Luận án tiến sĩ cấu trúc vốn và cấu trúc kỳ hạn nợ của các doanh nghiệp đầu tư xây dựng kinh doanh bất động sản tại việt nam

Luận án tiến sĩ phân tích cấu trúc vốn và kỳ hạn nợ của doanh nghiệp đầu tư xây dựng bất động sản tại Việt Nam, cung cấp cái nhìn sâu sắc về ngành.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án

2020

245
4
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT LUẬN ÁN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU

1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

1.1. Vấn đề nghiên cứu

2. Tổng quan các nghiên cứu về cấu trúc vốn và cấu trúc kỳ hạn nợ của doanh nghiệp

3. Khoảng trống nghiên cứu về cấu trúc vốn và cấu trúc kỳ hạn nợ

4. MỤC TIÊU VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

4.1. Mục tiêu nghiên cứu

4.2. Câu hỏi nghiên cứu

5. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

5.1. Đối tượng nghiên cứu

5.2. Phạm vi nghiên cứu

6. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

7. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN

8. KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI

1. CHƯƠNG 1: BỐI CẢNH VÀ TỔNG QUAN CÁC ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN

1.1. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM VỀ CẤU TRÚC VỐN VÀ CẤU TRÚC KỲ HẠN NỢ

1.1.1. Các nghiên cứu thực nghiệm về các yếu tố tác động đến cấu trúc vốn và cấu trúc kỳ hạn nợ

1.2. Các nghiên cứu thực nghiệm về các yếu tố tác động đến cấu trúc vốn

1.3. Các nghiên cứu thực nghiệm về các yếu tố tác động đến cấu trúc kỳ hạn nợ

1.4. Các nghiên cứu thực nghiệm về tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn và cấu trúc kỳ hạn nợ

1.4.1. Các nghiên cứu thực nghiệm về tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn

1.4.2. Các nghiên cứu về tốc độ điều chỉnh cấu trúc kỳ hạn nợ

1.5. Các nghiên cứu thực nghiệm về cấu trúc vốn mục tiêu, cấu trúc kỳ hạn nợ mục tiêu

1.5.1. Các nghiên cứu thực nghiệm về cấu trúc vốn mục tiêu

1.5.2. Các nghiên cứu thực nghiệm về cấu trúc kỳ hạn nợ mục tiêu

1.6. Các nghiên cứu thực nghiệm về tác động giữa cấu trúc vốn và cấu trúc kỳ hạn nợ

1.7. BỐI CẢNH NGHIÊN CỨU VỀ CÁC DOANH NGHIỆP TRONG NGÀNH BẤT ĐỘNG SẢN TẠI VIỆT NAM

1.7.1. Đặc thù ngành bất động sản và đặc điểm của các doanh nghiệp trong ngành bất động sản tại Việt Nam

1.8. Đặc thù ngành bất động sản tại Việt Nam

1.9. Đặc điểm của các doanh nghiệp trong ngành bất động sản tại Việt Nam

1.10. Thực trạng cấu trúc vốn và cấu trúc kỳ hạn nợ của các doanh nghiệp đầu tư xây dựng, kinh doanh bất động sản tại Việt Nam

1.11. Thực trạng chỉ tiêu tài chính của các doanh nghiệp đầu tư xây dựng, kinh doanh bất động sản Việt Nam

1.11.1. Quy mô doanh nghiệp (SIZE)

1.11.2. Khả năng sinh lời (ROE)

1.11.3. Khả năng thanh khoản (LIQ)

1.12. Cơ hội tăng trưởng (GRO)

1.13. Cơ cấu tài sản (TANG)

1.14. Kỳ hạn tài sản (AMR)

1.15. Thuế thu nhập doanh nghiệp (TAX)

1.16. Rủi ro kinh doanh (RISK)

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1. KHUNG LÝ THUYẾT VỀ CẤU TRÚC VỐN VÀ CẤU TRÚC KỲ HẠN NỢ

2.1.1. Cơ sở lý thuyết về cấu trúc vốn

2.1.2. Cơ sở lý thuyết về cấu trúc kỳ hạn nợ

2.2. TỔNG HỢP LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM VỀ CẤU TRÚC VỐN VÀ CẤU TRÚC KỲ HẠN NỢ

2.2.1. Tổng hợp lý thuyết về cấu trúc vốn và cấu trúc kỳ hạn nợ

2.2.2. Tổng hợp các nghiên cứu thực nghiệm về cấu trúc vốn và cấu trúc kỳ hạn nợ

2.3. MÔ HÌNH VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT

2.3.1. Giả thuyết nghiên cứu

2.3.2. Mô hình nghiên cứu đề xuất

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

3.2. MÔ TẢ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU

3.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.3.1. Phương pháp nghiên cứu định lượng

3.3.1.1. Phương pháp nghiên cứu đối với mô hình phân tích các yếu tố tác động đến cấu trúc vốn và cấu trúc kỳ hạn nợ; và tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn và cấu trúc kỳ hạn nợ của các doanh nghiệp đầu tư xây dựng, kinh doanh bất động sản tại Việt Nam
3.3.1.2. Phương pháp nghiên cứu đối với mô hình xác định cấu trúc vốn mục tiêu và cấu trúc kỳ hạn nợ mục tiêu của các doanh nghiệp đầu tư xây dựng, kinh doanh bất động sản tại Việt Nam

3.3.2. Phương pháp nghiên cứu định tính

3.4. TRÌNH TỰ THỰC HIỆN NGHIÊN CỨU

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM VỀ CẤU TRÚC VỐN VÀ CẤU TRÚC KỲ HẠN NỢ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN TẠI VIỆT NAM

4.1. THỐNG KÊ MÔ TẢ VÀ KIỂM ĐỊNH ĐA CỘNG TUYẾN

4.1.1. Thống kê mô tả

4.1.2. Kiểm định đa cộng tuyến

4.2. KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CẤU TRÚC VỐN VÀ CẤU TRÚC KỲ HẠN NỢ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN TẠI VIỆT NAM

4.2.1. Kết quả ước lượng các yếu tố tác động cấu trúc vốn của các doanh nghiệp đầu tư xây dựng, kinh doanh bất động sản tại Việt Nam

4.2.1.1. Kiểm định mô hình nghiên cứu
4.2.1.2. Kiểm định giả thuyết nghiên cứu

4.2.2. Kết quả ước lượng các yếu tố tác động cấu trúc kỳ hạn nợ của các doanh nghiệp đầu tư xây dựng, kinh doanh bất động sản tại Việt Nam

4.2.2.1. Kiểm định mô hình nghiên cứu
4.2.2.2. Kiểm định giả thuyết nghiên cứu

4.3. KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG TỐC ĐỘ ĐIỀU CHỈNH CẤU TRÚC VỐN VÀ CẤU TRÚC KỲ HẠN NỢ HƯỚNG VỀ NGƯỠNG CẤU TRÚC VỐN VÀ CẤU TRÚC KỲ HẠN NỢ

4.4. MỤC TIÊU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN TẠI VIỆT NAM

4.4.1. Tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn của các doanh nghiệp đầu tư xây dựng, kinh doanh bất động sản tại Việt Nam

4.4.2. Tốc độ điều chỉnh cấu trúc kỳ hạn nợ của các doanh nghiệp đầu tư xây dựng, kinh doanh bất động sản tại Việt Nam

4.5. TÁC ĐỘNG GIỮA CẤU TRÚC VỐN VÀ CẤU TRÚC KỲ HẠN NỢ

4.6. XÁC ĐỊNH CẤU TRÚC VỐN MỤC TIÊU VÀ CẤU TRÚC KỲ HẠN NỢ MỤC TIÊU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN TẠI VIỆT NAM

4.6.1. Xác định cấu trúc vốn mục tiêu của các doanh nghiệp đầu tư xây dựng, kinh doanh bất động sản tại Việt Nam

4.6.2. Xác định cấu trúc kỳ hạn nợ mục tiêu của các doanh nghiệp đầu tư xây dựng, kinh doanh bất động sản tại Việt Nam

4.7. BÀN LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.7.1. Các yếu tố tác động đến cấu trúc vốn của các doanh nghiệp đầu tư xây dựng, kinh doanh bất động sản tại Việt Nam

4.7.2. Các yếu tố tác động đến cấu trúc kỳ hạn nợ của các doanh nghiệp đầu tư xây dựng, kinh doanh bất động sản tại Việt Nam

4.7.3. Tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn và cấu trúc kỳ hạn nợ của các doanh nghiệp đầu tư xây dựng, kinh doanh bất động sản tại Việt Nam

4.7.4. Xác định cấu trúc vốn mục tiêu và cấu trúc kỳ hạn nợ mục tiêu của các doanh nghiệp đầu tư xây dựng, kinh doanh bất động sản tại Việt Nam

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý CÁC CHÍNH SÁCH

5.1. KẾT LUẬN VỀ CẤU TRÚC VỐN VÀ CẤU TRÚC KỲ HẠN NỢ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN TẠI VIỆT NAM

5.1.1. Tác động của các yếu tố tác động đến việc lựa chọn cấu trúc vốn và cấu trúc kỳ hạn nợ của các doanh nghiệp đầu tư xây dựng, kinh doanh bất động sản tại Việt Nam

5.1.2. Tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn và cấu trúc kỳ hạn nợ hướng về ngưỡng cấu trúc vốn và cấu trúc kỳ hạn nợ mục tiêu của các doanh nghiệp đầu tư xây dựng, kinh doanh bất động sản tại Việt Nam

5.1.3. Tác động giữa cấu trúc vốn và cấu trúc kỳ hạn nợ

5.1.4. Xác định cấu trúc vốn và cấu trúc kỳ hạn nợ mục tiêu của các doanh nghiệp đầu tư xây dựng, kinh doanh bất động sản tại Việt Nam

5.2. GỢI Ý MỘT SỐ CHÍNH SÁCH ĐỂ CÁC DOANH NGHIỆP ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN VIỆT NAM XÂY DỰNG CẤU TRÚC VỐN VÀ CẤU TRÚC KỲ HẠN NỢ

5.2.1. Một số hàm ý nâng cao hiệu quả quản lý trong việc xây dựng cấu trúc vốn và cấu trúc kỳ hạn nợ của các doanh nghiệp đầu tư xây dựng, kinh doanh bất động sản tại Việt Nam

5.2.2. Một số hàm ý cho việc điều chỉnh cấu trúc vốn và cấu trúc kỳ hạn nợ theo ngưỡng mục tiêu của các doanh nghiệp đầu tư xây dựng, kinh doanh bất động sản tại Việt Nam

5.2.3. Một số hàm ý để các doanh nghiệp đầu tư xây dựng, kinh doanh bất động sản tại Việt Nam lựa chọn cấu trúc vốn, cấu trúc kỳ hạn nợ đạt mức mục tiêu

5.3. HẠN CHẾ CỦA LUẬN ÁN VÀ ĐỀ XUẤT HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

1. PHỤ LỤC 1: HỆ THỐNG CÁC LÝ THUYẾT VỀ CẤU TRÚC VỐN, CẤU TRÚC KỲ HẠN NỢ VÀ CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM

2. PHỤ LỤC 2: TỔNG HỢP KẾT QUẢ TRẢ LỜI PHỎNG VẤN CỦA CÁC CHUYÊN GIA TRONG LĨNH VỰC BẤT ĐỘNG SẢN

3. PHỤ LỤC 3: THỐNG KÊ MÔ TẢ VÀ KIỂM ĐỊNH CƠ BẢN

4. PHỤ LỤC 4: KẾT QUẢ HỒI QUY VÀ KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH CẤU TRÚC VỐN

5. PHỤ LỤC 5: KẾT QUẢ HỒI QUY VÀ KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH CẤU TRÚC KỲ HẠN NỢ

6. PHỤ LỤC 6: XÁC ĐỊNH CẤU TRÚC VỐN MỤC TIÊU VÀ CẤU TRÚC KỲ HẠN NỢ MỤC TIÊU

Tóm tắt

I. Cấu trúc vốn trong doanh nghiệp bất động sản

Cấu trúc vốn là yếu tố quan trọng trong việc xác định khả năng tài chính của doanh nghiệp. Cấu trúc vốn bao gồm tỷ lệ giữa vốn doanh nghiệpnợ doanh nghiệp. Nghiên cứu cho thấy rằng các yếu tố như quy mô doanh nghiệp, khả năng sinh lời và cơ cấu tài sản có tác động mạnh mẽ đến cấu trúc vốn. Theo Modigliani và Miller (1958), việc lựa chọn cấu trúc vốn không chỉ ảnh hưởng đến chi phí vốn mà còn đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Doanh nghiệp bất động sản tại Việt Nam thường phải đối mặt với rủi ro tài chính cao, do đó, việc tối ưu hóa cấu trúc vốn là cần thiết để đảm bảo sự phát triển bền vững. Một nghiên cứu gần đây chỉ ra rằng tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu của các doanh nghiệp bất động sản Việt Nam đang có xu hướng gia tăng, điều này có thể dẫn đến rủi ro tài chính cao hơn trong tương lai.

1.1. Các yếu tố tác động đến cấu trúc vốn

Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của doanh nghiệp bất động sản. Đầu tiên, quy mô doanh nghiệp có thể tạo ra lợi thế về chi phí, giúp doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận nguồn vốn. Thứ hai, khả năng sinh lời cũng đóng vai trò quan trọng, vì doanh nghiệp có lợi nhuận cao thường có khả năng tự tài trợ tốt hơn. Cuối cùng, cơ cấu tài sản cũng ảnh hưởng đến quyết định tài chính. Doanh nghiệp có tài sản cố định lớn thường có xu hướng sử dụng nợ dài hạn để tài trợ cho hoạt động kinh doanh. Theo lý thuyết chi phí đại diện, sự mất cân đối trong cấu trúc vốn có thể dẫn đến xung đột lợi ích giữa các bên liên quan, từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

II. Cấu trúc kỳ hạn nợ trong doanh nghiệp bất động sản

Cấu trúc kỳ hạn nợ là một yếu tố quan trọng trong quản lý tài chính của doanh nghiệp. Cấu trúc kỳ hạn nợ bao gồm tỷ lệ giữa nợ ngắn hạn và nợ dài hạn. Doanh nghiệp bất động sản thường phải đối mặt với các khoản nợ lớn và thời gian hoàn vốn dài, do đó, việc quản lý cấu trúc kỳ hạn nợ là rất cần thiết. Nghiên cứu cho thấy rằng doanh nghiệp có cơ cấu tài sản ổn định thường có xu hướng sử dụng nợ dài hạn để giảm thiểu rủi ro tài chính. Hơn nữa, khả năng thanh khoản cũng là một yếu tố quan trọng, vì doanh nghiệp cần đảm bảo có đủ tiền mặt để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn. Theo lý thuyết đánh đổi, doanh nghiệp cần cân nhắc giữa lợi ích và chi phí của việc sử dụng nợ ngắn hạn và dài hạn để tối ưu hóa cấu trúc kỳ hạn nợ.

2.1. Tác động của cấu trúc kỳ hạn nợ đến hiệu quả doanh nghiệp

Cấu trúc kỳ hạn nợ có thể ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Doanh nghiệp có cấu trúc kỳ hạn nợ hợp lý sẽ có khả năng thanh toán tốt hơn, từ đó giảm thiểu rủi ro tài chính. Nghiên cứu cho thấy rằng doanh nghiệp có tỷ lệ nợ ngắn hạn cao có thể gặp khó khăn trong việc duy trì hoạt động kinh doanh ổn định. Ngược lại, doanh nghiệp có tỷ lệ nợ dài hạn cao có thể tận dụng được lợi thế từ việc sử dụng vốn vay để đầu tư vào các dự án lớn. Tuy nhiên, việc lạm dụng nợ dài hạn cũng có thể dẫn đến rủi ro tài chính cao hơn, đặc biệt trong bối cảnh thị trường bất động sản biến động.

III. Quản lý tài chính trong doanh nghiệp bất động sản

Quản lý tài chính là một yếu tố quyết định đến sự thành công của doanh nghiệp bất động sản. Quản lý tài chính hiệu quả giúp doanh nghiệp tối ưu hóa cấu trúc vốncấu trúc kỳ hạn nợ. Doanh nghiệp cần xây dựng chiến lược tài chính rõ ràng, bao gồm việc phân tích các yếu tố tác động đến cấu trúc vốncấu trúc kỳ hạn nợ. Theo lý thuyết tín hiệu, việc công bố thông tin tài chính minh bạch có thể tạo niềm tin cho nhà đầu tư và giảm chi phí vốn. Hơn nữa, doanh nghiệp cũng cần chú trọng đến việc đánh giá rủi ro tài chính để có những quyết định kịp thời nhằm bảo vệ lợi ích của các bên liên quan.

3.1. Chiến lược tài chính cho doanh nghiệp bất động sản

Doanh nghiệp bất động sản cần xây dựng chiến lược tài chính linh hoạt để ứng phó với biến động của thị trường. Việc xác định ngưỡng cấu trúc vốncấu trúc kỳ hạn nợ mục tiêu là rất quan trọng. Doanh nghiệp cần thường xuyên đánh giá tình hình tài chính và điều chỉnh chiến lược phù hợp với thực tế. Nghiên cứu cho thấy rằng doanh nghiệp có chiến lược tài chính rõ ràng thường có khả năng vượt qua khủng hoảng tốt hơn. Hơn nữa, việc áp dụng các công cụ tài chính hiện đại cũng giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí và nâng cao hiệu quả hoạt động.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

PHẦN MỞ ĐẦU 1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1. Vấn đề nghiên cứu Những quyết định tài chính của doanh nghiệp đều liên quan đến cấu trúc vốn và cấu trúc kỳ hạn nợ. Cấu trúc vốn là sự kết hợp giữa việc sử dụng nợ và vốn chủ sở hữu theo một tỷ lệ nhất định để tài trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (Roos & ctg, 2002).

Cấu trúc kỳ hạn nợ là quan hệ giữa kỳ hạn nợ ngắn hạn và kỳ hạn nợ dài hạn, trong đó, kỳ hạn nợ dài hạn là các khoản nợ được xác định thời hạn đáo hạn nợ trên một năm, còn kỳ hạn nợ ngắn hạn là các khoản nợ xác định thời hạn đáo hạn trong vòng 12 tháng (Barclay & Smith, 1995). Do đó, cấu trúc vốn và cấu trúc kỳ hạn nợ của doanh nghiệp có ảnh hưởng nhất định đến sự phát triển bền vững cũng như hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp (Modigliani & Miller, 1958; Myers & Majluf, 1984). Vì thế, việc doanh nghiệp theo đuổi cấu trúc vốn và cấu trúc kỳ hạn nợ không phù hợp với đặc thù của lĩnh vực kinh doanh và đặc điểm của từng doanh nghiệp có thể dẫn đến những bất lợi trong dài hạn cho doanh nghiệp. Theo lý thuyết sự phù hợp, sự mất cân đối cấu trúc vốn và cấu trúc kỳ hạn nợ sẽ làm giảm hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp (Morris, 1976; Stohs &Mauer, 1996).

Trong thời gian qua trên thế giới, có rất nhiều trường phái lý thuyết khác nhau đề cập đến cấu trúc vốn và cấu trúc kỳ hạn nợ của doanh nghiệp. Các trường phái lý thuyết khác nhau xác định cấu trúc vốn và cấu trúc kỳ hạn nợ của doanh nghiệp cũng khác nhau. Các nghiên cứu thực nghiệm kiểm định về cấu trúc vốn và cấu trúc kỳ hạn nợ của doanh nghiệp cung cấp bằng chứng khác nhau do có sự khác nhau về không gian, thời gian, đặc điểm ngành nghề và phương pháp nghiên cứu cũng khác nhau. Đối với Việt Nam trong những năm gần đây, các nghiên cứu về cấu trúc vốn và cấu trúc kỳ hạn nợ của doanh nghiệp cũng được các nhà khoa học quan tâm nghiên cứu nhưng số lượng vẫn còn hạn chế, đặc biệt các nghiên cứu theo dạng kết hợp về cấu trúc vốn và cấu trúc kỳ hạn nợ của doanh nghiệp đối với đặc thù của một ngành cụ thể, đặc biệt là ngành BĐS – khi mà yếu tố thể chế tác động không nhỏ đến quyết định lựa chọn cấu trúc vốn luan an 2 và cấu trúc kỳ hạn nợ của doanh nghiệp trong ngành BĐS – chưa có nghiên cứu chính thống nào đề cập về vấn đề này kể cả nghiên cứu trong và ngoài nước.

Tại Việt Nam, do đặc thù lĩnh vực kinh doanh bất động sản, sản phẩm bất động sản là loại hàng hóa đặc biệt thường có giá trị lớn và vị trí cố định, các hoạt động liên quan đến bất động sản đều bị chi phối bởi hệ thống pháp luật của một quốc gia. Đối với Việt Nam, kể từ năm 1993 khi Luật đất đai chính thức ban hành đánh dấu cho sự ra đời của thị trường bất động sản. Điều này cho thấy ngành BĐS hình thành khá là non trẻ và đã trải qua các giai đoạn phát triển thiếu ổn định, có lúc tăng trưởng “quá nóng” và cũng có khi rơi vào trạng thái “đóng băng”. Ở mỗi giai đoạn phát triển của ngành BĐS, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh BĐS đều gặp nhiều trở ngại và khó khăn nhất định.

Do đặc thù của ngành BĐS, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực BĐS cần có nguồn vốn dài hạn để tài trợ cho các dự án BĐS. Tuy nhiên, đa phần các doanh nghiệp BĐS sử dụng nợ vay ngắn hạn để tài trợ, điều này góp phần làm cho doanh nghiệp gặp nhiều rủi ro và trở ngại trong hoạt động kinh doanh và chịu nhiều áp lực về thanh khoản, khốn khó về tài chính. Dưới tác động của các yếu tố khách quan xuất phát từ cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008, bắt đầu từ cuộc khủng hoảng địa ốc tại Mỹ. Hàng loạt các chính sách cho vay nới lỏng - việc cho vay thế chấp mua nhà dưới chuẩn được thực hiện một cách dễ dàng đã tạo nên cơn sốt nhà đất năm 2000, đỉnh điểm vào năm 2006.

Sau đó hiện tượng “đóng băng” của thị trường bất động sản Mỹ làm cho giá nhà sụt giảm mạnh đã tác động lớn đến thị trường tài chính, dẫn đến sự sụp đổ của nhiều định chế tài chính có quy mô lớn trên toàn cầu như Fannie Mae và Freddie Mac. Chính từ cuộc khủng hoàng tài chính toàn cầu này đã tác động đến nền kinh tế của các nước phát triển và lan rộng sang các nước đang phát triển như Việt Nam. Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân của Việt Nam trong giai đoạn 2008-2015 đạt 5,91%, thấp hơn so với giai đoạn 2000- 2007 (đạt bình quân 7,5%). Bên cạnh đó, thị trường chứng khoán giảm mạnh thể hiện qua chỉ số VN-Index từ mốc 1.158,9 điểm vào tháng 3/2007 giảm dần chạm đáy ở mốc 234,66 điểm vào tháng 02/2009.

Đồng thời, xuất hiện hiện tượng “vỡ bong bóng” của thị trường BĐS Việt Nam vào cuối năm 2008 làm cho hàng loạt BĐS giảm giá trị, các dự án của các doanh nghiệp ĐT XD KD BĐS buộc phải ngừng triển khai hoặc chuyển luan an 3 nhượng. Lúc này, các doanh nghiệp hoạt động ĐT XD KD BĐS không thu hút được nguồn vốn từ thị trường chứng khoán để có thể tiếp tục triển khai các dự án. Mặt khác, lãi suất cho vay của các ngân hàng tăng cao - cao nhất đạt 20,10% vào quý 3/2008. Hàng loạt các doanh nghiệp bất động sản rơi vào trạng thái mất khả năng thanh khoản và hàng hóa dư thừa.

Ngoài nguyên nhân khách quan do ảnh hưởng của cuộc suy thoái kinh tế thì nguyên nhân chủ quan từ các doanh nghiệp ĐT XD KD BĐS Việt Nam cũng khá quan trọng. Các doanh nghiệp ĐT XD KD BĐS Việt Nam đa phần là doanh nghiệp có quy mô vốn chưa đáp ứng với tiềm năng, vốn đầu tư thấp, và phụ thuộc quá nhiều vào nguồn vốn vay mà chủ yếu là vốn vay ngắn hạn để đầu tư vào lĩnh vực ưu tiên – các dự án BĐS cần vốn dài hạn đã dẫn đến tình trạng nhiều doanh nghiệp BĐS mất cân đối tài chính, phải đối mặt với lượng tồn kho lớn, chi phí tài chính tăng cao, khả năng sinh lời giảm, khả năng thanh khoản và cạnh tranh thấp. Từ dữ liệu nghiên cứu đã cung cấp bằng chứng cho thấy, đa phần các doanh nghiệp ĐT XD KD BĐS chưa xem xét để lựa chọn cấu trúc vốn và cấu trúc kỳ hạn nợ dựa trên các lý thuyết về cấu trúc vốn và cấu trúc kỳ hạn nợ, chủ yếu theo quan điểm chủ quan của doanh nghiệp - có đến 40% doanh nghiệp sử dụng nợ vượt ngưỡng cấu trúc vốn mục tiêu và 74,29% doanh nghiệp sử dụng kỳ hạn nợ dài hạn dưới ngưỡng cấu trúc kỳ hạn nợ mục tiêu. Mặt khác, cũng theo số liệu từ báo cáo tài chính của 70 doanh nghiệp ĐT XD KD BĐS niêm yết trên hai sàn chứng khoán HOSE và HNX của Việt Nam cho thấy, quy mô nguồn vốn kinh doanh của các doanh nghiệp này đều tăng từ năm 2008-2017 với tốc độ tăng trung bình là 23,87%, cùng với sự gia tăng nguồn vốn thì nợ phải trả cũng tăng theo trung bình 53,57% tổng nguồn vốn, trong đó sử dụng kỳ hạn nợ ngắn hạn chiếm 60,22% nợ phải trả, điều này cho thấy tiềm ẩn rủi ro tài chính cao.

Xét trong ngắn hạn, khả năng thanh khoản của các doanh nghiệp khá tốt, tuy nhiên trong dài hạn sử dụng kỳ hạn nợ ngắn hạn sẽ tiềm ẩn rủi ro mất thanh khoản và có xu hướng giảm với tốc độ giảm bình quân là 15% và có khoảng 44,28% doanh nghiệp trong mẫu nghiên cứu rơi vào trạng thái mất cân đối tài chính trong giai đoạn nghiên cứu. Bên cạnh đó, tốc độ tăng trưởng qua các năm đều giảm mạnh với tỷ lệ giảm là 0,1%, cùng với lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu có xu hướng giảm mạnh với tốc độ giảm bình quân là 1,91%. Chính điều này cho thấy, các doanh nghiệp ĐT XD luan an 4 KD BĐS mất khả năng thanh khoản đối với các khoản nợ vay đến hạn - tỷ lệ nợ xấu cho vay bất động sản của toàn hệ thống ngân hàng có xu hướng tăng với tốc độ tăng bình quân 7,56% trong giai đoạn nghiên cứu. Vì vậy, việc quyết định lựa chọn cấu trúc vốn và cấu trúc kỳ hạn nợ như thế nào để giúp doanh nghiệp ĐT XD KD BĐS cân đối được mục tiêu tiết kiệm chi phí vốn, tận dụng lợi ích từ đòn bẩy tài chính, cải thiện năng lực tài chính, đảm bảo được khả năng thanh khoản và đạt hiệu quả sinh lời cao khi thị trường bất ổn.

Do đó, phạm vi nghiên cứu của luận án tập trung giải quyết các vấn đề sau: (i) các yếu tố tác động đến cấu trúc vốn và cấu trúc kỳ hạn nợ của các doanh nghiệp ĐT XD KD BĐS; (ii) tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn và cấu trúc kỳ hạn nợ của các doanh nghiệp ĐT XD KD BĐS để hướng đến đạt cấu trúc vốn mục tiêu và cấu trúc kỳ hạn nợ mục tiêu; (iii) xác định ngưỡng cấu trúc vốn mục tiêu và cấu trúc kỳ hạn nợ mục tiêu của các doanh nghiệp ĐT XD KD BĐS; (iv) mối liên hệ tác động qua lại giữa cấu trúc vốn và cấu trúc kỳ hạn nợ của các doanh nghiệp ĐT XD KD BĐS. Từ đó, luận án đề xuất các hàm ý để các doanh nghiệp ĐT XD KD BĐS lựa chọn cấu trúc vốn và cấu trúc kỳ hạn nợ của mình hợp lý góp phần nâng cao hiệu quả quản trị tài chính và gia tăng giá trị thị trường. Tổng quan các nghiên cứu về cấu trúc vốn và cấu trúc kỳ hạn nợ của doanh nghiệp Về mặt thực tiễn, trên thế giới và Việt Nam đã có không ít các công trình nghiên cứu được công bố liên quan đến cấu trúc vốn và cấu trúc kỳ hạn nợ theo nhiều hướng tiếp cận khác nhau nên kết quả thu được cũng có sự khác biệt, cụ thể: (i) Các nghiên cứu về cấu trúc vốn của các doanh nghiệp Các nghiên cứu về cấu trúc vốn tập trung chủ yếu ở các doanh nghiệp có quy mô lớn đã được niêm yết trên sàn chứng khoán ở các nước phát triển như Pháp, Mỹ, Đức, Nhật, Anh, Thụy sĩ như nghiên cứu của Rajan & Zingales (1995), Booth & ctg (2001), Graham & Harvey (2001).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận án "Nghiên cứu cấu trúc vốn và cấu trúc kỳ hạn nợ của doanh nghiệp đầu tư xây dựng bất động sản tại Việt Nam" của tác giả Phạm Thị Vân Trinh, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Trần Hoàng Ngân và TS. Vũ Văn Thực, được thực hiện tại Trường Đại Học Ngân Hàng Thành Phố Hồ Chí Minh vào năm 2020. Bài viết tập trung vào việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn và kỳ hạn nợ của các doanh nghiệp trong lĩnh vực bất động sản, từ đó đưa ra những khuyến nghị nhằm tối ưu hóa nguồn vốn và cải thiện hiệu quả hoạt động kinh doanh.

Đối với những ai quan tâm đến lĩnh vực bất động sản, bài viết này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về cấu trúc tài chính mà còn mở ra hướng nghiên cứu mới cho các vấn đề liên quan. Để mở rộng thêm kiến thức, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của công ty cổ phần bất động sản niêm yết tại TP.HCM, nơi phân tích chi tiết về cấu trúc vốn trong ngành bất động sản. Ngoài ra, Phân Tích Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Ý Định Mua Căn Hộ Chung Cư Của Khách Hàng Tại Thủ Đức cũng là một tài liệu hữu ích, giúp bạn hiểu rõ hơn về quyết định đầu tư của khách hàng trong lĩnh vực này. Cuối cùng, Nghiên Cứu Yếu Tố Tác Động Đến Sự Hài Lòng Của Khách Hàng Khi Mua Nhà sẽ cung cấp cái nhìn về sự hài lòng của khách hàng, một yếu tố quan trọng trong việc phát triển bền vững của doanh nghiệp bất động sản.