Đánh giá thực trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật phân bón hóa học và ảnh hưởng của chúng đến môi trường đất trồng chè tại huyện đồng hỷ tỉnh thái nguyên

Đánh giá thực trạng sử dụng thuốc BVTV, phân bón hóa học trên đất trồng chè Đồng Hỷ, Thái Nguyên. Phân tích ảnh hưởng tới môi trường đất.

Chuyên ngành

Khoa học Môi trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2015

93
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

MỞ ĐẦU

1. CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Một số hái niệm

1.2. Thực trạng đất trồng chè ở Việt Nam

1.3. Thực trạng sử ụng thuốc ảo vệ thực vật

1.4. Thực trạng sử ụng thuốc ảo vệ thực vật trên thế giới

1.5. Thực trạng sử ụng thuốc ảo vệ thực vật ở Việt Nam

1.6. Thực trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật cho cây chè

1.7. Thực trạng sử dụng phân bón hóa học

1.8. Thực trạng sử dụng phân bón hóa học trên thế giới

1.9. Thực trạng sử dụng phân bón hóa học ở Việt Nam

1.10. Ảnh hƣởng của thuốc bảo vệ thực vật và phân bón hóa học đến môi trƣờng đất

1.11. Ảnh hƣởng của thuốc BVTV

1.12. Ảnh hƣởng của phân bón

1.13. Ảnh hƣởng của thuốc ảo vệ thực vật và phân n h a học đến sức hỏ con ngƣời

2. CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tƣợng nghiên cứu

2.2. Địa điểm và thời gian thực hiện

2.3. Nội dung nghiên cứu

2.4. Phƣơng pháp nghiên cứu

2.5. Phƣơng pháp thu thập số liệu

2.6. Phƣơng pháp thu thập số liệu thứ cấp

2.7. Phƣơng pháp thu thập số liệu sơ cấp

2.8. Phƣơng pháp lấy mẫu phân tích

2.9. Phƣơng pháp phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm

2.10. Phƣơng pháp tham hảo ý kiến chuyên gia

2.11. Phƣơng pháp tổng hợp, đánh giá và so sánh

2.12. Phƣơng pháp xử lý và thống kê số liệu

3. CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1. Điều kiện tự nhiên, Kinh tế - xã hội của huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên

3.2. Điều kiện tự nhiên

3.3. Vị trí địa lý

3.4. Điều iện hí hậu

3.5. Địa h nh và đất đai

3.6. Điều kiện Kinh tế - Xã hội

3.7. Đánh giá chung về điều iện tự nhiên, inh tế - ã hội

3.8. Tình hình sản xuất chè tại huyện Đồng Hỷ

3.9. Thực trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và phân bón hóa học cho chè tại huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên

3.10. Thực trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật

3.11. Tần suất sử dụng thuốc bảo vệ thực vật cho cây chè

3.12. Các loại thuốc bảo vệ thực vật sử dụng phổ biến cho chè

3.13. Hiểu biết về thuốc bảo vệ thực vật của ngƣời trồng chè

3.14. Thực trạng sử dụng phân bón hóa học

3.15. Hiểu biết về vai trò phân bón hóa học của ngƣời trồng chè

3.16. Các loại phân bón sử dụng chủ yếu cho chè

3.17. Lƣợng phân bón hóa học sử dụng cho chè

3.18. Thái độ của ngƣời dân trong việc bảo vệ môi trƣờng

3.19. Ảnh hƣởng của thuốc bảo vệ thực vật và phân bón hóa học đến môi trƣờng đất

3.20. Ảnh hƣởng có thể có của thuốc bảo vệ thực vật và phân bón hóa học đến sức khỏ ngƣời trồng chè

3.21. Các triệu chứng cơ năng thƣờng xuất hiện ở ngƣời dân tại khu vực nghiên cứu

3.22. Một số bệnh thƣờng gặp ở ngƣời dân tai khu vực nghiên cứu

3.23. Đề xuất giải pháp nhằm hạn chế ảnh hƣởng của sử dụng thuốc BVTV và phân n đến môi trƣờng đất, sức khỏ ngƣời trồng chè

3.24. Đối với chính quyền địa phƣơng

3.25. Đối với ngƣời dân

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Sử Dụng Thuốc BVTV Cho Chè Thái Nguyên

Việt Nam, với khí hậu nhiệt đới ẩm, là môi trường lý tưởng cho cây chè phát triển, nhưng cũng là điều kiện thuận lợi cho sâu bệnh hại chè. Việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật cho chè là biện pháp quan trọng để bảo vệ năng suất. Tuy nhiên, việc lạm dụng thuốc trừ sâuphân bón hóa học có thể gây ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường đấtsức khỏe người trồng chè. Huyện Đồng Hỷ, Thái Nguyên, nổi tiếng với sản lượng chè lớn, đang đối mặt với thách thức này. Nghiên cứu đánh giá thực trạng sử dụng thuốc BVTVphân bón cho chè Thái Nguyên là cần thiết để đưa ra giải pháp bền vững. Việc sử dụng thuốc BVTV an toàn cho chèbón phân cho chè đúng cách là những yếu tố then chốt để đảm bảo chất lượng chè và bảo vệ môi trường. Cần có những biện pháp cụ thể để giảm thiểu ô nhiễm đất do thuốc BVTVô nhiễm đất do phân bón hóa học.

1.1. Giới Thiệu Chung Về Ngành Chè Thái Nguyên

Thái Nguyên là một trong những vùng chè nổi tiếng nhất Việt Nam. Chất lượng chè Thái Nguyên đã được khẳng định qua nhiều năm. Quy trình trồng chè Thái Nguyên đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra sản phẩm chất lượng cao. Tuy nhiên, sâu bệnh hại chè luôn là mối đe dọa thường trực. Cần có những phương pháp phòng trừ sâu bệnh hại chè hiệu quả và an toàn.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Thuốc BVTV và Phân Bón Trong Trồng Chè

Thuốc bảo vệ thực vật cho chèphân bón cho chè là những yếu tố không thể thiếu trong quy trình canh tác hiện đại. Chúng giúp bảo vệ cây trồng khỏi bệnh trên cây chè và cung cấp dinh dưỡng cho cây chè. Tuy nhiên, việc sử dụng không đúng cách có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng.

1.3. Mục Tiêu Của Nghiên Cứu Về Ảnh Hưởng Đến Đất Chè

Nghiên cứu này tập trung vào việc đánh giá ảnh hưởng của thuốc trừ sâu đến chèảnh hưởng của phân bón đến đất trồng chè. Mục tiêu là tìm ra các giải pháp cải tạo đất trồng chè và sử dụng thuốc BVTV sinh học cho chè để đảm bảo sản xuất bền vững.

II. Thách Thức Từ Lạm Dụng Thuốc BVTV Phân Bón Tại Thái Nguyên

Việc lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật cho chèphân bón hóa học đang tạo ra những thách thức lớn cho ngành chè Thái Nguyên. Ô nhiễm đất là một trong những hậu quả nghiêm trọng nhất, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng chè Thái Nguyên. Các vấn đề sức khỏe của người trồng chè cũng là điều đáng lo ngại. Cần có những giải pháp quản lý và sử dụng thuốc BVTV cho chè Thái Nguyên một cách bền vững. Phân tích đất trồng chè là bước quan trọng để đánh giá mức độ ô nhiễm và đề xuất các biện pháp cải tạo đất.

2.1. Thực Trạng Sử Dụng Thuốc BVTV và Phân Bón ở Huyện Đồng Hỷ

Nghiên cứu tại huyện Đồng Hỷ cho thấy việc sử dụng thuốc trừ sâuphân bón diễn ra phổ biến. Nhiều nông dân sử dụng các loại thuốc BVTV không rõ nguồn gốc hoặc không được phép sử dụng cho chè. Lượng phân bón hóa học sử dụng cũng vượt quá khuyến cáo.

2.2. Ảnh Hưởng Tiêu Cực Đến Chất Lượng Đất Trồng Chè

Việc lạm dụng thuốc trừ sâuphân bón đã làm suy giảm độ phì nhiêu đất trồng chè. pH đất trồng chè bị thay đổi, ảnh hưởng đến khả năng hấp thụ dinh dưỡng của cây. Ô nhiễm đất do thuốc BVTVô nhiễm đất do phân bón hóa học gia tăng.

2.3. Nguy Cơ Ảnh Hưởng Đến Sức Khỏe Người Trồng Chè

Người trồng chè thường xuyên tiếp xúc với thuốc BVTV, dẫn đến nguy cơ mắc các bệnh về hô hấp, da liễu và thần kinh. Việc sử dụng thuốc BVTV không an toàn ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe người trồng chè.

III. Cách Sử Dụng Thuốc BVTV An Toàn Cho Chè Thái Nguyên

Để giảm thiểu tác động tiêu cực của thuốc BVTV, cần áp dụng các biện pháp sử dụng an toàn và hợp lý. Ưu tiên sử dụng thuốc BVTV sinh học cho chè thay vì các loại hóa chất độc hại. Tuân thủ nghiêm ngặt hướng dẫn sử dụng, đảm bảo bón phân cho chè đúng cách, và thực hiện quy trình trồng chè Thái Nguyên theo tiêu chuẩn VietGAP. Tăng cường kiểm tra chất lượng chè Thái Nguyên để đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng. Tập trung vào việc sử dụng thuốc BVTV an toàn cho chè để vừa bảo vệ mùa màng, vừa bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

3.1. Lựa Chọn và Sử Dụng Thuốc BVTV Sinh Học

Thuốc BVTV sinh học có nguồn gốc tự nhiên, ít độc hại và thân thiện với môi trường. Chúng là lựa chọn thay thế tốt cho các loại thuốc trừ sâu hóa học. Cần tìm hiểu kỹ về các loại thuốc BVTV sinh học cho chè và lựa chọn sản phẩm phù hợp.

3.2. Tuân Thủ Hướng Dẫn Sử Dụng và Liều Lượng

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng thuốc BVTV. Sử dụng đúng liều lượng khuyến cáo, tránh lạm dụng. Đảm bảo trang bị đầy đủ bảo hộ lao động khi phun thuốc trừ sâu.

3.3. Quản Lý Sâu Bệnh Hại Chè Bằng Biện Pháp Sinh Học

Áp dụng các biện pháp sinh học để quản lý sâu bệnh hại chè, như sử dụng thiên địch, trồng cây dẫn dụ, luân canh cây trồng. Hạn chế tối đa việc sử dụng thuốc BVTV hóa học.

IV. Phương Pháp Bón Phân Hữu Cơ Cho Chè Bền Vững Thái Nguyên

Sử dụng phân bón hữu cơ cho chè là giải pháp quan trọng để cải thiện độ phì nhiêu đất trồng chè và giảm thiểu ô nhiễm đất. Phân bón hữu cơ cung cấp dinh dưỡng từ từ, giúp cây chè phát triển khỏe mạnh và bền vững. Kết hợp bón phân cho chè đúng cách và sử dụng phân bón hữu cơ giúp nâng cao chất lượng chè Thái Nguyên. Cần có những hướng dẫn cụ thể về bón phân hữu cơ cho chè để người nông dân dễ dàng áp dụng.

4.1. Tầm Quan Trọng Của Phân Bón Hữu Cơ Đối Với Đất Chè

Phân bón hữu cơ cải thiện cấu trúc đất, tăng khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng. Giúp cải tạo đất trồng chè bị thoái hóa và nâng cao độ phì nhiêu đất trồng chè.

4.2. Các Loại Phân Bón Hữu Cơ Thích Hợp Cho Cây Chè

Sử dụng các loại phân bón hữu cơ như phân chuồng ủ hoai mục, phân xanh, phân trùn quế, phân vi sinh. Lựa chọn loại phân bón hữu cơ phù hợp với từng giai đoạn phát triển của cây chè.

4.3. Kỹ Thuật Bón Phân Hữu Cơ Đúng Cách Cho Chè

Bón phân bón hữu cơ theo đúng liều lượng và thời điểm. Bón lót trước khi trồng và bón thúc định kỳ trong quá trình sinh trưởng. Kết hợp bón phân bón hữu cơ với các biện pháp canh tác khác để đạt hiệu quả tốt nhất.

V. Nghiên Cứu Về Ảnh Hưởng Thuốc BVTV Phân Bón Đến Đất Chè

Các nghiên cứu khoa học đã chỉ ra mối liên hệ mật thiết giữa việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật cho chèphân bón hóa học với môi trường đất. Việc phân tích đất trồng chè giúp đánh giá chính xác mức độ ô nhiễm và ảnh hưởng của các hóa chất. Dựa trên kết quả nghiên cứu, có thể đề xuất các biện pháp cải tạo đất và quản lý dinh dưỡng cho cây chè một cách khoa học và bền vững. Các giải pháp cần tập trung vào giảm thiểu ô nhiễm đất do thuốc BVTVô nhiễm đất do phân bón hóa học.

5.1. Kết Quả Phân Tích Mẫu Đất Trồng Chè Tại Thái Nguyên

Kết quả phân tích đất trồng chè cho thấy nhiều mẫu đất bị ô nhiễm thuốc BVTVphân bón hóa học. Hàm lượng các chất độc hại vượt quá tiêu chuẩn cho phép. pH đất trồng chè bị thay đổi, ảnh hưởng đến khả năng hấp thụ dinh dưỡng của cây.

5.2. Đánh Giá Ảnh Hưởng Của Các Hóa Chất Đến Hệ Vi Sinh Vật Đất

Thuốc BVTVphân bón hóa học ảnh hưởng tiêu cực đến hệ vi sinh vật đất, làm giảm khả năng phân giải chất hữu cơ và cố định đạm. Điều này ảnh hưởng đến độ phì nhiêu đất trồng chè.

5.3. Đề Xuất Các Biện Pháp Cải Tạo Đất Trồng Chè Bị Ô Nhiễm

Sử dụng các biện pháp sinh học để cải tạo đất trồng chè bị ô nhiễm, như trồng cây cải tạo đất, sử dụng vi sinh vật phân giải chất độc hại. Bổ sung phân bón hữu cơ để cải thiện cấu trúc đất và tăng độ phì nhiêu đất trồng chè.

VI. Kết Luận Hướng Phát Triển Bền Vững Cho Chè Thái Nguyên

Việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật cho chèphân bón cần được quản lý chặt chẽ để đảm bảo sản xuất bền vững và bảo vệ môi trường. Ưu tiên sử dụng thuốc BVTV sinh học cho chèphân bón hữu cơ. Tăng cường cải tạo đất và quản lý dinh dưỡng cho cây chè một cách khoa học. Nâng cao nhận thức của người trồng chè về tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường và sức khỏe. Hướng tới phát triển chè Thái Nguyên theo hướng hữu cơ và bền vững, xây dựng thương hiệu chè uy tín trên thị trường.

6.1. Tóm Tắt Kết Quả Nghiên Cứu và Đề Xuất Giải Pháp

Nghiên cứu đã chỉ ra những thách thức từ việc lạm dụng thuốc BVTVphân bón. Cần có những giải pháp đồng bộ từ việc quản lý sử dụng đến cải tạo đất và nâng cao nhận thức.

6.2. Định Hướng Phát Triển Chè Thái Nguyên Theo Hướng Hữu Cơ

Phát triển chè Thái Nguyên theo hướng hữu cơ là xu hướng tất yếu để đảm bảo chất lượng sản phẩm và bảo vệ môi trường. Cần có sự hỗ trợ từ nhà nước và các tổ chức để khuyến khích nông dân chuyển đổi sang phương pháp canh tác hữu cơ.

6.3. Vai Trò Của Chính Sách Và Cộng Đồng Trong Phát Triển Bền Vững

Chính sách hỗ trợ từ nhà nước và sự tham gia của cộng đồng đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển bền vững cho ngành chè Thái Nguyên. Cần có những quy định chặt chẽ về quản lý sử dụng thuốc BVTVphân bón, đồng thời tăng cường kiểm tra, giám sát.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

22/09/2025
Đánh giá thực trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật phân bón hóa học và ảnh hưởng của chúng đến môi trường đất trồng chè tại huyện đồng hỷ tỉnh thái nguyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Việt Nam là nƣớc sản xuất nông nghiệp, hí hậu nhiệt đới n ng và ẩm mƣa nhiều. Đây là điều iện thuận lợi cho sự phát triển của cây trồng nhƣng cũng rất thuận lợi cho sự phát sinh, phát triển của sâu ệnh, cỏ ại gây hại mùa màng. Do vậy việc sử ụng thuốc ảo vệ thực vật (BVTV) để phòng trừ sâu hại, ịch ệnh ảo vệ mùa màng, giữ vững an ninh lƣơng thực quốc gia vẫn là một iện pháp quan trọng và chủ yếu.

Cùng với phân n h a học, thuốc BVTV là yếu tố rất quan trọng để ảo đảm an ninh lƣơng thực cho loài ngƣời. Thuốc BVTV và phân n h a học là một trong những chất h a học o con ngƣời tạo ra ngoài những mặt lợi n cũng gây ra những ảnh hƣởng và h hăn o quá lạm ụng gây ảnh hƣởng trầm trọng đến môi trƣờng đặc iệt là môi trƣờng đất. Đây là vấn đề cần đƣợc quan tâm v phần lớn nƣớc ta là vùng sản xuất nông nghiệp, mỗi năm sử ụng lƣợng phân n h a học và thuốc ảo vệ thực vật là hông nhỏ, những hệ lụy tới môi trƣờng là hông tránh hỏi. Huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên là địa phƣơng đứng thứ 3 của tỉnh về diện tích trồng chè với sản lƣợng khoảng 34 nghìn tấn/năm [51], cộng với sự h nh thành phƣơng thức sản xuất chè từ rất sớm, huyện Đồng Hỷ đã trở thành một trong những “cái nôi” của mảnh đất “Đệ nhất anh Trà”.

Từ năm 2011 đến nay, huyện đã xác định phát triển cây chè là chƣơng tr nh nông nghiệp trọng điểm để tập trung chỉ đạo thực hiện. Huyện ban hành nhiều chính sách khuyến hích, ƣu đãi để thu hút các nguồn lực đầu tƣ nhằm đa dạng hóa các thành phần kinh tế tham gia ngành Chè. Từ đ , iện tích, năng suất và chất lƣợng cây chè cũng nhƣ sản phẩm trà tăng lên đáng ể. Nếu 5 năm trƣớc, toàn huyện c hơn 2.000 ha chè th đến nay đã là 3.180 ha, năng suất bình quân đạt 12,5 tấn/ha [51].

Trong đ , đáng chú ý là tỷ lệ diện tích các giống chè mới cho năng suất, chất lƣợng cao ngày một tăng mạnh. Thời gian qua, cây chè đã phát triển ở một tầm khá cao, trở thành cây trồng mũi nhọn, Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 2 góp phần x a đ i, giảm nghèo và làm giàu cho ngƣời nông dân trong huyện. Bởi thế, những ngƣời làm chè Đồng Hỷ đã xây ựng đƣợc 8 HTX và 9 làng nghề làm chè truyền thống để có sự liên kết, gắn bó tạo sức mạnh tổng hợp cho thƣơng hiệu chè địa phƣơng. Ngoài ra, trên địa bàn huyện còn có 2 nhà máy chế biến chè xuất khẩu với tổng công suất 80 tấn chè úp tƣơi/ngày.

Tuy nhiên nhiều nghiên cứu về việc sử ụng thuốc BVTV và phân n h a học cho sản xuất chè trong vài năm gần đây cho thấy một số vấn đề c ảnh hƣởng hông tốt tới môi trƣờng và sức hỏ của ngƣời sản xuất chè. uất phát từ lý o nêu trên, tôi tiến hành thực hiện đề tài “Đánh giá thực trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, phân bón hóa học và ảnh hưởng của chúng đến môi trường đất trồng chè tại huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên”. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2. Mục tiêu tổng quát Đánh giá thực trạng sử ụng thuốc ảo vệ thực vật, phân n h a học và ảnh hƣởng của n đến môi trƣờng đất và sức hỏ ngƣời trồng chè, đồng thời đƣa ra giải pháp nhằm hạn chế ảnh hƣởng của sử ụng thuốc BVTV, phân n đến môi trƣờng đất và sức hỏ ngƣời trồng chè tại huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên 2.

Mục tiêu cụ thể - Đánh giá điều iện tự nhiên - inh tế xã hội ảnh hƣởng đến sản xuất chè tại huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên - Đánh giá thực trạng sử ụng thuốc BVTV và phân n h a học tại huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên. - Đánh giá ảnh hƣởng của việc sử ụng thuốc BVTV và phân nh a học đến đặc điểm, tính chất của đất tại huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên. - Đánh giá ảnh hƣởng của việc sử ụng thuốc BVTV và phân nh a học đến sức hỏ ngƣời trồng chè tại huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên. - Đƣa ra giải pháp nhằm hạn chế ảnh hƣởng của sử ụng thuốc BVTV và phân n đến môi trƣờng đất tại huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 3 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 11 M * Thuốc BVTV: Thuốc ảo vệ thực vật (BVTV) hay nông ƣợc là những chất độc c nguồn gốc từ tự nhiên hay h a chất tổng hợp đƣợc ùng để ảo vệ cây trồng và nông sản, chống lại sự phá hoại của những sinh vật gây hại đến tài nguyên thực vật.

Những sinh vật gây hại chính gồm sâu hại, ệnh hại, cỏ ại, chuột và các tác nhân khác [13]. Phân loại thuốc BVTV: - Dựa vào đối tƣợng phòng chống: +) Thuốc trừ sâu (Insecticide): Gồm các chất hay hỗn hợp các chất có tác dụng tiêu diệt, xua đuổi hay di chuyển bất kì loại côn trùng nào có mặt trong môi trƣờng. Chúng đƣợc ùng để diệt trừ hoặc ngăn chặn tác hại của côn trùng đến cây trồng cây rừng, nông lâm sản, gia súc và con ngƣời. +) Thuốc trừ bệnh: Bao gồm các chất có nguồn gốc vô cơ, hữu cơ, sinh học (vi sinh vật và các sản phẩm của chúng, nguồn gốc thực vật) có tác dụng diệt trừ hoặc ngăn ngừa các loài vi sinh vật gây hại cho cây trồng và nông sản.

+) Thuốc trừ chuột (Rodenticide hay raticide): Là những hợp chất vô cơ, hữu cơ hoặc nguồn gốc sinh học đƣợc ùng để diệt chuột và các loài gặm nhấm. +) Thuốc trừ nhện ( Acricide hay Miticide): Là những hợp chất chủ yếu trừ nhện hại cây trồng, đặc biệt là nhện đỏ. +) Thuốc trừ cỏ (Herbicide): Các chất đƣợc ùng để trừ các loài thực vật cản trở sự sinh trƣởng của cây trồng, các loài thực vật hoang dại mọc trên đồng ruộng, quanh các công trình kiến trúc, sân ay đƣờng sắt… và gồm các thuốc trừ rong rêu trên đồng ruộng ênh mƣơng. Đây là nh m thuốc dễ gây Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 4 hại cho cây trồng nhất vì vậy khi sử dụng thuốc trong nhóm này cần đặc biệt thận trọng.

+) Thuốc trừ tuyến trùng (Nematode): Các chất xông hơi và nội hấp đƣợc ùng để sử lý đất trừ tuyến trùng trong đất, trong cây. - Dựa vào con đƣờng xâm nhập đến dịch hại:Tiếp xúc, xông hơi và nội hấp: +) Thuốc có tác dụng tiếp xúc: Là những loại thuốc gây độc cho cơ thể sinh vật khi chúng xâm nhập qua biểu bì của dịch hại. +) Thuốc có tác dụng vị độc: Là những loại thuốc gây độc cho cơ thể sinh vật khi chúng xâm nhập qua đƣờng tiêu hóa của dịch hại. +) Thuốc có tác dụng xông hơi: Là loại thuốc có khả năng ốc hơi, đầu độc bầu hông hí xung quanh cơ thể dịch hại và đƣợc xâm nhập vào cơ thể dịch hại qua bộ máy hô hấp.

Thuốc sẽ phá hủy chức năng hô hấp hút khí O2 và thải ra khí CO2 cho cơ thể dịch hại và tiêu diệt dịch hại. +) Thuốc có tác dụng nội hấp: Là những loại thuốc khi chúng xâm nhập và cây rồi đƣợc vận chuyển tích lũy trong hệ thống nhựa cây, tồn tại trong đ một thời gian và làm chết cơ thể sinh vật khi chúng xâm hại đến cây. +) Thuốc thấm sâu: Là những loại thuốc đƣợc xâm nhập vào cây qua tế bào thực vật chủ yếu theo chiều ngang, thuốc không có khả năng i chuyển chuyển trong mạch dẫn của cây, nó chỉ có tác dụng tiêu diệt dịch hại khi chúng sống ẩn nấp hoặc làm tổ trong tế bào thực vật. - Dựa vào nguồn gốc hóa học: +) Thuốc có nguồn gốc thảo mộc: Bao gồm các loại thuốc BVTV làm từ cây cỏ hay các sản phẩm chiết xuất từ cây cỏ có khả năng tiêu iệt dịch hại.

+) Thuốc có nguồn gốc sinh học (Chiếm khoảng 2,5%): Gồm các loài sinh vật, các loài thiên địch ký sinh, các sản phẩm có nguồn gốc sinh vật có khả năng tiêu iệt dịch hại. +) Thuốc có nguồn gốc vô cơ: Bao gồm các hợp chất vô cơ (nhƣ ung dịch Booc o, lƣu huỳnh và lƣu huỳnh vôi…) c hả năng tiêu iệt dịch hại. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 5 +) Thuốc có nguồn gốc vô cơ: Gồm các hợp chất hữu cơ tổng hợp có khả năng tiêu iệt dịch hại nhƣ các hợp chất lân hữu cơ, cac amat… 2010) [37]. * Chất độc: Chất độc là những chất hi xâm nhập vào cơ thể sinh vật một lƣợng nhỏ cũng c thể gây iến đổi sâu sắc về cấu trúc hay chức năng trong cơ thể sinh vật, phá hủy nghiêm trọng chức năng của cơ thể làm cho sinh vật ngộ độc hoặc chết [44].

* Độc tính: Độc tính là hả năng gây độc của một chất đối với cơ thể sinh vật ở một lƣợng nhất định của chất độc đ [37]. Th o từ điển Bách hoa Việt Nam: Độc tính là tính gây độc của một chất đối với cơ thể sinh vật. Độc tính đƣợc chia ra các ạng: - Độc cấp tính: Chất độc xâm nhập vào cơ thể sinh vật gây nhiễm độc tức th , ý hiệu LD50 (L tal Dosis 50), iểu thị lƣợng chất độc (mg) đối với 1 g trọng lƣợng cơ thể c thể gây chết 50% cá thể vật thí nghiệm (thƣờng là chuột hoặc thỏ). Nếu chất độc lẫn với hông hí (hơi độc hay ở trong nƣớc) th đƣợc ý hiệu LC50 (L tal Conc ntration 50) iểu thị lƣợng chất độc (mg) trong một m3 hông hí hoặc một lít nƣớc c thể gây chết 50% cá thể thí nghiệm.

LD50 và LC50 càng thấp chứng tỏ độ độc cấp tính càng cao. * Liều lƣợng: Liều lƣợng là lƣợng chất độc cần thiết tính ằng gam hay mg để gây đƣợc một tác động nhất định trên cơ thể sinh vật [37]. * Liều lƣợng sử ụng: Liều lƣợng sử ụng là liều lƣợng cần thiết ùng để phun trên iện tích nhất định, đƣợc chia ra: Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 6 - Liều lƣợng hoạt chất: Là lƣợng thuốc nguyên chất cần thiết ùng cho một đơn vị iện tích g, g a.i với thuốc ở thể rắn, hoặc ml a.i với thuốc ở thể lỏng.i là đơn vị hoạt chất) - Liều lƣợng thuốc thƣơng phẩm: là lƣợng thuốc thƣơng phẩm cần thiết cho một đơn vị iện tích, đƣợc tính ằng g, g, lít, ml thuốc thƣơng phẩm trên một đơn vị iện tích nào đ [44].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ