Tĩnh tải tác dụng lên sàn căn hộ .99 Bảng 5- 2 Tĩnh tải tác dụng lên sàn phòng vệ sinh .100 Bảng 5- 3 Tĩnh tải tác dụng lên sàn siêu thị.100 Bảng 5- 4 Tĩnh tải tác dụng lên sàn thượng .101 Bảng 5- 5 Hoạt tải tác dụng lên sàn.101 Bảng 5- 6 Chu kì dao động của các mode.104 Bảng 5- 7 Chuyển vị các mode dao động theo các phương .105 Bảng 5- 8 Mode dao động theo các phương .106 Bảng 5- 9 Gió tĩnh gắn vào tâm hình học công trình.108 SVTH : LÊ KHÁNH THẢO MSSV :11949041 Trang 19 do an ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD GVHD: TS.HÀ DUY KHÁNH Bảng 5- 10 Tâm hình học của các tầng .110 Bảng 5- 11 Chu kì và tần số các mode dao động .114 Bảng 5- 12 Tâm khối lượng các tầng.118 Bảng 5- 13 Gió động tác dụng lên công trình khi công trình dao động theo phương Y.120 Bảng 5- 14 Gió động tác dụng lên công trình khi công trình dao động theo phương X.121 Bảng 5- 15 Thông số đất nền tính động đất .127 Bảng 5- 16 Phần trăm tổng trọng lượng hữu hiệu các Mode theo phương X .127 Bảng 5- 17 Phần trăm tổng trọng lượng hữu hiệu các Mode theo phương Y.128 Bảng 5- 18 Kết quả tính toán động đất theo phương X .129 Bảng 5- 19 Kết quả tính toán động đất theo phương Y.131 Bảng 5- 20 Các trường hợp tải trọng .136 Bảng 5- 21 Tổ hợp nội lực từ các trường hợp tải .136 BẢNG BIỂU CHƯƠNG 6: Bảng 6- 1Kết quả tính toán thép dầm trục 3 .147 Bảng 6- 2 Kết quả tính toán thép dầm trục L .164 Bảng 6- 3Điều kiện tính toán cột theo phương X, Y .182 Bảng 6- 4 Kết quả tính toán thép cột trục 3 .186 Bảng 6- 5 Kết quả tính toán thép vách trục 3 .192 Bảng 6- 6 Kết quả tính toán thép vách trục L .200 BẢNG BIỂU CHƯƠNG 7: Bảng 7- 1 Tổng hợp địa chất công trình: .217 Bảng 7- 2 Tính thành phần ma sát hông theo phụ lục A .224 Bảng 7- 3 Tính thành phần ma sát hông theo phụ lục B .225 Bảng 7- 4Nội lực vách chữ I .229 Bảng 7- 5 Tính lún móng M1 theo phương án cọc đóng ép .234 Bảng 7- 6Nội lực vách trục H .237 Bảng 7- 7 Tính lún móng M2 theo phương án cọc đóng ép .243 Bảng 7- 8Nội lực vách thang máy .247 Bảng 7- 9 Tính lún móng M3 theo phương án cọc đóng ép .254 Bảng 7- 10 Tính thành phần ma sát hông theo phụ lục A(phương án cọc nhồi) .260 Bảng 7- 11 Tính thành phần ma sát hông theo phụ lục B(phương án cọc nhồi) .261 Bảng 7- 12Nội lực vách chữ I .263 Bảng 7- 13 Nội lực vách trục H .272 Bảng 7- 14 Nội lực vách thang máy .282 Bảng 7- 15 Tính lún móng M3 theo phương án cọc nhồi .288 SVTH : LÊ KHÁNH THẢO MSSV :11949041 Trang 20 do an ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD GVHD: TS.HÀ DUY KHÁNH BẢNG BIỂU CHƯƠNG 8: Bảng 8- 1 Các trường hợp tải tác dụng vào đĩnh cần trục .300 Bảng 8- 2 Bảng nội lực kiễm tra .307 Bảng 8- 3 Quan hệ giữa chiều cao nâng tự do và neo .309 Bảng 8- 4Bảng tính thành phần ma sát hông theo phụ lục A .312 Bảng 8- 5Bảng tính thành phần ma sát hông theo phụ lục B .313 Bảng 8- 6Nội lực chân đáy tháp .316 SVTH : LÊ KHÁNH THẢO MSSV :11949041 Trang 21 do an ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD GVHD: TS.HÀ DUY KHÁNH PHẦN I: KIẾN TRÚC CHƯƠNG I : TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 1.1 NHU CẦU XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH: - Ngày nay, trong tiến trình hội nhập của đất nước, kinh tế ngày càng phát triển kéo theo đời sống của nhân dân ngày càng được nâng cao. Một bộ phận lớn nhân dân có nhu cầu tìm kiếm một nơi an cư với môi trường trong lành, nhiều dịch vụ tiện ích hỗ trợ để lạc nghiệp đòi hỏi sự ra đời nhiều khu căn hộ cao cấp. Trong xu hướng đó, nhiều công ty xây dựng những khu chung cư cao cấp đáp ứng nhu cầu sinh hoạt của người dân. Chung cư QUỐC CƯỜNG 2 là một công trình xây dựng thuộc dạng này.
- Với nhu cầu về nhà ở tăng cao trong khi quỹ đất tại trung tâm thành phố ngày càng ít đi thì các dự án xây dựng chung cư cao tầng ở vùng ven là hợp lý và được khuyến khích đầu tư. Các dự án nói trên, đồng thời góp phần tạo dựng bộ mặt đô thị nếu được tổ chức tốt và hài hòa với môi trường cảnh quan xung quanh. - Như vậy việc đầu tư xây dựng khu chung cư QUỐC CƯỜNG 2 là phù hợp với chủ trương khuyến khích đầu tư của TPHCM, đáp ứng nhu cầu bức thiết về nhà ở của người dân và thúc đẩy phát triển kinh tế, hoàn chỉnh hệ thống hạ tầng đô thị.2 ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH: - Nằm trên trục đường Phạm Hùng nối dài, cách Nguyễn Văn Linh 800m - Đi Quận 5, Chợ lớn (3km) bằng đường Phạm Hùng nối dài; - Đi Quận 1, Quận 2 (5km) bằng đường Nguyễn Văn Cừ nối dài; - Đi Phú Mỹ Hưng (1,5km) bằng đường Nguyễn Văn Linh. - Đi Miền Tây bằng đường Nguyễn Văn Linh hoặc Vành Đai ngoài.3 GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC: 1.1 MẶT BẰNG VÀ PHÂN KHU CHỨC NĂNG: SVTH : LÊ KHÁNH THẢO MSSV :11949041 Trang 22 do an ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD GVHD: TS.HÀ DUY KHÁNH 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 A B C D E F G H I J K L M N O M? T B? N G T? N G Ð I?N H?NH 5-27 Hình 1- 1 Mặt bằng sàn tầng điển hình - Mặt bằng của công trình có 2 trục đối xứng hình học vì vậy công trình cũng được bố trí phân khu chức năng đối xứng nhau.
- Công trình chung cư quốc cường 2 có 27 tầng nổi và 1 tầng hầm trong đó • Hầm dùng làm nhà xe và phòng kỹ thuật điện nước là nơi lắp đặt hệ thống xử lý nước thải như:hố ga,rảnh thoát nước ngoài ta cũng là nơi đặt máy phát điện duy SVTH : LÊ KHÁNH THẢO MSSV :11949041 Trang 23 do an ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD GVHD: TS.HÀ DUY KHÁNH trì hoạt động của mọi người trong tòa nhà khi mất điện như là đảm bảo cho thang máy hoạt động bình thường. • Tầng trệt và tầng 2 làm trung tâm thương mại,siêu thị bao gồm khu buôn bán,trưng bày,kho,phòng quản lý. • Tầng 3 dùng kinh doanh phục phụ cho cuộc sống của những người sống trong chung cư bao gồm :phòng tập thể dục,hồ bơi,khu sinh hoạt cộng đồng. • Tầng 4-27 là căn hộ cho thuê,bán trong đó mổi tầng sẽ có 12 căn hộ trong đó + 4-27 mỗi tầng có 12 căn hộ được chia thành ba loai là CH-A,CH-B,CH- C.mỗi loại có 4 căn ở mỗi tầng,đặc điểm của mổi căn được tóm tắt trong bảng sau: Bảng 1- 1 Đặc điễm của từng căn hộ tên căn phòng phòng phòng diện tích bếp wc giặt phơi hộ ngũ khách ăn CH-A 75m2 3 1 1 1 2 1 CH-B 90m2 3 1 1 1 2 1 CH-C 90m2 3 1 1 1 2 1 + Tầng thượng đặt 2 bể nước 100m3 - Chung cư quốc cường 2 được xây dưng trên diện tích đất sấp xỉ 2415m2 trong đó chiều dài của công trình là 53.4m và chiều rộng là 46.
- Diện tích khuôn viên là 3197m2. - Hê số sử dụng đất là 0. - Công trình gồm 2 block nhà 27 tầng. - Tổng diện tích sàn xây dựng là 54906m2.
SVTH : LÊ KHÁNH THẢO MSSV :11949041 Trang 24 do an ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD GVHD: TS.HÀ DUY KHÁNH 1.2 MẶT ĐỨNG CỦA CÔNG TRÌNH: 14 13 12 11 10 9 8 7 5 4 3 1 M? T Ð? NG TR?C 1 Hình 1- 2Mặt đứng của công trình SVTH : LÊ KHÁNH THẢO MSSV :11949041 Trang 25 do an ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD GVHD: TS.HÀ DUY KHÁNH Mặt đứng của công trình - Công trình có dạng hình khối thẳng đứng. Chiều cao công trình là 96,7m. - Mặt đứng công trình hài hòa với cảnh quan xung quanh. - Công trình sử dụng vật liệu chính là đá Granite, sơn nước, lam nhôm, khung inox trang trí và kính an toàn cách âm cách nhiệt tạo màu sắc hài hòa, tao nhã.000 lấy từ mặt trên của sàn tầng trệt hoàn thiện,cốt ± 4 , 200 lấy mặt trên của sàn tầng hầm hoàn thiện,cốt ± 96,700 là cốt đỉnh công trình.
- Cao độ của tầng trên cao hơn tầng dưới là 3,3m,ngoài ra cao độ của tầng hầm thấp hơn tầng trệt là 4,2m,cao độ tầng 2 so với tầng trệt là 4,2m,cao độ tầng 3 so với tầng 2 là 5m.3 HỆ THỐNG GIAO THÔNG: - Hệ thông giao thông phương ngang trong công trình là hệ thống hành lang. - Hệ thống giao thông phương đứng là thang bộ và thang máy. Thang bộ gồm 4 thang bộ hai bên công trình từ tầng trệt lên tầng 27,từ tầng hầm lên tầng trệt bằng một thang bộ,thang máy gồm 2 thang máy được đặt vị trí hai bên công trình sát cầu thang bộ tủ tầng hầm lên tầng 28. - Hệ thống thang máy được thiết kế thoải mái, thuận lợi và phù hợp với nhu cầu sử dụng trong công trình.4 GIẢI PHÁP KỸ THUẬT: 1.1 HỆ THỐNG ĐIỆN: - Hệ thống nhận điện từ hệ thống điện chung của khu đô thị vào công trình thông qua phòng máy điện.