Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đồ án tốt nghiệp "Chung cư cao cấp Thiên Long" được thực hiện trong bối cảnh quá trình đô thị hóa tại Thành phố Hồ Chí Minh diễn ra mạnh mẽ, dẫn đến sự gia tăng nhanh chóng về nhu cầu nhà ở cao tầng tại các khu vực ngoại vi như Quận 9. Vị trí xây dựng nằm ở khu vực xa trung tâm thành phố, có diện tích mặt bằng tương đối rộng, cảnh quan xung quanh được bố trí trồng hoa để tăng tính thẩm mỹ và nền đất tại khu vực xây dựng được đánh giá tương đối tốt.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đồ án bao gồm các nội dung chính sau:

  1. Nghiên cứu tổng quan kiến trúc công trình, bố trí phân khu chức năng và các giải pháp kỹ thuật hạ tầng (điện, cấp thoát nước, thông thoáng, phòng cháy chữa cháy).
  2. Lựa chọn giải pháp kết cấu chịu lực hợp lý cho nhà nhiều tầng; tính toán tải trọng tác dụng bao gồm tĩnh tải, hoạt tải sử dụng, tải trọng gió (thành phần tĩnh và động) và tải trọng động đất.
  3. Thiết kế chi tiết các cấu kiện kết cấu phần thân: bản sàn sườn toàn khối tầng điển hình, cầu thang bộ 2 vế, bể nước mái đặt trên vách thang máy.
  4. Xây dựng mô hình không gian hệ khung - vách hỗn hợp bằng phần mềm ETABS, phân tích nội lực và tính toán cốt thép dầm, cột, vách chịu lực theo tiêu chuẩn hiện hành.
  5. Xử lý số liệu địa chất công trình và thiết kế so sánh hai phương án nền móng: móng cọc khoan nhồi bê tông cốt thép và móng cọc ép ly tâm ứng suất trước.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Giải pháp kiến trúc, kết cấu bê tông cốt thép toàn khối và nền móng của công trình Chung cư cao cấp Thiên Long.
  • Phạm vi không gian: Công trình có quy mô 19 tầng (1 tầng hầm cao 4,0 m, tầng 1 cao 5,0 m, các tầng điển hình cao 3,4 m); tổng chiều cao 65,6 m tính đến cao trình nắp bể mái; kích thước mặt bằng sử dụng $25,5\text{ m} \times 33,0\text{ m}$; mặt đứng chính quay về hướng Tây tại địa bàn Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu khí hậu, địa chất và các quy chuẩn thiết kế được thu thập và hoàn thành vào tháng 06/2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đồ án áp dụng hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng của Việt Nam và quốc tế làm căn cứ tính toán:

  • Tiêu chuẩn tải trọng và tác động: TCVN 2737:1995 (Tải trọng và tác động), TCVN 229:1999 (Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió), TCVN 9386:2012 (Thiết kế công trình chịu động đất).
  • Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bê tông cốt thép: TCVN 5574:2012 (Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép), TCXD 198:1997 / TCVN 198:1997 (Nhà cao tầng – Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép toàn khối), tiêu chuẩn Anh BS 8110:1997 (được tích hợp trong phần mềm ETABS).
  • Tiêu chuẩn nền móng và địa chất: TCVN 9362:2012 (Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình), TCVN 10304:2014 (Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế), TCXDVN 195:1997 (Nhà cao tầng – Thiết kế cọc khoan nhồi), tiêu chuẩn Úc AS 2159:1978 (xác định hệ số sức kháng mũi và ma sát cọc), TCVN 9395:2012 và TCVN 9396:2012 (Thi công, nghiệm thu và siêu âm cọc khoan nhồi).
  • Tiêu chuẩn hệ thống kỹ thuật: TCVN 33:2006 (Cấp nước - Mạng lưới đường ống và công trình), TCVN 2622:1995 (Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình).

Phương pháp nghiên cứu và công cụ tính toán:

  • Phương pháp phân tích phần tử hữu hạn không gian: Mô hình hóa toàn bộ hệ khung - vách chịu lực bằng phần mềm ETABS; mô hình hóa dải bản cầu thang bằng SAP2000; vẽ kỹ thuật bằng AutoCAD.
  • Phương pháp lập trình tự động hóa: Phát triển các mô-đun Excel-VBA chuyên dụng để tính toán gió tĩnh, gió động, động đất, tính diện tích cốt thép dầm, cột (nén uốn lệch tâm xiên), vách (vùng biên chịu mômen), và tính sức chịu tải móng cọc nhồi, cọc ly tâm.
  • Phương pháp tính toán theo trạng thái giới hạn: Tính toán cường độ theo Trạng thái giới hạn I (TTGH I) và kiểm tra độ võng, khe nứt theo Trạng thái giới hạn II (TTGH II).
  • Phương pháp thống kê địa chất: Phân tích chỉ tiêu cơ lý 4 lớp đất nền từ tài liệu khảo sát địa chất công trình.

Vật liệu sử dụng trong thiết kế:

  • Bê tông cấp độ bền B25: Khối lượng riêng $\gamma = 25\text{ kN/m}^3$, cường độ chịu nén tính toán $R_b = 14,5\text{ MPa}$, cường độ chịu kéo tính toán $R_{bt} = 1,05\text{ MPa}$, mô-đun đàn hồi $E_b = 30000\text{ MPa}$.
  • Cốt thép AI ($\Phi \le 10\text{ mm}$): $R_s = R_{sc} = 225\text{ MPa}$, $R_{sw} = 175\text{ MPa}$, $E_s = 210000\text{ MPa}$.
  • Cốt thép AII ($\Phi > 10\text{ mm}$ cho sàn): $R_s = R_{sc} = 280\text{ MPa}$, $R_{sc} = 280\text{ MPa}$, $E_s = 210000\text{ MPa}$.
  • Cốt thép AIII ($\Phi > 10\text{ mm}$ cho dầm, cột, vách, móng): $R_s = R_{sc} = 365\text{ MPa}$, $R_{sc} = 365\text{ MPa}$, $E_s = 200000\text{ MPa}$.
  • Vữa xi măng cát: $\gamma = 18\text{ kN/m}^3$.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC

Chương 1 trình bày tổng quan về quy mô công trình, công năng sử dụng, giải pháp kỹ thuật và đặc điểm khí hậu khu vực:

  • Quy mô: Tòa nhà gồm 1 tầng hầm (cao 4,0 m, diện tích chứa xe, máy bơm, máy phát điện, hồ nước ngầm) và 18 tầng nổi (tầng 1 cao 5,0 m dùng làm phòng sinh hoạt chung, ban quản lý siêu thị, sảnh; tầng 2 đến tầng 18 cao 3,4 m bố trí các căn hộ khép kín gồm 2 phòng ngủ, 1 bếp, 2 WC, 1 phòng khách và phòng ăn).
  • Hệ thống kỹ thuật: Cấp nước từ mạng lưới đô thị kết hợp giếng khoan vào bể ngầm bơm lên bể mái; thoát nước thải gom về bể xử lý tầng hầm; hệ thống rác xả qua ống thông tầng về ngăn chứa rác ngầm; hệ thống PCCC bố trí dọc hành lang các tầng; giao thông thẳng đứng gồm 3 thang máy và 2 thang bộ.
  • Khí hậu Quận 9: Phân chia 2 mùa rõ rệt; nhiệt độ trung bình mùa mưa $25^\circ\text{C}$, mùa khô $27^\circ\text{C}$; gió thịnh hành mùa khô là Đông Nam ($30% - 40%$) và Đông ($20% - 30%$), mùa mưa là Tây Nam ($66%$) với vận tốc trung bình $2,15\text{ m/s}$.

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ KẾT CẤU

Chương 2 luận chứng lựa chọn giải pháp kết cấu công trình:

  • Hệ chịu lực chính: Chọn hệ khung - vách hỗn hợp bê tông cốt thép toàn khối, tính toán theo sơ đồ khung không gian để tối ưu hóa độ cứng, hạn chế chuyển vị ngang đỉnh tháp.
  • Phương án sàn: Chọn sàn sườn toàn khối (hệ dầm - bản sàn) nhằm bảo đảm độ cứng trong mặt phẳng sàn, tính toán đơn giản và thuận tiện thi công.
  • Kiểm tra tỉ lệ hình học theo TCXD 198:1997: Tỉ số kích thước mặt bằng $L/B = 33,0 / 25,5 = 1,29 < 1,5$, thỏa mãn điều kiện thiết kế với cấp kháng chấn cấp 8; tỉ số chiều cao trên bề rộng $H/B = 65,6 / 25,5 = 2,57 < 4,0$, bảo đảm giới hạn ổn định không gian.

CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ SÀN

Chương 3 thực hiện tính toán bản sàn tầng điển hình:

  • Sơ bộ kích thước: Chiều dày bản sàn chọn $h_b = 180\text{ mm}$ (dựa trên ô bản lớn nhất S1 kích thước $8,5\text{ m} \times 8,25\text{ m}$); dầm chính $400 \times 700\text{ mm}$; dầm phụ $300 \times 500\text{ mm}$.
  • Tải trọng: Xác định tĩnh tải lớp hoàn thiện sàn thường, sàn vệ sinh, tải trọng tường gạch 100/200 xây trên dầm và sàn; hoạt tải sử dụng theo TCVN 2737:1995 (phòng ở/WC $1,95\text{ kN/m}^2$, hành lang/sảnh $3,6\text{ kN/m}^2$, ban công $3,6\text{ kN/m}^2$).
  • Tính toán nội lực: Phân chia mặt bằng thành các ô bản từ S1 đến S9; tính toán theo sơ đồ bản kê 4 cạnh ngàm (sử dụng bảng tra hệ số của Võ Bá Tầm) và bản loại dầm cắt dải 1 m; tính toán và bố trí cốt thép dọc AI, AII.
  • Kiểm tra TTGH II: Kiểm tra độ võng đàn hồi ô bản S1 theo phương pháp dầm tương đương hai đầu ngàm, kết quả $f_{\max} = 0,44\text{ cm} < [f] = 4,25\text{ cm}$ ($L/200$), thỏa mãn yêu cầu sử dụng.

CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ

Chương 4 thiết kế cầu thang bộ 2 vế tại trục D-E:

  • Thông số hình học: Chiều cao tầng $3,4\text{ m}$, mỗi vế gồm 11 bậc (kích thước bậc $155 \times 300\text{ mm}$, góc nghiêng bản $\alpha = 27^\circ$), chiều dày bản thang $150\text{ mm}$.
  • Tải trọng: Tĩnh tải bản nghiêng quy đổi theo phương đứng $g_{td} = 5,14\text{ kN/m}^2$; tải trọng lan can $0,21\text{ kN/m}^2$; hoạt tải tính toán $3,6\text{ kN/m}^2$; tổng tải tác dụng lên bản nghiêng $q_2 = 8,95\text{ kN/m}^2$.
  • Phân tích và bố trí thép: Cắt dải bản 1 m mô hình trên SAP2000 thu được mômen nhịp $M_n = 20,18\text{ kNm}$, mômen gối $M_g = 25,99\text{ kNm}$; tính toán tiết diện dầm chiếu tới D1 ($200 \times 400\text{ mm}$) và dầm chiếu nghỉ D2 ($200 \times 300\text{ mm}$), bố trí cốt thép dọc và cốt đai $\Phi 6$ khoảng cách $150\text{ mm}$ tại vùng gần gối tựa và $250\text{ mm}$ tại giữa nhịp theo TCVN 5574:2012.

CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN THIẾT KÊ BỂ NƯỚC MÁI

Chương 5 tính toán bể nước mái phục vụ sinh hoạt và PCCC:

  • Nhu cầu dùng nước: Lưu lượng nước sinh hoạt cho 544 người là $65,28\text{ m}^3/\text{ngày}$; nước dịch vụ thương mại $6,53\text{ m}^3/\text{ngày}$; nước chữa cháy trong 2 giờ theo TCVN 2622:1995 là $72\text{ m}^3/\text{ngày}$; tổng lưu lượng nước chọn thiết kế $Q = 140\text{ m}^3/\text{ngày.đêm}$.
  • Kích thước bể: Đặt trên đỉnh vách thang máy với kích thước $L \times B \times H = 8,5\text{ m} \times 7,8\text{ m} \times 2,2\text{ m}$; cao trình nắp bể $+65,6\text{ m}$; bản nắp dày $80\text{ mm}$; dầm nắp DN1, DN2 ($200 \times 400\text{ mm}$) và DN3, DN4 ($250 \times 500\text{ mm}$).
  • Tính toán kết cấu: Tính toán cốt thép bản nắp, bản thành (ngàm 3 cạnh, tựa 1 cạnh), dầm nắp, dầm đáy; kiểm tra điều kiện hình thành và mở rộng vết nứt của bản thành và bản đáy theo TTGH II bảo đảm độ chống thấm.

CHƯƠNG 6: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ KHUNG

Chương 6 mô hình hóa và thiết kế không gian hệ khung - vách chịu lực:

  • Tải trọng ngang: Tính toán thành phần tĩnh và thành phần động của tải trọng gió theo TCVN 229:1999 (xác định chu kỳ dao động riêng, hệ số động lực $\xi_i$, hệ số tương quan không gian $\nu_1$); tính toán tải trọng động đất theo phổ phản ứng đàn hồi của TCVN 9386:2012.
  • Tổ hợp tải trọng và phân tích chuyển vị: Thiết lập các tổ hợp tải trọng cơ bản và đặc biệt; kiểm tra chuyển vị đỉnh công trình và chuyển vị lệch tầng trong giới hạn tiêu chuẩn cho phép.
  • Thiết kế cấu kiện: Tính toán cốt thép dầm khung trục B và trục 1; tính toán cốt thép cột chịu nén uốn lệch tâm xiên; cấu tạo kháng chấn cho cột và dầm (bó lõi bê tông, cốt đai vùng tới hạn); tính toán cốt thép vách cứng (vách V3 khung trục 2) gồm cốt thép dọc vùng biên chịu mômen và cốt thép ngang thân vách.

CHƯƠNG 7: TÍNH TOÁN – THIẾT KẾ NỀN MÓNG

Chương 7 xử lý địa chất và thiết kế móng công trình:

  • Địa chất công trình: Phân tích chỉ tiêu cơ lý 4 lớp đất nền từ hố khoan khảo sát (lớp đất mặt, bùn sét/sét dẻo mềm, sét dẻo cứng, cát hạt mịn đến vừa chặt vừa).
  • Phương án móng cọc khoan nhồi BTCT: Tính sức chịu tải cọc đơn theo cơ lý đất nền và chỉ số SPT (kết hợp tiêu chuẩn TCVN 10304:2014 và AS 2159:1978); tính toán phản lực đầu cọc và thiết kế đài móng cụm vách lõi thang M3, móng cột 1C; kiểm tra điều kiện chọc thủng và uốn đài.
  • Phương án móng cọc ép ly tâm ứng suất trước: Xác định thông số cọc, sức chịu tải cọc đơn tại cao trình mũi $-44,0\text{ m}$; tính toán phản lực và bố trí thép cho đài móng M1; so sánh kinh tế - kỹ thuật giữa hai giải pháp móng.

Kết quả và đóng góp

Cấu kiện / Hạng mục Kích thước tiết diện / Quy cách Vật liệu sử dụng Nội lực / Tải trọng tính toán chính
Bản sàn tầng điển hình Chiều dày $h_b = 180\text{ mm}$ Bê tông B25, Thép AI, AII Ô S1: $M_1 = 15,31\text{ kNm}$, $M_I = 36,75\text{ kNm}$
Dầm khung chính - phụ Dầm chính $400 \times 700\text{ mm}$; Dầm phụ $300 \times 500\text{ mm}$ Bê tông B25, Thép AIII Dầm nhịp $8,5\text{ m}$; chịu uốn và cắt theo tổ hợp
Bản thang bộ 2 vế Bản nghiêng dày $150\text{ mm}$, bậc $155 \times 300\text{ mm}$ Bê tông B25, Thép AI, AII $M_n = 20,18\text{ kNm}$, $M_g = 25,99\text{ kNm}$
Dầm thang D1 & D2 D1: $200 \times 400\text{ mm}$; D2: $200 \times 300\text{ mm}$ Bê tông B25, Thép AI, AII Lực cắt lớn nhất $Q_{\max} = 101,22\text{ kN}$
Bể nước mái $L \times B \times H = 8,5 \times 7,8 \times 2,2\text{ m}$ ($Q = 140\text{ m}^3$) Bê tông B25, Thép AI, AII Bản nắp dày $80\text{ mm}$, kiểm tra nứt đáy/thành
Hệ chịu lực phần thân Khung - vách hỗn hợp BTCT không gian Bê tông B25, Thép AIII Gió động (TCVN 229:1999), Động đất (TCVN 9386:2012)
Móng cọc khoan nhồi Cọc nhồi BTCT đài M3 lõi thang, M2 cột Bê tông B25, Thép AIII Sức chịu tải tính theo TCVN 10304:2014 & AS 2159:1978
Móng cọc ép ly tâm Cọc ly tâm ƯST mũi cọc cao trình $-44\text{ m}$ Bê tông B25, cốt thép ƯST So sánh phản lực đầu cọc và đài móng M1

Đóng góp của đồ án:

  • Thiết lập quy trình tính toán hoàn chỉnh cho nhà cao tầng 19 tầng theo tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành, kết hợp phân tích tải trọng động đất theo TCVN 9386:2012 và thành phần động của tải trọng gió theo TCVN 229:1999.
  • Xây dựng bộ công cụ bảng tính Excel kết hợp mã nguồn VBA tự động hóa quá trình xác định tải trọng ngang, diện tích cốt thép dầm, cột (nén uốn lệch tâm xiên), vách lõi và sức chịu tải móng cọc.
  • Thực hiện so sánh đối chứng chi tiết giữa hai phương án nền móng cọc khoan nhồi và cọc ly tâm ứng suất trước trên cùng một điều kiện địa chất cụ thể.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Các tính toán kết cấu phần ngầm và móng được thực hiện dựa trên giả định chân cột/chân vách ngàm cứng tại mặt đài móng, chưa mô phỏng bài toán tương tác phi tuyến đồng thời giữa đất nền - móng - kết cấu chịu tải trọng động đất; số liệu địa chất sử dụng giới hạn trong phạm vi các hố khoan khảo sát tại vị trí công trình ở Quận 9.
  • Hướng mở rộng: Nghiên cứu áp dụng mô hình liên kết đàn hồi (hệ số nền $C_1, C_2$ thay đổi theo chiều sâu thân cọc) khi phân tích động lực học kết cấu không gian; đánh giá chi tiết hơn về ảnh hưởng của co ngót, từ biến bê tông trong các cấu kiện cột, vách chịu tải trọng lớn dài hạn.

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu kỹ thuật có giá trị tham khảo chuyên môn cho:

  • Sinh viên các ngành Kỹ thuật Công trình Xây dựng, Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp đang thực hiện đồ án tốt nghiệp hoặc các học phần thiết kế nhà nhiều tầng bê tông cốt thép.
  • Kỹ sư thiết kế kết cấu trong việc tham khảo quy trình lập mô hình không gian ETABS, xác định tải trọng gió động, tải trọng động đất và phương pháp tính toán thép vách chịu lực theo vùng biên.
  • Tài liệu mẫu về phương pháp tính toán cấu kiện đặc biệt như cầu thang bộ 2 vế, bể nước mái kiểm tra nứt và so sánh thiết kế móng cọc khoan nhồi với móng cọc ly tâm ứng suất trước theo TCVN 10304:2014.

Câu hỏi thường gặp

1. Công trình Chung cư cao cấp Thiên Long có quy mô số tầng, chiều cao và kích thước mặt bằng như thế nào? Công trình có quy mô gồm 19 tầng (1 tầng hầm cao 4,0 m, tầng 1 cao 5,0 m và 17 tầng căn hộ điển hình cao 3,4 m), tổng chiều cao công trình đến đỉnh nắp bể nước mái là 65,6 m. Kích thước mặt bằng sử dụng là $25,5\text{ m} \times 33,0\text{ m}$, mặt đứng chính quay về hướng Tây tại Quận 9, TP. Hồ Chí Minh.

2. Tác giả đã áp dụng hệ thống tiêu chuẩn và công cụ phần mềm nào để tính toán kết cấu công trình? Tác giả sử dụng các tiêu chuẩn thiết kế Việt Nam gồm TCVN 2737:1995 (tải trọng), TCVN 5574:2012 (kết cấu BTCT), TCVN 229:1999 (gió động), TCVN 9386:2012 (động đất), TCXD 198:1997 (nhà cao tầng), TCVN 10304:2014 (móng cọc), cùng tiêu chuẩn Anh BS 8110:1997. Về phần mềm, công trình được mô hình hóa không gian trên ETABS, tính toán cầu thang trên SAP2000, vẽ AutoCAD và tự phát triển các mô-đun macro Excel-VBA để tự động hóa tính toán cốt thép dầm, cột, vách, móng.

3. Dung tích và giải pháp kết cấu của bể nước mái được thiết kế như thế nào? Tổng lưu lượng nước thiết kế cho bể mái là $140\text{ m}^3/\text{ngày.đêm}$, bao gồm nước sinh hoạt cho 544 người ($65,28\text{ m}^3$), nước khu dịch vụ ($6,53\text{ m}^3$) và nước chữa cháy trong 2 giờ ($72\text{ m}^3$ theo TCVN 2622:1995). Bể nước có kích thước $8,5\text{ m} \times 7,8\text{ m} \times 2,2\text{ m}$, đổ bê tông B25 toàn khối đặt trên vách thang máy, bản nắp dày 80 mm, hệ dầm nắp kích thước $200 \times 400\text{ mm}$ và $250 \times 500\text{ mm}$, đáy và thành bể được kiểm tra chống nứt theo TTGH II.

4. Giải pháp kết cấu chịu lực chính của phần thân và các vật liệu được lựa chọn ra sao? Hệ chịu lực chính là hệ khung - vách hỗn hợp bê tông cốt thép toàn khối, sàn sườn toàn khối dày 180 mm (dầm chính $400 \times 700\text{ mm}$, dầm phụ $300 \times 500\text{ mm}$). Vật liệu bê tông có cấp độ bền B25 ($R_b = 14,5\text{ MPa}$), cốt thép sàn dùng loại AI và AII, cốt thép cho khung, dầm, cột, vách dùng loại AIII ($R_s = 365\text{ MPa}$).

5. Đồ án đã tính toán và so sánh những phương án nền móng nào? Đồ án đã tính toán chi tiết và so sánh hai phương án nền móng: Phương án 1 sử dụng móng cọc khoan nhồi bê tông cốt thép (áp dụng TCVN 10304:2014 và tiêu chuẩn AS 2159:1978 để tính sức chịu tải cọc, tính đài móng M3 lõi thang và móng cột M2); Phương án 2 sử dụng móng cọc ép ly tâm ứng suất trước hạ đến cao trình $-44,0\text{ m}$ (tính toán sức chịu tải theo chỉ số SPT và thiết kế đài móng M1).

Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Chung cư cao cấp Thiên Long" đã hoàn thành toàn diện nhiệm vụ thiết kế kỹ thuật công trình nhà cao tầng quy mô 19 tầng tại Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh. Các nội dung từ kiến trúc tổng thể, tính toán kết cấu phần thân (sàn sườn, cầu thang bộ, bể nước mái, hệ khung - vách không gian chịu tải trọng tĩnh, gió động và động đất) đến thiết kế so sánh hai phương án móng cọc khoan nhồi và cọc ép ly tâm đều được thực hiện đầy đủ theo hệ thống tiêu chuẩn xây dựng hiện hành. Việc kết hợp hiệu quả giữa phần mềm chuyên dụng ETABS, SAP2000 và các công cụ bảng tính Excel-VBA tự phát triển đã đảm bảo độ chính xác, tính nhất quán và tính khả thi kỹ thuật của toàn bộ hồ sơ thiết kế.