Luận văn thạc sĩ HCMUTE về thiết kế chung cư cao cấp Liberty

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu hcmute thiết kế chung cư cao cấp liberty, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện pháp hoàn thiện trong lĩnh vực .

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2019

171
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. GIỚI THIỆU CHUNG

1.2. PHÂN KHU CHỨC NĂNG

1.3. CÁC HỆ THỐNG KỸ THUẬT

1.4. GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC

1.5. GIẢI PHÁP KẾT CẤU

1.6. PHẦN MỀM ỨNG DỤNG TRONG PHÂN TÍCH TÍNH TOÁN

1.7. TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG THIẾT KẾ

1.8. VẬT LIỆU SỬ DỤNG

2. CHƯƠNG 2: TẢI TRỌNG TÁC ĐỘNG

2.1. TĨNH TẢI SÀN

2.2. TĨNH TẢI TƯỜNG XÂY

3. CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH

3.1. GIẢI PHÁP KẾT CẤU SÀN

3.2. TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH (PHƯƠNG ÁN SÀN DẦM)

4. CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ

4.1. MẶT BẰNG BỐ TRÍ CẦU THANG TẦNG ĐIỂN HÌNH

4.2. VẬT LIỆU VÀ KÍCH THƯỚC SƠ BỘ BẢN THANG

4.3. TẢI TRỌNG CẦU THANG

4.4. TÍNH TOÁN BẢN CHIẾU TỚI, BẢN THANG VÀ BẢN CHIẾU NGHỈ

4.5. TÍNH TOÁN DẦM CHIẾU TỚI

4.6. KIỂM TRA ĐỘ VÕNG CẦU THANG

5. CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ KHUNG

5.1. Nhận xét tổng quan

5.2. Vật liệu sử dụng

5.3. CHỌN SƠ BỘ TIẾT DIỆN DẦM, CỘT, VÁCH

5.4. TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG

5.5. KIỂM TRA CHUYỂN VỊ ĐỈNH

5.6. TÍNH TOÁN THIẾT KẾ KHUNG TRỤC 2 -A

6. CHƯƠNG 6: TÍNH TOÁN – THIẾT KẾ MÓNG

6.1. SỐ LIỆU ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH

6.2. PHƯƠNG ÁN MÓNG

6.3. TÍNH TOÁN MÓNG M1

6.4. TÍNH TOÁN MÓNG M2

6.5. TÍNH TOÁN MÓNG LÕI THANG

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu chung

Dự án thiết kế chung cư cao cấp Liberty tọa lạc tại 74 Nguyễn Thị Thập, phường Tân Thuận, quận 7, Tp. Hồ Chí Minh. Công trình có quy mô gồm 1 tầng hầm, 1 tầng bán hầm, 1 tầng dịch vụ, 16 tầng điển hình và 1 tầng thượng. Tổng diện tích sàn lên đến 24,728 m2, với chiều cao công trình đạt 61m tính từ mặt đất tự nhiên. Mục tiêu của luận văn thạc sĩ HCMUTE là phát triển một thiết kế hiện đại, đáp ứng nhu cầu sống cao cấp của cư dân. Đặc biệt, dự án này không chỉ chú trọng đến yếu tố thẩm mỹ mà còn đảm bảo tính bền vững và an toàn cho người sử dụng.

II. Phân khu chức năng

Công trình được phân chia thành các khu chức năng rõ ràng. Tầng hầm và tầng bán hầm cao 3m, phục vụ cho các hệ thống kỹ thuật và chỗ để xe. Tầng trệt cao 4.2m được thiết kế làm khu trung tâm thương mại, tạo không gian giao thương sôi động. Các tầng từ 1 đến 16 được bố trí làm căn hộ cho thuê, với diện tích và thiết kế linh hoạt, đáp ứng nhu cầu đa dạng của cư dân. Tầng thượng không chỉ là không gian sinh hoạt mà còn là nơi thư giãn, ngắm cảnh cho cư dân, tạo nên một môi trường sống lý tưởng.

III. Các hệ thống kỹ thuật

Dự án Liberty được trang bị các hệ thống kỹ thuật hiện đại, bao gồm hệ thống chiếu sáng, điện, cấp nước, thoát nước, phòng cháy chữa cháy và chống sét. Hệ thống chiếu sáng kết hợp giữa ánh sáng tự nhiên và nhân tạo, đảm bảo không gian sống luôn sáng sủa và thoải mái. Nguồn điện được cấp từ mạng điện sinh hoạt của thành phố, với thiết kế đảm bảo an toàn và tiết kiệm năng lượng. Hệ thống cấp nước được thiết kế dựa trên số lượng cư dân, đảm bảo cung cấp đủ nước sinh hoạt và chữa cháy khi cần thiết. Các hệ thống này không chỉ đáp ứng tiêu chuẩn thiết kế mà còn nâng cao chất lượng sống cho cư dân.

IV. Giải pháp kiến trúc

Giải pháp kiến trúc của chung cư cao cấp Liberty mang tính hiện đại, với hình khối kiến trúc vững chãi và sang trọng. Mặt đứng được thiết kế với các vật liệu mới như đá granite và kính dày màu xanh, tạo nên vẻ đẹp nổi bật cho công trình. Hình dạng khối hộp chữ nhật phù hợp với khu đất, đồng thời tạo ra không gian sống thoáng đãng và tiện nghi. Giải pháp giao thông trong công trình được thiết kế hợp lý, với các hành lang rộng và cầu thang, thang máy thuận tiện, đảm bảo an toàn và dễ dàng di chuyển cho cư dân.

V. Giải pháp kết cấu

Giải pháp kết cấu của dự án Liberty bao gồm hệ thống dầm, cột và vách bê tông cốt thép, chịu toàn bộ tải trọng đứng và tải trọng ngang. Móng được thiết kế bằng cọc khoan nhồi bê tông cốt thép, đảm bảo tính ổn định và an toàn cho công trình. Việc sử dụng phần mềm phân tích như SAP2000 và ETABS giúp tối ưu hóa thiết kế, đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật và an toàn trong xây dựng. Giải pháp này không chỉ đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật mà còn tạo ra một công trình bền vững, phù hợp với xu hướng phát triển đô thị hiện đại.

VI. Tiêu chuẩn áp dụng thiết kế

Trong quá trình thiết kế, các tiêu chuẩn xây dựng của Việt Nam được tuân thủ nghiêm ngặt, bao gồm TCVN 2737-1995 về tải trọng và tác động, TCVN 5574-2012 về bê tông cốt thép, và các tiêu chuẩn khác liên quan đến thiết kế nhà cao tầng và móng cọc. Ngoài ra, các tài liệu và tiêu chuẩn quốc tế cũng được tham khảo để đảm bảo tính chính xác và hiệu quả trong thiết kế. Việc áp dụng các tiêu chuẩn này không chỉ giúp nâng cao chất lượng công trình mà còn đảm bảo an toàn cho cư dân trong quá trình sử dụng.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1. GIỚI THIỆU CHUNG  Công trình: CHUNG CƯ CAO CẤP LIBERTY.  Địa chỉ: 74 Nguyễn Thị Thập, phường Tân Thuận, quận 7, Tp. Hồ Chí Minh.

 Quy mô: 1 tầng hầm, 1 tầng bán hầm, 1 tầng dịch vụ, 16 tầng điển hình, 1 tầng thượng.  Diện tích sàn tầng điển hình: 1236.4m2  Tổng diện tích sàn: 24728m2  Chiều cao công trình: o Tính từ mặt đất tự nhiên: 61. o Tính từ cao độ 0. PHÂN KHU CHỨC NĂNG  Tầng hầm và tầng bán hầm: Cao 3m, là nơi đặt các hệ thống điện kỹ thuật, trạm bơm, máy phát điện và chỗ để xe.

 Tầng trệt: Cao 4.2m, sử dụng làm khu trung tâm thương mại.3m, sử dụng làm phòng ở, căn hộ cho thuê  Tầng 18 (tầng thượng): Cao 3. CÁC HỆ THỐNG KỸ THUẬT 1. Hệ thống chiếu sáng  Kết hợp ánh sáng tự nhiên và chiếu sáng nhân tạo.  Chiếu sáng tự nhiên: Các phòng đều có hệ thống cửa để tiếp nhận ánh sáng từ bên ngoài kết hợp cùng ánh sáng nhân tạo đảm bảo đủ ánh sáng trong phòng.

 Chiếu sáng nhân tạo: Được tạo ra từ hệ thống điện chiếu sáng theo tiêu chuẩn Việt Nam về thiết kết điện chiếu sáng trong công trình dân dụng. Hệ thống điện  Điện được cấp từ mạng điện sinh hoạt của thành phố, điện áp 3 pha xoay chiều 380v/220v, tần số 50Hz. Đảm bảo nguồn điện sinh hoạt ổn định cho toàn công trình. Hệ thống điện được thiết kế đúng theo tiêu chuẩn Việt Nam cho công trình dân dụng, dể bảo quản, sửa chữa, khai thác và sử dụng an toàn, tiết kiệm năng lượng.

Hệ thống cấp nước  Dung tích bể chứa được thiết kết trên cơ sở số lượng người sử dụng và lượng nước dự trữ khi xảy ra sự cố mất điện và chữa cháy. Từ bể chứa nước sinh hoạt được dẫn xuống các khu vệ sinh, phục vụ nhu cầu sinh hoạt mỗi tầng bằng hệ thống ống thép tráng kẽm đặt trong các hộp kỹ thuật. Hệ thống thoát nước  Thoát nước mưa: Nước mưa trên mái được thoát xuống dưới thông qua hệ thống ống nhựa đặt tại những vị trí thu nước mái nhiều nhất. Từ hệ thống ống dẫn chảy xuống rãnh thu nước mưa quanh nhà đến hệ thông thoát nước chung của thành phố.

1 Luan van  Thoát nước thải sinh hoạt: Nước thải khu vệ sinh được dẫn xuống bể tự hoại làm sạch sau đó dẫn vào hệ thống thoát nước chung của thành phố. Hệ thống phòng cháy chữa cháy  Tại mỗi tầng và tại nút giao thông giữa hành lang và cầu thang. Thiết kết đặt hệ thống hộp họng cứa hoả được nối với nguồn nước chữa cháy. Mỗi tầng đều được đặt biển chỉ dẫn về phòng và chữa cháy.

Đặt mỗi tầng 4 bình cứu hoả CO2MFZ4 (4kg) chia làm 2 hộp đặt hai bên khu phòng ở. Hệ thống chống sét  Được trang bị hệ thống chống sét theo đúng các yêu cầu và tiêu chuẩn về chống sét nhà cao tầng. Hệ thống thoát rác  Rác thải được tập trung ở các tầng thông qua kho thoát rác bố trí ở các tầng, chứa gian rác được bố trí ở tầng hầm và sẽ có bộ phận để đưa rác thải ra ngoài. Hệ thống thông gió  Các tầng đều có cửa sổ thông thoáng tự nhiên.

Bên cạnh đó, công trình còn có các khoảng trống thông tầng nhằm tạo sự thông thoáng thêm cho tòa nhà. Hệ thống máy điều hòa được cung cấp cho tất cả các tầng. Họng thông gió dọc cầu thang bộ, sảnh thang máy. Sử dụng quạt hút để thoát hơi cho các khu vệ sinh và ống gain được dẫn lên mái.

GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC 1. Giải pháp mặt đứng  Công trình có hình khối kiến trúc hiện đại phù hợp với tính chất là một chung cư cao cấp kết hợp với trung tâm thương mại. Với những nét ngang và thẳng đứng tạo nên sự bề thế vững vàng cho công trình, hơn nữa kết hợp với việc sử dụng các vật liệu mới cho mặt đứng công trình như đá Granite cùng với những mảng kiếng dày màu xanh tạo vẻ sang trọng cho một công trình kiến trúc. Giải pháp hình khối  Công trình có dạng khối hình hộp chữ nhật, phù hợp với hình dạng khu đất với 3 mặt tiếp giáp công trình có sẵn và 1 mặt tiền.

Tạo hình kiến trúc của công trình là sự kết hợp giữa cố điển và hiện đại mang phong thái tự do, phóng khoáng. Có lẽ cũng chính vì vậy mà công trình chung cư cao cấp này mang tên LIBERTY (có nghĩa là tự do). Giải pháp giao thông  Giao thông theo phương ngang là hàng lang giữa rộng 2. Giao thông theo phương đứng thông giữa các tầng là 2 cầu thang bộ và 4 thang máy.

Hàng lang ở các tầng giao với cầu thang tạo ra nút giao thông thuân tiện và thông thoáng cho người đi lại, đảm bảo sự thoát hiểm khi có sự cố như cháy, nổ. GIẢI PHÁP KẾT CẤU  Giải pháp kết cấu phần thân: Hệ kết cấu chịu lực chính của công trình là hệ bao gồm dầm, cột, vách bê tông cốt thép, chịu toàn bộ tải trọng đứng và tải trọng ngang.  Giải pháp kết cấu phần móng: Phương án móng cọc khoan nhồi bê tông cốt thép. Đường kính cọc D=0.

PHẦN MỀM ỨNG DỤNG TRONG PHÂN TÍCH TÍNH TOÁN  Trong phạm vi đồ án này, sinh viên sử dụng các phần mềm sau để phân tích nội lực của mô hình: o Phần mềm SAP2000 v14.2: phần mềm phần tử hữu hạn phân tích các cấu kiện tổng quát. o Phần mềm ETABS v9.4: phần mềm phần tử hữu hạn phân tích sự làm việc của toàn bộ công trình. o Phần mềm SAFE v12.0: phần mềm phần tử hữu hạn chuyên phân tích cấu kiện dạng tấm (bản sàn, móng,…).  Tính toán cốt thép cho cấu kiện: Sử dụng phần mềm EXCEL kết hợp với lập trình VBA.

TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG THIẾT KẾ  Công việc thiết kế được tuân thao các quy phạm, các tiêu chuẩn thiết kế do Nhà nước Việt Nam quy định đối với ngành xây dựng: o TCVN 2737-1995: Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế; o TCVN 5574-2012: Tiêu chuẩn thiết kế bê tông cốt thép; o TCXD 198-1997: Nhà cao tầng –Thiết kế bê tông cốt thép toàn khối; o TCXD 10304-2012: Móng cọc- tiêu chuẩn thiết kế; o TCVN 9362-2012: Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình; o TCVN 9386-2012: Thiết kế công trình chịu động đất; o TCVN 5574-2012: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế; o TCVN 9395-2012: Cọc khoan nhồi thi công và nghiệm thu;  Bên cạnh các tài liệu trong nước, để giúp cho quá trình tính toán được thuận lợi, đa dạng về nội dung tính toán, đặc biệt là những cấu kiện chưa được tiêu chuẩn thiết kế trong nước quy định rõ. Nên trong quá trình tính toán có tham khảo các tiêu chuẩn thiết kế của nước ngoài như: ACI 318-2005  Ngoài các tiêu chuẩn, quy phạm nêu trên, sinh viên có sử dụng một số sách, tài liệu chuyên ngành của nhiều tác giả khác nhau.VẬT LIỆU SỬ DỤNG  Bê tông cấp độ bền B30 o Cường độ chịu nén dọc trục: Rb = 17 MPa. 3 Luan van o Cường độ chịu kéo dọc trục: Rbt = 1. o Mô đun đàn hồi: Eb = 32500 MPa.

 Cốt thép loại AI (đối với cốt thép có Ø < 10). o Cường độ chịu nén : Rsc = 225 MPa. o Cường độ chịu kéo: Rs = 225 MPa. o Cường độ tính toán cốt ngang: Rsw = 175 MPa.

o Mô đun đàn hồi: Es = 210000 MPa.  Cốt thép loại AIII (đối với cốt thép có Ø ≥10). o Cường độ chịu nén : Rsc = 365 MPa. o Cường độ chịu kéo: Rs = 365 MPa.

o Mô đun đàn hồi: Es = 200000 MPa.  Vật liệu khác: o Gạch: Loại đặc: γ = 18(kN/m3), loại rỗng: γ = 15(kN/m3) o Gạch lát nền Ceramic: γ = 20 (kN/m3) o Vữa xây: γ = 18 (kN/m3) 4 Luan van CHƯƠNG 2: TẢI TRỌNG TÁC ĐỘNG 2. TĨNH TẢI SÀN 2. Sàn tầng điển hình Bảng 2.

1 Tĩnh tải sàn tầng điển hình Trọng lượng Chiều Tĩnh tải Tĩnh tải Hệ số STT Vật liệu riêng dày tiêu chuẩn tính toán vượt tải (kN/m3) (mm) (kN/m2) (kN/m2) 1 Các lớp hoàn thiện sàn và trần - Gạch Ceramic 20 10 0.24 - Vữa lát nền 18 20 0.468 - Vữa lát trần 18 15 0.351 2 Hệ thống kỹ thuật 0.6 Tổng tĩnh tải (không kể TLBT) 1. Sàn tầng trệt Bảng 2. 2 Tĩnh tải sàn tầng trệt Trọng lượng Chiều Tĩnh tải Tĩnh tải Hệ số STT Vật liệu riêng dày tiêu chuẩn tính toán vượt tải (kN/m3) (mm) (kN/m2) (kN/m2) 1 Các lớp hoàn thiện sàn và trần - Gạch Ceramic 20 10 0.24 - Vữa lát nền 18 20 0.468 - Vữa lát trần 18 15 0.351 2 Hệ thống kỹ thuật 0.6 Tổng tĩnh tải (không kể TLBT) 1. Sàn tầng hầm Bảng 2.

3 Tĩnh tải sàn tầng hầm Trọng lượng Chiều Tĩnh tải Tĩnh tải Hệ số STT Vật liệu riêng dày tiêu chuẩn tính toán vượt tải (kN/m3) (mm) (kN/m2) (kN/m2) 1 Các lớp hoàn thiện sàn và trần - Vữa lát nền + tạo dốc 18 30 0.702 - Lớp chống thấm 10 3 0.039 2 Hệ thống kỹ thuật 0.6 Tổng tĩnh tải (không kể TLBT) 1. 4 Tĩnh tải sàn mái Trọng lượng Chiều Tĩnh tải Tĩnh tải Hệ số STT Vật liệu riêng dày tiêu chuẩn tính toán vượt tải (kN/m3) (mm) (kN/m2) (kN/m2) 1 Các lớp hoàn thiện sàn và trần - Lớp gạch chống nóng 20 10 0.24 - Vữa lát nền 18 20 0.468 - Vữa tạo dốc 18 10 0.234 - Lớp chống thấm 10 3 0.039 - Vữa lát trần 18 15 0.351 2 Hệ thống kỹ thuật 0.6 Tổng tĩnh tải (không kể TLBT) 1. Sàn vệ sinh Bảng 2. 5 Tĩnh tải sàn vệ sinh Trọng lượng Chiều Tĩnh tải Tĩnh tải Hệ số STT Vật liệu riêng dày tiêu chuẩn tính toán vượt tải (kN/m3) (mm) (kN/m2) (kN/m2) 1 Các lớp hoàn thiện sàn và trần - Gạch Ceramic 20 10 0.24 - Vữa lát nền + tạo dốc 18 30 0.702 -Lớp chống thấm 10 3 0.039 - Vữa lát trần 18 15 0.351 2 Hệ thống kỹ thuật 0.6 Tổng tĩnh tải (không kể TLBT) 1.

TĨNH TẢI TƯỜNG XÂY Bảng 2. 6 Tĩnh tải tường xây (tường 200) Chiều Chiều Chiều Chiều Hệ số Tải tính dày cao cao cao Tải tính γ(kN/m ) vượt 3 toán/1m dài tường tầng dầm tường toán(kN/m2) tải tường(kN/m) (m) (m) (m) (m) 0. 7 Tĩnh tải tường xây (tường 100) Chiều Chiều Chiều Chiều Hệ số Tải tính dày cao cao cao Tải tính γ(kN/m3) vượt toán/1m dài tường tầng sàn tường toán(kN/m2) tải tường(kN/m) (m) (m) (m) (m) 0. HOẠT TẢI Giá trị hoạt tải theo TCVN 2727:1995 Bảng 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Luận văn thạc sĩ HCMUTE về thiết kế chung cư cao cấp Liberty" của tác giả Trần Duy Phương, dưới sự hướng dẫn của TS. Trần Tuấn Kiệt, trình bày về quy trình thiết kế và các yếu tố cần thiết để xây dựng một chung cư cao cấp tại TP. Hồ Chí Minh. Năm 2019, tác phẩm này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng mà còn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc thiết kế không gian sống hiện đại, tiện nghi và bền vững. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về các tiêu chuẩn thiết kế, vật liệu sử dụng và các giải pháp tối ưu cho việc xây dựng chung cư cao cấp.

Nếu bạn quan tâm đến các khía cạnh khác trong lĩnh vực xây dựng, hãy tham khảo thêm bài viết Giải pháp bảo trì hệ thống thang máy trong nhà chung cư cao tầng ở Việt Nam, nơi đề cập đến việc duy trì và bảo trì các hệ thống quan trọng trong các tòa nhà cao tầng. Ngoài ra, bài viết Giải pháp thoát nước cho khu vực Nhiêu Lộc - Thị Nghè, TP.HCM cũng sẽ cung cấp cái nhìn về các giải pháp kỹ thuật trong việc quản lý hệ thống thoát nước, một yếu tố quan trọng trong thiết kế đô thị. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Nghiên cứu giải pháp bảo vệ bờ bãi sông Hồng, một nghiên cứu liên quan đến việc bảo vệ môi trường và phát triển bền vững trong xây dựng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và hiểu biết về các vấn đề liên quan đến thiết kế và xây dựng công trình.