MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Việt Nam là nƣớc sản xuất nông nghiệp, hí hậu nhiệt đới n ng và ẩm mƣa nhiều. Đây là điều iện thuận lợi cho sự phát triển của cây trồng nhƣng cũng rất thuận lợi cho sự phát sinh, phát triển của sâu ệnh, cỏ ại gây hại mùa màng. Do vậy việc sử ụng thuốc ảo vệ thực vật (BVTV) để phòng trừ sâu hại, ịch ệnh ảo vệ mùa màng, giữ vững an ninh lƣơng thực quốc gia vẫn là một iện pháp quan trọng và chủ yếu.
Cùng với phân n h a học, thuốc BVTV là yếu tố rất quan trọng để ảo đảm an ninh lƣơng thực cho loài ngƣời. Thuốc BVTV và phân n h a học là một trong những chất h a học o con ngƣời tạo ra ngoài những mặt lợi n cũng gây ra những ảnh hƣởng và h hăn o quá lạm ụng gây ảnh hƣởng trầm trọng đến môi trƣờng đặc iệt là môi trƣờng đất. Đây là vấn đề cần đƣợc quan tâm v phần lớn nƣớc ta là vùng sản xuất nông nghiệp, mỗi năm sử ụng lƣợng phân n h a học và thuốc ảo vệ thực vật là hông nhỏ, những hệ lụy tới môi trƣờng là hông tránh hỏi. Huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên là địa phƣơng đứng thứ 3 của tỉnh về diện tích trồng chè với sản lƣợng khoảng 34 nghìn tấn/năm [51], cộng với sự h nh thành phƣơng thức sản xuất chè từ rất sớm, huyện Đồng Hỷ đã trở thành một trong những “cái nôi” của mảnh đất “Đệ nhất anh Trà”.
Từ năm 2011 đến nay, huyện đã xác định phát triển cây chè là chƣơng tr nh nông nghiệp trọng điểm để tập trung chỉ đạo thực hiện. Huyện ban hành nhiều chính sách khuyến hích, ƣu đãi để thu hút các nguồn lực đầu tƣ nhằm đa dạng hóa các thành phần kinh tế tham gia ngành Chè. Từ đ , iện tích, năng suất và chất lƣợng cây chè cũng nhƣ sản phẩm trà tăng lên đáng ể. Nếu 5 năm trƣớc, toàn huyện c hơn 2.000 ha chè th đến nay đã là 3.180 ha, năng suất bình quân đạt 12,5 tấn/ha [51].
Trong đ , đáng chú ý là tỷ lệ diện tích các giống chè mới cho năng suất, chất lƣợng cao ngày một tăng mạnh. Thời gian qua, cây chè đã phát triển ở một tầm khá cao, trở thành cây trồng mũi nhọn, Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 2 góp phần x a đ i, giảm nghèo và làm giàu cho ngƣời nông dân trong huyện. Bởi thế, những ngƣời làm chè Đồng Hỷ đã xây ựng đƣợc 8 HTX và 9 làng nghề làm chè truyền thống để có sự liên kết, gắn bó tạo sức mạnh tổng hợp cho thƣơng hiệu chè địa phƣơng. Ngoài ra, trên địa bàn huyện còn có 2 nhà máy chế biến chè xuất khẩu với tổng công suất 80 tấn chè úp tƣơi/ngày.
Tuy nhiên nhiều nghiên cứu về việc sử ụng thuốc BVTV và phân n h a học cho sản xuất chè trong vài năm gần đây cho thấy một số vấn đề c ảnh hƣởng hông tốt tới môi trƣờng và sức hỏ của ngƣời sản xuất chè. uất phát từ lý o nêu trên, tôi tiến hành thực hiện đề tài “Đánh giá thực trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, phân bón hóa học và ảnh hưởng của chúng đến môi trường đất trồng chè tại huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên”. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2. Mục tiêu tổng quát Đánh giá thực trạng sử ụng thuốc ảo vệ thực vật, phân n h a học và ảnh hƣởng của n đến môi trƣờng đất và sức hỏ ngƣời trồng chè, đồng thời đƣa ra giải pháp nhằm hạn chế ảnh hƣởng của sử ụng thuốc BVTV, phân n đến môi trƣờng đất và sức hỏ ngƣời trồng chè tại huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên 2.
Mục tiêu cụ thể - Đánh giá điều iện tự nhiên - inh tế xã hội ảnh hƣởng đến sản xuất chè tại huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên - Đánh giá thực trạng sử ụng thuốc BVTV và phân n h a học tại huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên. - Đánh giá ảnh hƣởng của việc sử ụng thuốc BVTV và phân nh a học đến đặc điểm, tính chất của đất tại huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên. - Đánh giá ảnh hƣởng của việc sử ụng thuốc BVTV và phân nh a học đến sức hỏ ngƣời trồng chè tại huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên. - Đƣa ra giải pháp nhằm hạn chế ảnh hƣởng của sử ụng thuốc BVTV và phân n đến môi trƣờng đất tại huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 3 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 11 M * Thuốc BVTV: Thuốc ảo vệ thực vật (BVTV) hay nông ƣợc là những chất độc c nguồn gốc từ tự nhiên hay h a chất tổng hợp đƣợc ùng để ảo vệ cây trồng và nông sản, chống lại sự phá hoại của những sinh vật gây hại đến tài nguyên thực vật.
Những sinh vật gây hại chính gồm sâu hại, ệnh hại, cỏ ại, chuột và các tác nhân khác [13]. Phân loại thuốc BVTV: - Dựa vào đối tƣợng phòng chống: +) Thuốc trừ sâu (Insecticide): Gồm các chất hay hỗn hợp các chất có tác dụng tiêu diệt, xua đuổi hay di chuyển bất kì loại côn trùng nào có mặt trong môi trƣờng. Chúng đƣợc ùng để diệt trừ hoặc ngăn chặn tác hại của côn trùng đến cây trồng cây rừng, nông lâm sản, gia súc và con ngƣời. +) Thuốc trừ bệnh: Bao gồm các chất có nguồn gốc vô cơ, hữu cơ, sinh học (vi sinh vật và các sản phẩm của chúng, nguồn gốc thực vật) có tác dụng diệt trừ hoặc ngăn ngừa các loài vi sinh vật gây hại cho cây trồng và nông sản.
+) Thuốc trừ chuột (Rodenticide hay raticide): Là những hợp chất vô cơ, hữu cơ hoặc nguồn gốc sinh học đƣợc ùng để diệt chuột và các loài gặm nhấm. +) Thuốc trừ nhện ( Acricide hay Miticide): Là những hợp chất chủ yếu trừ nhện hại cây trồng, đặc biệt là nhện đỏ. +) Thuốc trừ cỏ (Herbicide): Các chất đƣợc ùng để trừ các loài thực vật cản trở sự sinh trƣởng của cây trồng, các loài thực vật hoang dại mọc trên đồng ruộng, quanh các công trình kiến trúc, sân ay đƣờng sắt… và gồm các thuốc trừ rong rêu trên đồng ruộng ênh mƣơng. Đây là nh m thuốc dễ gây Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 4 hại cho cây trồng nhất vì vậy khi sử dụng thuốc trong nhóm này cần đặc biệt thận trọng.
+) Thuốc trừ tuyến trùng (Nematode): Các chất xông hơi và nội hấp đƣợc ùng để sử lý đất trừ tuyến trùng trong đất, trong cây. - Dựa vào con đƣờng xâm nhập đến dịch hại:Tiếp xúc, xông hơi và nội hấp: +) Thuốc có tác dụng tiếp xúc: Là những loại thuốc gây độc cho cơ thể sinh vật khi chúng xâm nhập qua biểu bì của dịch hại. +) Thuốc có tác dụng vị độc: Là những loại thuốc gây độc cho cơ thể sinh vật khi chúng xâm nhập qua đƣờng tiêu hóa của dịch hại. +) Thuốc có tác dụng xông hơi: Là loại thuốc có khả năng ốc hơi, đầu độc bầu hông hí xung quanh cơ thể dịch hại và đƣợc xâm nhập vào cơ thể dịch hại qua bộ máy hô hấp.
Thuốc sẽ phá hủy chức năng hô hấp hút khí O2 và thải ra khí CO2 cho cơ thể dịch hại và tiêu diệt dịch hại. +) Thuốc có tác dụng nội hấp: Là những loại thuốc khi chúng xâm nhập và cây rồi đƣợc vận chuyển tích lũy trong hệ thống nhựa cây, tồn tại trong đ một thời gian và làm chết cơ thể sinh vật khi chúng xâm hại đến cây. +) Thuốc thấm sâu: Là những loại thuốc đƣợc xâm nhập vào cây qua tế bào thực vật chủ yếu theo chiều ngang, thuốc không có khả năng i chuyển chuyển trong mạch dẫn của cây, nó chỉ có tác dụng tiêu diệt dịch hại khi chúng sống ẩn nấp hoặc làm tổ trong tế bào thực vật. - Dựa vào nguồn gốc hóa học: +) Thuốc có nguồn gốc thảo mộc: Bao gồm các loại thuốc BVTV làm từ cây cỏ hay các sản phẩm chiết xuất từ cây cỏ có khả năng tiêu iệt dịch hại.
+) Thuốc có nguồn gốc sinh học (Chiếm khoảng 2,5%): Gồm các loài sinh vật, các loài thiên địch ký sinh, các sản phẩm có nguồn gốc sinh vật có khả năng tiêu iệt dịch hại. +) Thuốc có nguồn gốc vô cơ: Bao gồm các hợp chất vô cơ (nhƣ ung dịch Booc o, lƣu huỳnh và lƣu huỳnh vôi…) c hả năng tiêu iệt dịch hại. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 5 +) Thuốc có nguồn gốc vô cơ: Gồm các hợp chất hữu cơ tổng hợp có khả năng tiêu iệt dịch hại nhƣ các hợp chất lân hữu cơ, cac amat… 2010) [37]. * Chất độc: Chất độc là những chất hi xâm nhập vào cơ thể sinh vật một lƣợng nhỏ cũng c thể gây iến đổi sâu sắc về cấu trúc hay chức năng trong cơ thể sinh vật, phá hủy nghiêm trọng chức năng của cơ thể làm cho sinh vật ngộ độc hoặc chết [44].
* Độc tính: Độc tính là hả năng gây độc của một chất đối với cơ thể sinh vật ở một lƣợng nhất định của chất độc đ [37]. Th o từ điển Bách hoa Việt Nam: Độc tính là tính gây độc của một chất đối với cơ thể sinh vật. Độc tính đƣợc chia ra các ạng: - Độc cấp tính: Chất độc xâm nhập vào cơ thể sinh vật gây nhiễm độc tức th , ý hiệu LD50 (L tal Dosis 50), iểu thị lƣợng chất độc (mg) đối với 1 g trọng lƣợng cơ thể c thể gây chết 50% cá thể vật thí nghiệm (thƣờng là chuột hoặc thỏ). Nếu chất độc lẫn với hông hí (hơi độc hay ở trong nƣớc) th đƣợc ý hiệu LC50 (L tal Conc ntration 50) iểu thị lƣợng chất độc (mg) trong một m3 hông hí hoặc một lít nƣớc c thể gây chết 50% cá thể thí nghiệm.
LD50 và LC50 càng thấp chứng tỏ độ độc cấp tính càng cao. * Liều lƣợng: Liều lƣợng là lƣợng chất độc cần thiết tính ằng gam hay mg để gây đƣợc một tác động nhất định trên cơ thể sinh vật [37]. * Liều lƣợng sử ụng: Liều lƣợng sử ụng là liều lƣợng cần thiết ùng để phun trên iện tích nhất định, đƣợc chia ra: Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 6 - Liều lƣợng hoạt chất: Là lƣợng thuốc nguyên chất cần thiết ùng cho một đơn vị iện tích g, g a.i với thuốc ở thể rắn, hoặc ml a.i với thuốc ở thể lỏng.i là đơn vị hoạt chất) - Liều lƣợng thuốc thƣơng phẩm: là lƣợng thuốc thƣơng phẩm cần thiết cho một đơn vị iện tích, đƣợc tính ằng g, g, lít, ml thuốc thƣơng phẩm trên một đơn vị iện tích nào đ [44].