Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong quá trình đô thị hóa và phát triển kinh tế tại Thành phố Hồ Chí Minh, nhu cầu về nhà ở của người dân ngày càng tăng cao. Trong bối cảnh quỹ đất tại khu vực trung tâm thành phố dần khan hiếm, các dự án xây dựng khu chung cư cao tầng tại các khu vực vùng ven giữ vai trò quan trọng trong việc giải quyết nhu cầu an cư, giảm áp lực hạ tầng cho vùng lõi đô thị và hoàn thiện cảnh quan kiến trúc. Đề tài đồ án tốt nghiệp "Thiết kế chung cư Tân Tạo 1 – Quận Bình Tân" do sinh viên Tô Văn Thượng thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Minh Đức (Khoa Xây dựng và Cơ học Ứng dụng, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM, hoàn thành tháng 01/2019) được triển khai nhằm thực hiện nhiệm vụ thiết kế kỹ thuật tổng thể cho một công trình chung cư cao tầng thực tế.
Mục tiêu và nhiệm vụ kỹ thuật của đồ án bao gồm:
- Hoàn thiện hồ sơ thiết kế kiến trúc công trình dựa trên bản vẽ cơ sở và yêu cầu của giảng viên hướng dẫn.
- Lựa chọn giải pháp vật liệu, sơ đồ kết cấu chịu lực không gian tổng thể và hệ kết cấu sàn chịu lực cho công trình.
- Thiết lập các nguyên tắc tính toán kết cấu theo hai nhóm trạng thái giới hạn phù hợp với hệ thống tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành.
- Tính toán, kiểm tra và thiết kế chi tiết kết cấu sàn tầng điển hình.
- Tính toán, kiểm tra và thiết kế chi tiết kết cấu cầu thang bộ tầng điển hình.
- Xây dựng mô hình không gian ba chiều (3D), phân tích nội lực hệ khung – vách dưới tác dụng của tổ hợp tải trọng tĩnh, tải trọng gió và tải trọng động đất; thiết kế cốt thép dầm, cột, vách.
- Đánh giá điều kiện địa chất công trình và thiết kế kết cấu nền móng cọc khoan nhồi cho các móng điển hình và móng vách lõi thang máy.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Kết cấu bê tông cốt thép toàn khối của công trình nhà cao tầng, bao gồm kết cấu phần thân (sàn, cầu thang, khung dầm - cột, vách cứng, lõi cứng) và kết cấu phần ngầm (móng cọc khoan nhồi).
- Phạm vi không gian: Công trình Chung cư Tân Tạo 1 tọa lạc trên mặt tiền Quốc Lộ 1A, thuộc Khu dân cư Bắc Lương Bèo, Phường Tân Tạo A, Quận Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh. Khu đất tiếp giáp Khu công nghiệp Tân Tạo và Khu công nghiệp Pou Chen, kết nối qua các trục đường huyết mạch như Bà Hom, Đường số 7, Tỉnh lộ 10, Kinh Dương Vương. Công trình có quy mô mặt bằng 53m × 48m, diện tích sàn xây dựng 2.061 m², bao gồm 22 tầng (1 tầng hầm, 20 tầng nổi và 1 tầng mái) với tổng chiều cao đỉnh công trình đạt +67,20m.
- Phạm vi thời gian: Đồ án được hoàn thành và bảo vệ vào tháng 01 năm 2019.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Đồ án được xây dựng trên hệ thống lý thuyết tính toán kết cấu công trình bê tông cốt thép và cơ học đất - nền móng, tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng Việt Nam và tài liệu chuyên ngành:
- TCVN 2737:1995: Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế.
- Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải gió (theo tiêu chuẩn xây dựng chuyên ngành).
- TCXDVN 9386:2012: Thiết kế công trình chịu tải trọng động đất.
- TCVN 5574:2012: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế.
- Tiêu chuẩn thiết kế nhà cao tầng bê tông cốt thép toàn khối.
- Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình; Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế.
- TCVN 9395:2012: Cọc khoan nhồi – Thi công và nghiệm thu.
- Tài liệu tham khảo chuyên ngành quốc tế: Sử dụng bổ trợ trong việc phân tích, tính toán cấu kiện vách cứng và lõi cứng chịu lực phức tạp.
Nguyên tắc tính toán kết cấu tuân thủ hai nhóm trạng thái giới hạn:
- Trạng thái giới hạn I (TTGH I - Khả năng chịu lực): Đảm bảo kết cấu không bị phá hoại do cường độ, không mất ổn định hình dáng hoặc vị trí, không bị phá hoại mỏi dưới tác dụng đồng thời của các tổ hợp tải trọng và tác động môi trường.
- Trạng thái giới hạn II (TTGH II - Điều kiện sử dụng bình thường): Đảm bảo độ võng, góc xoay, chuyển vị ngang đỉnh công trình và bề rộng khe nứt của các cấu kiện nằm trong giới hạn cho phép của tiêu chuẩn.
Phương pháp nghiên cứu và công cụ tính toán:
- Phương pháp phần tử hữu hạn (FEM): Ứng dụng mô hình hóa số để phân tích kết cấu không gian 3D, xác định dạng dao động, chu kỳ dao động riêng và phản ứng động lực học của công trình.
- Phương pháp phân chia dải (Strip Method): Sử dụng trong việc quy đổi trường nội lực mô men uốn hai phương trên bản sàn thành nội lực dầm tương đương để tính toán diện tích cốt thép.
- Công cụ phần mềm:
- ETABS 9.4: Phân tích tĩnh học và động học hệ khung - vách không gian, phân tích dao động do động đất và gió động.
- SAFE v12.2 / SAFE 2016: Mô hình hóa, phân tích phân bố nội lực và kiểm tra biến dạng võng cho kết cấu sàn và móng.
- Microsoft Excel / Office 2013: Xử lý số liệu trích xuất từ phần mềm phân tích, lập bảng tổ hợp nội lực và tự động hóa tính toán cốt thép theo công thức lý thuyết.
Nguồn dữ liệu đầu vào:
- Hồ sơ bản vẽ thiết kế kiến trúc và trích đo khảo sát địa chính khu đất dự án tại Quận Bình Tân.
- Số liệu khảo sát địa chất công trình và mực nước ngầm tại hiện trường.
- Hệ số tải trọng, chỉ tiêu cơ lý của vật liệu xây dựng theo quy chuẩn Việt Nam.
Thiết kế và triển khai
1. Giải pháp kiến trúc và hệ thống hạ tầng kỹ thuật
Công trình được thiết kế với hình khối thẳng đứng, chiều cao 67,20m, chiều sâu chôn sàn tầng hầm -3,40m, cốt mặt đất hoàn thiện -1,10m và cốt ±0,00m chọn tại mặt trên sàn tầng hầm. Phân khu chức năng công trình gồm:
- Tầng hầm: Bố trí bãi đỗ xe, máy phát điện dự phòng, bể nước ngầm sinh hoạt và phòng thu gom rác trung tâm.
- Tầng trệt: Khu thương mại và dịch vụ tiện ích phục vụ cư dân.
- Tầng 2 đến tầng 20: Không gian căn hộ ở gia đình với hành lang thông thoáng đón gió tự nhiên.
- Tầng mái: Bố trí bể nước chữa cháy và hệ thống kim thu sét bảo vệ công trình.
- Giao thông và an toàn: Sử dụng 4 thang máy và 3 cụm thang bộ thoát hiểm được bao bọc bởi hệ tường gạch rỗng cách âm, cách nhiệt; tỷ lệ cây xanh và dải cách ly đạt 15%.
2. Lựa chọn giải pháp kết cấu chịu lực
- Kết cấu chịu lực phương đứng: Lựa chọn hệ kết cấu khung – vách hỗn hợp kết hợp lõi cứng bê tông cốt thép đặt ở trung tâm mặt bằng, cột và vách biên phân bố xung quanh. Khung tiếp nhận tải trọng đứng, vách và lõi cứng đóng vai trò tiếp nhận tải trọng ngang (gió, động đất) và tăng cường độ cứng chống xoắn tổng thể.
- Kết cấu chịu lực phương ngang: Lựa chọn hệ sàn sườn (dầm - bản) toàn khối bê tông cốt thép dày 150mm. Phương án này đảm bảo độ cứng không gian, tính toàn khối cao, giảm tải trọng ngang truyền vào cột biên so với sàn không dầm và dễ thi công hơn sàn ứng lực trước hoặc sàn bóng (BubbleDeck/Uboot).
3. Thông số vật liệu và lớp bê tông bảo vệ
| STT |
Cấu kiện sử dụng |
Bê tông |
Cường độ nén $R_b$ (MPa) |
Cường độ kéo $R_{bt}$ (MPa) |
Mô đun đàn hồi $E_b$ (MPa) |
Cốt thép sử dụng |
| 1 |
Cầu thang, bể nước, sàn |
B25 |
14,5 |
1,05 – 1,20 |
30.000 – 32.500 |
AI ($\phi < 10$), AIII ($\phi \ge 10$) |
| 2 |
Dầm, cột, vách, cọc khoan nhồi |
B25 / B30 |
14,5 – 17,0 |
1,20 |
32.500 |
AI ($R_s=225$ MPa), AIII ($R_s=365$ MPa) |
Lớp bê tông bảo vệ ($a_0$) tuân thủ TCVN 5574:2012:
- Bản sàn và tường dày trên 100mm: 15 mm (ngoài trời: 20 mm).
- Dầm và dầm sườn có chiều cao $h \ge 250$mm: 20 mm (ngoài trời: 25 mm).
- Cột chịu lực: 30 mm.
- Móng và dầm móng: 35 mm (khi có lớp bê tông lót).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về kiến trúc công trình
Chương này phân tích vị trí địa lý, các mối liên kết giao thông của khu vực Tây Sài Gòn và sự cần thiết đầu tư dự án Chung cư Tân Tạo 1. Tác giả trình bày chi tiết giải pháp phân chia mặt bằng công năng, chiều cao các tầng, hệ thống mặt đứng sử dụng vật liệu đá Granite, kính an toàn cách âm cách nhiệt và lam nhôm. Đồng thời, chương 1 thuyết minh các hệ thống kỹ thuật phụ trợ gồm cấp thoát nước phân vùng, trạm biến áp kết hợp máy phát điện dự phòng, hệ thống thông gió tự nhiên kết hợp nhân tạo, hệ thống chiếu sáng tiết kiệm năng lượng và phương án phòng cháy chữa cháy qua 3 cầu thang thoát hiểm và bể nước mái.
Chương 2: Lựa chọn giải pháp kết cấu
Tác giả tiến hành so sánh kỹ thuật giữa các hệ kết cấu chịu lực phương đứng (khung thuần túy, tường chịu lực, khung - vách kết hợp lõi, kết cấu ống) và kết cấu sàn phương ngang (sàn sườn dầm bản, sàn không dầm, sàn không dầm ứng lực trước, tấm panel lắp ghép, sàn rỗng BubbleDeck và Uboot Beton). Luận điểm chính khẳng định phương án khung - vách kết hợp lõi cứng và sàn sườn bê tông cốt thép là tối ưu nhất về mặt chịu lực động đất, độ cứng chống biến dạng ngang và phù hợp với năng lực thi công thực tế tại Việt Nam.
Chương 3: Nguyên tắc tính toán kết cấu
Nội dung chương tập trung xác lập cơ sở pháp lý và quy trình kỹ thuật theo hai nhóm trạng thái giới hạn (TTGH I về cường độ, ổn định; TTGH II về giới hạn biến dạng và độ mở rộng khe nứt). Tác giả thiết lập chuỗi phối hợp giữa các phần mềm tính toán: mô hình hóa tổng thể khung không gian bằng ETABS 9.4 để phân tích dao động và xuất tải trọng xuống nền móng; trích xuất dữ liệu mặt bằng sàn sang SAFE v12.2/2016 để tính toán bản sàn; sử dụng Microsoft Excel để xử lý tổ hợp tải trọng và tính cốt thép cấu kiện.
Chương 4: Thiết kế sàn tầng điển hình
Tác giả tiến hành sơ bộ kích thước: dầm chính nhịp 9m và 10m có tiết diện 400×700mm, dầm phụ 200×400mm, dầm biên 300×700mm; chiều dày sàn tầng điển hình $h_s = 150$mm, sàn tầng hầm $h_s = 300$mm; vách lõi thang dày 300mm, vách biên dày 200mm. Tiết diện cột được xác định sơ bộ có xét hàm lượng thép chịu nén giả thiết $\mu = 2%$ để giảm kích thước tiết diện. Xác định tải trọng bao gồm tĩnh tải hoàn thiện sàn ($g_{tt} = 1,33$ kN/m² cho sàn thường; $1,6$ kN/m² cho sàn vệ sinh) và hoạt tải theo TCVN 2737:1995.
| Loại sàn |
Tĩnh tải không kể bản thân ($g_{tt}$) |
Hoạt tải tiêu chuẩn ($p^c$) |
Hoạt tải tính toán ($p^{tt}$) |
| Sàn phòng ở, căn hộ điển hình |
1,33 kN/m² |
1,50 kN/m² |
1,80 – 1,95 kN/m² |
| Sàn khu thương mại, sảnh, hành lang |
1,33 kN/m² |
3,00 – 4,00 kN/m² |
3,60 – 4,80 kN/m² |
| Sàn hầm để xe |
1,60 kN/m² |
4,00 kN/m² |
4,80 kN/m² |
| Sàn ban công, lô gia |
1,33 kN/m² |
4,00 kN/m² |
4,80 kN/m² |
Mô hình SAFE phân tích nội lực theo dải STRIP phương X và Y. Tác giả kiểm tra biến dạng võng ngắn hạn cho ô sàn nhịp lớn nhất 10m (giới hạn giữa trục C-D và 4-5), kết quả độ võng lớn nhất $f_{max} = 14,815$ mm $< [f] = 25$ mm ($L/400$), thỏa mãn điều kiện làm việc bình thường. Cốt thép sàn được chọn và bố trí chi tiết cho các dải nhịp và dải gối.
Chương 5: Thiết kế cầu thang tầng điển hình
Thiết kế cầu thang bộ 2 vế dạng bản tầng 10 (áp dụng cho tầng 2 đến tầng 20). Vế thang gồm 15 bậc ($h = 150$mm, $b = 300$mm), góc nghiêng thang $\alpha = 26,57^\circ$, chiều dày bản thang $h_b = 150$mm, dầm chiếu nghỉ và dầm chiếu tới có tiết diện 200×400mm.
| Cấu kiện cầu thang |
Tĩnh tải tính toán ($g^{tt}$) |
Hoạt tải tính toán ($p^{tt}$) |
Tổng tải trọng tính toán ($q^{tt}$) |
| Bản chiếu nghỉ |
4,395 kN/m² |
3,600 kN/m² |
8,715 kN/m² (gồm tải tay vịn) |
| Bản thang nghiêng |
6,780 kN/m² |
3,219 kN/m² |
10,719 kN/m² (gồm tải tay vịn) |
Tác giả phân tích sơ đồ liên kết và lựa chọn mô hình 1 đầu khớp, 1 đầu di động để tính toán thiên về an toàn cho thép bụng, đồng thời bố trí bổ sung thép mũ $\phi 8a200$ tại gối để chống nứt lớp vữa lát đá hoa cương. Cốt đai dầm chiếu tới D1 chịu lực cắt $Q_{max} = 33,86$ kN bố trí $\phi 6a200$; dầm D2 chịu lực cắt $Q_{max} = 87,99$ kN được tính toán và bố trí đai 2 nhánh $\phi 6a200$.
Chương 6: Thiết kế hệ khung
Xây dựng mô hình khung không gian 3D trong ETABS 9.4. Tác giả tiến hành gán tĩnh tải bản thân, tĩnh tải hoàn thiện, tải tường gạch xây trên dầm ($g_{tt} = 0,72 - 6,53$ kN/m), hoạt tải các phòng và tổ hợp tải trọng ngang gồm gió tĩnh, thành phần động của tải trọng gió và tải trọng động đất theo tiêu chuẩn TCXDVN 9386:2012. Thực hiện kiểm tra chu kỳ dao động riêng, kiểm tra tính đúng đắn của mô hình số, kiểm tra chuyển vị đỉnh công trình dưới tác dụng của tải trọng ngang và tiến hành tính toán thiết kế cốt thép dọc, cốt đai, cốt thép đai vách, neo và nối cốt thép cho hệ thống dầm, cột, vách cứng.
Chương 7: Thiết kế kết cấu nền móng
Dựa trên báo cáo khảo sát địa chất công trình, tác giả lựa chọn giải pháp móng cọc khoan nhồi chịu lực cho toàn bộ khối nhà cao tầng. Tiến hành tính toán sức chịu tải của cọc đơn theo chỉ tiêu cơ lý đất nền và theo cường độ vật liệu cọc, xác định độ cứng của cọc và tiến hành tính toán thiết kế 4 cụm đài móng đặc trưng:
- Móng M1, M2, M3: Thiết kế cho hệ cột chịu tải trọng lớn, xác định số lượng cọc, kích thước đài, kiểm tra sức chịu tải của nhóm cọc, kiểm tra ứng suất nén dưới mũi cọc, kiểm tra lún móng cọc, kiểm tra khả năng chống xuyên thủng đài móng và bố trí cốt thép đài.
- Móng M6: Thiết kế đài móng dưới hệ vách lõi thang máy trung tâm, kiểm tra ứng suất lệch tâm, ổn định lật và chọc thủng của đài dưới tác động của mô men chân vách do tải trọng ngang gây ra.
Kết quả và đóng góp
Đồ án đã đạt được các kết quả kỹ thuật cụ thể với số liệu định lượng rõ ràng:
- Quy cách cấu kiện kết cấu phần thân:
- Sàn tầng điển hình dày 150mm; sàn tầng hầm dày 300mm; sàn sân thượng và mái dày 150mm.
- Hệ dầm chính khung chịu lực: $400 \times 700$mm (nhịp 9m và 10m); dầm phụ $200 \times 400$mm; dầm biên $300 \times 700$mm.
- Vách lõi thang máy dày 300mm, vách cứng biên dày 200mm.
- Cầu thang bộ: Bản thang dày 150mm, góc nghiêng $26,57^\circ$, dầm đỡ $200 \times 400$mm.
- Kết quả kiểm tra cơ học và biến dạng:
- Độ võng tức thời lớn nhất của sàn tầng điển hình tại ô bản nhịp lớn nhất 10m đạt 14,815 mm, nhỏ hơn độ võng giới hạn cho phép 25 mm theo TCVN 5574:2012.
- Lực cắt tính toán dầm cầu thang: Dầm D1 đạt $Q_{max} = 33,86$ kN (bê tông đủ khả năng chịu cắt, đặt đai cấu tạo $\phi 6a200$); dầm D2 đạt $Q_{max} = 87,99$ kN (đặt cốt đai tính toán 2 nhánh $\phi 6a200$).
- Giải pháp và đóng góp kỹ thuật:
- Đề xuất mô hình kết cấu khung - vách kết hợp lõi cứng tối ưu cho nhà ở cao tầng 22 tầng, cân bằng giữa khả năng chịu tải trọng đứng và khả năng chịu tải trọng ngang phức tạp (gió động và kháng chấn).
- Ứng dụng thành công quy trình thiết kế sàn theo dải STRIP trên SAFE, giúp chuẩn hóa việc bóc tách nội lực mô men uốn sang bảng tính Excel để lựa chọn cốt thép tự động.
- Đưa ra giải pháp mô hình hóa cầu thang bộ hợp lý (sơ đồ khớp - trượt kết hợp bổ sung thép mũ chịu mô men âm) nhằm triệt tiêu nguy cơ nứt gối tựa và bong tróc lớp hoàn thiện trong quá trình khai thác.
- Hoàn thiện trọn vẹn quy trình thiết kế kỹ thuật từ kiến trúc, kết cấu thân đến móng cọc khoan nhồi cho một công trình cao tầng cụ thể.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đồ án:
- Phạm vi tính toán độ võng sàn trong mô hình SAFE dừng lại ở việc kiểm tra độ võng đàn hồi ngắn hạn (tức thời), chưa phân tích độ võng phi tuyến dài hạn có xét đến ảnh hưởng của hiện tượng co ngót và từ biến của bê tông theo thời gian.
- Việc tính toán vách cứng và lõi thang chịu lực phức tạp còn phụ thuộc vào một số chỉ dẫn tài liệu nước ngoài do hệ thống tiêu chuẩn thiết kế trong nước tại thời điểm thực hiện chưa quy định đầy đủ.
- Đồ án tập trung vào tính toán kỹ thuật kết cấu, chưa đi sâu vào lập biện pháp tổ chức thi công chi tiết (biện pháp đào sâu tầng hầm, thi công cọc nhồi) và dự toán chi phí xây dựng.
- Hướng nghiên cứu và mở rộng:
- Nghiên cứu phân tích ứng xử phi tuyến của kết cấu chịu tải trọng động đất mạnh (phương pháp phân tích tĩnh phi tuyến Pushover hoặc phân tích động theo lịch sử thời gian - Time History Analysis) theo TCXDVN 9386:2012.
- Mở rộng so sánh chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật giữa phương án sàn dầm bê tông truyền thống với các giải pháp sàn bê tông ứng suất trước căng sau hoặc sàn bóng nhằm tối ưu hóa trọng lượng công trình.
Giá trị tham khảo
Đồ án tốt nghiệp là tài liệu tham khảo chuyên ngành hữu ích đối với:
- Sinh viên ngành Kỹ thuật Công trình Xây dựng, Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp: Sử dụng làm tài liệu mẫu cho đồ án tốt nghiệp, đồ án môn học Kết cấu Bê tông cốt thép, Kết cấu Nhà cao tầng và Đồ án Nền móng.
- Kỹ sư thiết kế kết cấu: Tham khảo quy trình phân tích và phối hợp mô hình giữa ETABS và SAFE, phương pháp sơ bộ tiết diện cột có xét đến thép chịu nén ($\mu = 2%$) và các bước kiểm tra móng cọc khoan nhồi dưới lõi cứng thang máy.
- Các nội dung đáng tham khảo nhất: Quy trình tính toán tải trọng gió động và động đất; kỹ thuật chia dải Strip tính thép sàn; bài toán tính toán và bố trí cốt đai chịu cắt cho dầm cầu thang; phương pháp kiểm tra sức chịu tải nhóm cọc và chọc thủng đài móng cọc khoan nhồi.
Câu hỏi thường gặp
1. Công trình Chung cư Tân Tạo 1 có quy mô kiến trúc và chiều cao thiết kế cụ thể như thế nào?
Công trình gồm 22 tầng (1 tầng hầm, 20 tầng nổi và 1 tầng mái), kích thước mặt bằng 53m × 48m, diện tích sàn xây dựng 2.061 m². Cao độ mặt đất hoàn thiện là -1,10m, đáy sàn tầng hầm là -3,40m, mặt trên sàn tầng hầm lấy mốc ±0,00m và cao độ đỉnh công trình đạt +67,20m.
2. Tác giả lựa chọn hệ kết cấu chịu lực nào cho công trình và căn cứ trên nguyên tắc gì?
Phương đứng sử dụng hệ khung – vách hỗn hợp kết hợp lõi cứng bê tông cốt thép đặt ở trung tâm (khung chịu tải trọng đứng, vách và lõi chịu tải trọng ngang và tăng độ cứng chống xoắn). Phương ngang sử dụng hệ sàn sườn bê tông cốt thép toàn khối dày 150mm nhằm đảm bảo độ cứng không gian và thuận tiện cho thi công.
3. Các cấp độ bền bê tông và chủng loại cốt thép nào được sử dụng trong tính toán?
Sử dụng bê tông cấp B25 ($R_b = 14,5$ MPa, $R_{bt} = 1,05 - 1,2$ MPa, $E_b = 30.000 - 32.500$ MPa) cho sàn, dầm, vách, cầu thang, bể nước; bê tông B30 ($R_b = 17$ MPa, $E_b = 32.500$ MPa) cho cột và cọc khoan nhồi. Cốt thép dùng loại AI ($\phi < 10$, $R_s = 225$ MPa, $R_{sw} = 175$ MPa) cho cốt đai và cấu tạo; loại AII, AIII ($\phi \ge 10$, $R_s = 365$ MPa, $R_{sw} = 290$ MPa) làm cốt dọc chịu lực chính.
4. Kết quả kiểm tra độ võng sàn tầng điển hình tại ô bản lớn nhất đạt bao nhiêu?
Tại ô sàn giới hạn bởi trục C-D và trục 4-5 có nhịp lớn nhất 10m, giá trị độ võng tức thời tính toán từ mô hình SAFE là 14,815 mm, nhỏ hơn độ võng giới hạn cho phép là 25 mm ($L/400$), đảm bảo điều kiện sử dụng theo trạng thái giới hạn thứ hai.
5. Tại sao trong tính toán bản thang bộ tác giả chọn sơ đồ một đầu khớp - một đầu di động nhưng vẫn bố trí thép gối âm?
Do quá trình thi công thực tế bản thang đổ sau khung dầm nên khó đảm bảo ngàm tuyệt đối. Nếu tính ngàm sẽ thiếu thép bụng gây nguy hiểm chịu lực; nếu tính khớp thuần túy sẽ thiếu thép gối gây nứt bê tông làm bong tróc lớp đá lát hoàn thiện. Do đó, tác giả chọn sơ đồ khớp - trượt để tính thép bụng thiên về an toàn, đồng thời đặt thép cấu tạo $\phi 8a200$ tại gối để chống nứt.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế chung cư Tân Tạo 1 – Quận Bình Tân" của sinh viên Tô Văn Thượng đã hoàn thành đầy đủ khối lượng tính toán và thiết kế kỹ thuật cho công trình nhà ở cao tầng quy mô 22 tầng. Tác giả đã áp dụng chính xác hệ thống tiêu chuẩn Việt Nam kết hợp các công cụ mô hình hóa số chuyên dụng (ETABS, SAFE) để giải quyết bài toán kết cấu chịu tải trọng tĩnh và động. Kết quả tính toán từ sàn, cầu thang, khung vách đến nền móng cọc khoan nhồi đều đảm bảo các điều kiện an toàn chịu lực và sử dụng bình thường. Toàn bộ hồ sơ đồ án cung cấp một tài liệu tham khảo có giá trị cao cho việc học tập và thực hành thiết kế kết cấu công trình dân dụng cao tầng.