Tổng quan luận án
Luận án Bác sỹ Chuyên khoa cấp II chuyên ngành Y tế công cộng (Mã số: 62 72 76 01) của tác giả Nguyễn Kim Thành, với sự hướng dẫn khoa học của PGS. Dương Hồng Thái, được thực hiện tại Trường Đại học Y - Dược Thái Nguyên năm 2013. Đề tài nghiên cứu mang tên: “Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động chương trình phòng chống tăng huyết áp tại huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên”.
Tính cấp thiết của nghiên cứu xuất phát từ sự chuyển dịch mô hình bệnh tật trong cộng đồng, khi các bệnh nhiễm trùng có xu hướng giảm nhưng các bệnh không lây nhiễm, đặc biệt là tăng huyết áp (THA), lại gia tăng nhanh chóng. Tăng huyết áp nếu không được quản lý và điều trị tốt sẽ dẫn đến các biến chứng nguy hiểm như tai biến mạch máu não (TBMMN), suy tim, suy thận, nhồi máu cơ tim, tạo gánh nặng kinh tế - xã hội lớn. Mặc dù Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 77/2002/QĐ-TTg phê duyệt chương trình phòng chống một số bệnh không lây nhiễm giai đoạn 2002 - 2010 và quyết định ngày 19/12/2008 đưa phòng chống tăng huyết áp thành chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2006 - 2010, việc triển khai tại các vùng nông thôn, miền núi còn gặp nhiều trở ngại. Đồng Hỷ là huyện miền núi của tỉnh Thái Nguyên với tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số cao, điều kiện kinh tế - xã hội còn nhiều khó khăn, đặt ra yêu cầu phải khảo sát thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả can thiệp.
Luận án xác định hai mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Đánh giá kết quả hoạt động chương trình phòng chống tăng huyết áp tại huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên năm 2010 - 2012.
- Xác định một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động chương trình phòng chống tăng huyết áp tại huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Thư ký chương trình phòng chống THA tại Trung tâm Y tế (TTYT) huyện, Bệnh viện huyện Đồng Hỷ và 18 Trạm trưởng Trạm Y tế (TYT) các xã; cán bộ TYT và nhân viên y tế thôn bản (NVYTTB); lãnh đạo cộng đồng; người dân từ 40 tuổi trở lên sinh sống trên địa bàn; sổ sách, hồ sơ và tài liệu thứ cấp tại các cơ sở y tế huyện và xã giai đoạn 2010 - 2012.
- Phạm vi không gian: Huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.
- Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu thứ cấp giai đoạn 2010 - 2012; điều tra thực địa được tiến hành từ tháng 01/2013 đến tháng 10/2013.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã hệ thống hóa bức tranh dịch tễ học và kết quả triển khai can thiệp tăng huyết áp từ quy mô quốc tế đến các địa phương tại Việt Nam:
Trên bình diện quốc tế:
- Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), có khoảng 1,5 tỷ người mắc THA (chiếm 8% - 18% dân số thế giới). Tỷ lệ này tại Indonesia là 6% - 15%, Malaysia 10% - 11%, Đài Loan 28%, Hà Lan 37%, Pháp 10% - 24%, Hoa Kỳ năm 2006 có khoảng 74,5 triệu người mắc.
- Khảo sát tại 167 quốc gia ghi nhận: 61% quốc gia chưa có khuyến cáo điều trị THA, 45% chưa huấn luyện nhân viên y tế, 25% không cung cấp đủ thuốc và 12% thiếu thuốc chăm sóc sức khỏe ban đầu.
- Chương trình can thiệp tại Mỹ giai đoạn 1970 - 1994 đã giúp giảm 50% - 60% tai biến mạch máu não và giảm 40% - 50% tử vong do bệnh động mạch vành. Tại Trung Quốc (1991 - 2000), can thiệp tại Bắc Kinh, Thượng Hải, Quảng Châu đã nâng tỷ lệ phát hiện THA từ 26,3% lên 44,7%, giảm 52% tỷ lệ đột quỵ ở nam và 53% ở nữ.
Tại Việt Nam:
- Thống kê dịch tễ học cho thấy tỷ lệ THA ở người trưởng thành tăng liên tục qua các thời kỳ: Đặng Văn Chung (1960) ghi nhận 1,0% ở miền Bắc; Trần Đỗ Trinh và cộng sự (1992) ghi nhận 11,7% trên toàn quốc; Viện Tim mạch Việt Nam điều tra năm 2002 tại 4 tỉnh phía Bắc ghi nhận 16,3% (thành thị 22,7%, nông thôn 12,3%); điều tra tại 8 tỉnh, thành phố ghi nhận tỷ lệ THA ở người từ 25 tuổi trở lên là 25,1%.
- Nhận thức và tuân thủ điều trị của người dân còn rất hạn chế: Hội Tim mạch (2006) ghi nhận 67,5% người bệnh không biết mình mắc bệnh, 15% biết nhưng không điều trị, 15% điều trị thất thường và chỉ 4% điều trị đúng. Phạm Gia Khải và cộng sự (2002) khảo sát 5.012 người tại 4 tỉnh phía Bắc cho thấy chỉ 23% biết đúng yếu tố nguy cơ. Phạm Văn Hùng (2005) ghi nhận 68% người bệnh không biết mình mắc bệnh.
- Các nghiên cứu mô hình y tế cơ sở: Hoàng Văn Linh (2010) tại thị xã Bắc Kạn phân tích các khó khăn về thiếu nhân lực, thiếu trang thiết bị và kinh phí cho y tế cơ sở; Trịnh Thị Thu Hoài đánh giá mô hình quản lý THA tại Yên Bái với 99,4% người dân hiểu đúng, 100% cán bộ được tập huấn; Dương Minh Thu và cộng sự (2005) tại TP. Thái Nguyên phát triển mô hình lồng ghép truyền thông qua Hội Người cao tuổi; Đinh Văn Thành (2010) tại Bắc Giang phát triển mô hình quản lý tuyến cơ sở đạt tỷ lệ quản lý 75,08% và kiểm soát huyết áp mục tiêu đạt 71,36% ở nhóm được quản lý.
Khoảng trống nghiên cứu:
Mặc dù đã có các mô hình can thiệp điểm, việc triển khai chương trình phòng chống THA tại các huyện miền núi có điều kiện kinh tế khó khăn, tỷ lệ dân tộc thiểu số cao như Đồng Hỷ vẫn chưa được đánh giá một cách toàn diện. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống về thực trạng triển khai hoạt động, năng lực cung ứng dịch vụ tại tuyến y tế cơ sở và so sánh kiến thức - thái độ - hành vi giữa các xã có chương trình can thiệp và xã chưa có chương trình.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và tiêu chuẩn chuyên môn
- Định nghĩa và phân loại: Luận án áp dụng tiêu chuẩn của WHO và Hội Tim mạch Việt Nam: THA khi huyết áp tâm thu (HATT) $\ge 140\text{ mmHg}$ và/hoặc huyết áp tâm trương (HATTr) $\ge 90\text{ mmHg}$. Huyết áp mục tiêu (HAMT) chung là $< 140/90\text{ mmHg}$ và $< 130/80\text{ mmHg}$ đối với người bệnh có kèm đái tháo đường hoặc bệnh thận mạn.
- Tiêu chuẩn phân độ: Đối chiếu bảng phân loại của JNC V, JNC VI, JNC VII, Bộ Y tế Việt Nam và Hội Tim mạch Việt Nam.
- Khung đánh giá KAP: Sử dụng tiêu chuẩn của Bloom để phân loại Kiến thức - Thái độ - Thực hành (KAP) của người dân: mức tốt đạt từ 70% - 100% tổng điểm; mức chưa tốt đạt $< 70%$ tổng điểm.
Phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, kết hợp phương pháp định lượng và định tính.
- Phương pháp chọn mẫu định lượng:
- Mẫu cán bộ: Chọn thư ký chương trình phòng chống THA tại huyện và toàn bộ 18 xã thuộc huyện Đồng Hỷ.
- Mẫu điều tra cộng đồng: Áp dụng công thức tính cỡ mẫu cho nghiên cứu mô tả cắt ngang:
$$n = Z^2_{1-\alpha/2} \times \frac{p(1-p)}{d^2}$$
Với $p = 0,5$ (tỷ lệ người $\ge 40$ tuổi có kiến thức phòng chống THA tốt, tham khảo nghiên cứu của Đinh Văn Thành năm 2008 tại Bắc Giang), độ tin cậy 95% ($Z = 1,96$), khoảng sai số tuyệt đối $d = 0,05$. Tính toán được $n = 384$, làm tròn thành 400 người.
Mẫu được chia đều thành 2 nhóm: Nhóm có chương trình (chọn ngẫu nhiên bốc thăm 2 xã: xã Linh Sơn và thị trấn Sông Cầu, mỗi nơi 100 người) và Nhóm không có chương trình (chọn ngẫu nhiên 2 xã: xã Văn Hán và xã Nam Hòa, mỗi nơi 100 người). Đối tượng $\ge 40$ tuổi được chọn ngẫu nhiên theo khoảng cách mẫu từ danh sách lập sẵn của xã.
- Mẫu số liệu thứ cấp: Thu thập số liệu 3 năm (2010 - 2012) tại 5 TYT xã có chương trình (Linh Sơn, Minh Lập, Hợp Tiến, Huống Thượng, TT. Sông Cầu) và 5 TYT xã tương đồng không có chương trình (Nam Hòa, Văn Hán, Khe Mo, Hóa Thượng, Quang Sơn), cùng số liệu tại Bệnh viện huyện Đồng Hỷ.
- Phương pháp chọn mẫu định tính: Thực hiện 10 cuộc thảo luận nhóm trọng tâm (mỗi nhóm 10 người), gồm:
- 01 cuộc với cán bộ Bệnh viện, TTYT huyện và 8 trạm trưởng TYT xã.
- 03 cuộc với Ban Chăm sóc sức khỏe ban đầu (CSSKBĐ) tại TT. Sông Cầu, xã Linh Sơn và xã Văn Hán.
- 03 cuộc với đại diện cán bộ TYT và NVYTTB tại 3 xã trên.
- 03 cuộc với đại diện người bệnh THA tại 3 xã trên.
- Kỹ thuật thu thập và xử lý số liệu: Phỏng vấn trực tiếp theo bộ phiếu điều tra chuẩn hóa, trích xuất sổ sách báo cáo thứ cấp và biên bản thảo luận nhóm. Số liệu định lượng được nhập và xử lý thống kê bằng phần mềm SPSS version 13.
- Đạo đức nghiên cứu: Đề tài được Hội đồng khoa học Trường Đại học Y - Dược Thái Nguyên thẩm định và thông qua.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan
Chương 1 trình bày cơ sở lý luận về bệnh tăng huyết áp, dịch tễ học và các văn bản chỉ đạo của Nhà nước. Nội dung tập trung vào:
- Cơ chế sinh bệnh: Phân biệt THA nguyên phát (chiếm 90%, liên quan đến tuổi, chế độ ăn nhiều muối/chất béo, hút thuốc lá, uống rượu bia, ít vận động, căng thẳng, rối loạn lipid máu, đái tháo đường, di truyền) và THA thứ phát (do bệnh thận, u tuyến thượng thận, hẹp động mạch thận, dùng thuốc).
- Quy trình kỹ thuật đo huyết áp chuẩn xác (nghỉ ngơi 5-10 phút, không dùng chất kích thích/cà phê/thuốc lá trong vòng 30 phút, cỡ bao hơi bao phủ 2/3 cánh tay, đo ít nhất 2 lần cách nhau 5 phút). Các lưu ý lâm sàng ở người già như THA áo choàng trắng, THA giả tạo do xơ cứng mạch (nghiệm pháp Osler dương tính), tụt huyết áp tư thế và khoảng trống huyết áp do loạn nhịp.
- Hướng dẫn điều trị toàn diện: Kết hợp điều chỉnh lối sống (giảm cân, hạn chế rượu bia dưới 720ml bia hoặc 60ml whisky/ngày đối với nam và một nửa đối với nữ, hoạt động thể lực vừa phải 30-45 phút/ngày, ăn nhạt dưới 2,4g Natri tương đương 6g NaCl/ngày, ngừng hút thuốc lá) với 6 nhóm thuốc hạ áp chính (lợi tiểu, tác động thần kinh giao cảm, giãn mạch trực tiếp, chẹn kênh canxi, ức chế men chuyển, chẹn thụ thể Angiotensin II).
- Tổng kết các mô hình quản lý bệnh không lây nhiễm tại tuyến cơ sở trong và ngoài nước, làm nổi bật vai trò phối hợp giữa trạm y tế và mạng lưới nhân viên y tế thôn bản.
Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Chương 2 mô tả chi tiết quy trình thiết kế nghiên cứu thực địa:
- Xác định hệ thống các nhóm chỉ số nghiên cứu:
- Chỉ số nguồn lực (nhân lực tại bệnh viện, TYT, NVYTTB; trình độ chuyên môn; vật lực, trang thiết bị; kinh phí tài lực).
- Chỉ số hoạt động truyền thông - giáo dục sức khỏe (số buổi, số lượt người tham gia, truyền thanh, tài liệu phát thanh).
- Chỉ số khám, quản lý, điều trị và biến chứng tại Bệnh viện huyện và TYT các xã giai đoạn 2010 - 2012.
- Chỉ số KAP của cộng đồng và các yếu tố hành vi nguy cơ (hút thuốc, uống rượu, khẩu phần ăn mặn/ngọt/dầu mỡ, luyện tập thể dục).
- Trình bày công thức tính mẫu, quy trình chọn mẫu ngẫu nhiên nhiều giai đoạn, tiêu chí lựa chọn đối chứng giữa xã có chương trình và xã không có chương trình.
- Thiết kế 10 cuộc thảo luận nhóm định tính nhằm thu thập phản hồi đa chiều từ nhà quản lý, nhân viên y tế trực tiếp và người bệnh.
- Quy trình kiểm soát sai số thông qua tập huấn điều tra viên, chuẩn hóa công cụ đo lường và quy chuẩn phân tích thống kê trên phần mềm SPSS 13.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu
Chương 3 trình bày các phát hiện thực nghiệm qua hệ thống bảng biểu và kết quả phân tích định tính:
1. Hoạt động quản lý, điều trị tại Bệnh viện huyện Đồng Hỷ (2010 - 2012)
Giai đoạn 2010 - 2011, chương trình mục tiêu quốc gia chưa triển khai tại bệnh viện nên chưa có hoạt động quản lý ngoại trú. Năm 2012, khi chương trình được đưa vào, bệnh viện đã cấp sổ quản lý và điều trị ngoại trú cho 1.118 bệnh nhân.
| Chỉ số theo dõi |
Năm 2010 |
Năm 2011 |
Năm 2012 |
| Số bệnh nhân THA điều trị nội trú (người) |
266 |
306 |
389 |
| Số bệnh nhân THA được điều trị ngoại trú (người) |
0 |
0 |
1.118 |
| Số bệnh nhân THA được cấp sổ quản lý (người) |
0 |
0 |
1.118 |
2. Hoạt động truyền thông và quản lý tại tuyến Trạm Y tế xã
- Công tác truyền thông: Toàn huyện tổ chức được 102 buổi truyền thông - giáo dục sức khỏe với 10.607 lượt người nghe; 2.272 người được tư vấn dự phòng; 1.462 người bệnh được cán bộ TYT tư vấn quản lý; 267 buổi truyền thanh xã và 42 bài viết. Tuy nhiên, số người bệnh được NVYTTB đến thăm và tư vấn tại nhà chỉ đạt 209 người (445 lượt tư vấn).
- Kết quả hoạt động tại TYT xã năm 2012:
| Chỉ số hoạt động tại Trạm Y tế xã năm 2012 |
Số lượng |
Tỷ lệ (%) |
| Bệnh nhân THA do cán bộ TYT tham gia phát hiện |
1.910 |
100,0 |
| Bệnh nhân được điều trị |
1.814 |
95,1 |
| Bệnh nhân được tư vấn trước điều trị |
1.893 |
99,1 |
| Bệnh nhân có sổ theo dõi huyết áp |
1.762 |
92,3 |
| Bệnh nhân được khám kiểm tra lại |
1.577 |
89,5 |
| Bệnh nhân bị tai biến mạch máu não |
119 |
6,23 |
| Bệnh nhân bị biến chứng khác |
45 |
2,35 |
| Bệnh nhân bị tử vong |
55 |
2,87 |
| Bệnh nhân THA do NVYTTB phát hiện |
164 |
8,50 |
| Bệnh nhân được NVYTTB thăm khám lại tại nhà |
403 |
21,09 |
| Bệnh nhân được NVYTTB tư vấn dự phòng tại nhà |
571 |
29,90 |
3. Thực trạng kiến thức, thái độ, thực hành (KAP) của người dân ($\ge 40$ tuổi, $n = 400$)
- Đặc điểm mẫu điều tra: Nhóm tuổi $< 60$ chiếm 64,5%; nhóm $60-69$ tuổi chiếm 19,0%; $70-79$ tuổi chiếm 11,0%; $\ge 80$ tuổi chiếm 5,5%. Dân tộc: Kinh (54,2%), Sán Dìu (27,5%), Tày (13,8%), khác (4,5%). Giới tính: Nữ (52,5%), Nam (47,5%). Nghề nghiệp chủ yếu là làm ruộng (74,0%), cán bộ hưu (18,3%). Trình độ học vấn: $\le$ Tiểu học chiếm 47,5%, THCS chiếm 44,8%, THPT trở lên chiếm 7,7%. Tỷ lệ hộ nghèo là 11,3%; 42,5% gia đình có người mắc THA.
- Kiến thức của người dân:
- Biểu hiện bệnh: 71,0% biết biểu hiện đau đầu; 69,5% biết chóng mặt; chỉ 17,3% biết con số huyết áp $\ge 140/90\text{ mmHg}$. Tỷ lệ người có kiến thức biểu hiện tốt đạt 28,8%.
- Nguyên nhân: 38,5% biết do uống nhiều rượu bia; 28,5% biết do ăn mặn; 26,8% biết do hút thuốc lá/thuốc lào; kiến thức nguyên nhân tốt chỉ đạt 9,8% (70,9% xếp loại yếu).
- Biến chứng: 38,8% biết biến chứng TBMMN; suy tim chỉ có 6,8% biết; suy thận 3,3% biết; kiến thức biến chứng tốt chỉ chiếm 5,8% (89,0% xếp loại yếu).
- Xử trí: 64,8% biết đến khám tại cơ sở y tế nhà nước; 39,3% biết nghỉ ngơi tuyệt đối; kiến thức xử trí tốt đạt 5,5% (69,5% xếp loại yếu).
- Dự phòng: 39,8% biết hạn chế rượu bia; 33,5% biết ăn nhạt; 28,5% biết hạn chế dầu mỡ; kiến thức dự phòng tốt đạt 24,5%.
- Tổng hợp chung: Chỉ có 17,5% người dân có kiến thức nói chung tốt về phòng chống THA, có đến 82,5% người dân có kiến thức chưa tốt.
- Thực hành và lối sống:
- 72,5% có ăn nhiều rau; 63,3% ăn nhiều dầu mỡ; 63,0% uống thuốc và nghỉ ngơi khi bị THA; 36,8% thực hiện ăn nhạt; 26,0% tập thể dục thường xuyên; 24,0% uống rượu bia thường xuyên; 22,3% hút thuốc lá/lào thường xuyên; chỉ 15,0% định kỳ kiểm tra huyết áp.
- Tổng hợp hành vi: Chỉ có 27,5% người dân có hành vi tốt, 72,5% có hành vi chưa tốt.
- Khẩu phần ăn: 92,5% dùng mỳ chính; 89,3% dùng nước mắm; 48,3% ăn thịt lợn; 42,5% dùng thịt mỡ/mỡ nước. Thực phẩm có lợi gồm rau xanh (88,3%), nước chè xanh/khô (47,8%), dầu thực vật (34,0%).
- Thái độ:
- 91,3% nhận thức THA là bệnh nguy hiểm đến tính mạng; 91,8% đồng ý việc theo dõi huyết áp và quản lý sức khỏe là quan trọng; 82,8% cho rằng kiểm tra sức khỏe định kỳ là cần thiết. Tổng hợp có 67,0% người dân đạt thái độ tốt.
4. So sánh giữa xã có chương trình và xã không có chương trình
| Nội dung so sánh |
Xã có chương trình ($n=200$) |
Xã không có chương trình ($n=200$) |
Giá trị $p$ ($\chi^2$ test) |
| Kiến thức |
|
|
|
| - Kiến thức tốt về biểu hiện THA |
25,5% |
32,0% |
$p > 0,05$ |
| - Kiến thức tốt về nguyên nhân THA |
5,0% |
14,5% |
$p < 0,05$ |
| - Kiến thức tốt về biến chứng THA |
3,5% |
8,0% |
$p > 0,05$ |
| - Kiến thức tốt về cách xử trí khi THA |
7,0% |
4,0% |
$p > 0,05$ |
| - Kiến thức tốt về dự phòng THA |
23,0% |
26,0% |
$p > 0,05$ |
| - Kiến thức nói chung tốt |
14,0% |
21,0% |
$p < 0,05$ |
| Hành vi |
|
|
|
| - Tỷ lệ ăn nhạt |
43,0% |
30,5% |
$p < 0,05$ |
| - Tỷ lệ thường xuyên tập thể dục thể thao |
39,5% |
12,5% |
$p < 0,05$ |
| - Định kỳ kiểm tra huyết áp |
16,5% |
13,5% |
$p > 0,05$ |
| - Ăn nhiều dầu mỡ |
63,0% |
63,5% |
$p > 0,05$ |
| - Hút thuốc lá/lào thường xuyên |
19,5% |
25,0% |
$p > 0,05$ |
| - Uống rượu bia thường xuyên |
26,0% |
22,0% |
$p > 0,05$ |
| - Hành vi nói chung tốt |
33,0% |
22,0% |
$p > 0,05$ |
| Thái độ |
|
|
|
| - Thái độ nói chung tốt |
63,5% |
70,5% |
$p > 0,05$ |
5. Đánh giá nguồn lực và phát hiện định tính
- Nguồn lực tuyến huyện: Khoa Nội Bệnh viện huyện có 6 bác sĩ (100% được tập huấn THA); Phòng khám có 1 bác sĩ phụ trách chương trình (đã tập huấn). Có 6 bác sĩ trình độ định hướng tim mạch và 4 bác sĩ CKI. Trang thiết bị gồm: 3 máy điện tim, 3 máy siêu âm, 1 máy sốc điện, 2 máy thở, 6 Monitor theo dõi.
- Kết quả thảo luận nhóm:
- Trước năm 2010, có 5 xã (như Linh Sơn) thực hiện dự án do WHO tài trợ, hoạt động phát hiện và cấp thuốc rất tích cực. Khi dự án kết thúc, các hoạt động bị ngưng trệ, người dân không có BHYT bỏ điều trị vì trông chờ hỗ trợ miễn phí.
- BHYT chỉ thanh toán cấp thuốc ngoại trú tại trạm y tế từ 5 - 10 ngày/đợt, gây khó khăn cho việc tuân thủ điều trị liên tục hàng tháng của người bệnh miền núi.
- Mạng lưới NVYTTB hoạt động chưa đồng đều; tỷ lệ trực tiếp thăm hộ gia đình, phát hiện và tư vấn người bệnh THA tại nhà còn rất thấp.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp thực tiễn của luận án
- Phản ánh thực trạng triển khai chương trình tại huyện miền núi: Luận án cung cấp số liệu thực tế về công tác quản lý THA tại Bệnh viện và 18 TYT xã huyện Đồng Hỷ giai đoạn 2010 - 2012, chỉ ra rằng việc triển khai chương trình bước đầu đã thiết lập được hồ sơ quản lý ngoại trú cho 1.118 bệnh nhân tại bệnh viện huyện và hơn 1.700 bệnh nhân tại các trạm y tế xã.
- Chỉ ra khoảng cách giữa thái độ và kiến thức - thực hành: Nghiên cứu chứng minh rằng dù 67,0% người dân có thái độ tích cực đối với phòng chống THA, nhưng tỷ lệ có kiến thức đúng chỉ đạt 17,5% và tỷ lệ có hành vi đạt yêu cầu chỉ là 27,5%. Đáng chú ý, kiến thức chung của người dân ở xã có chương trình (14,0%) chưa cao hơn xã không có chương trình (21,0%), cho thấy chất lượng truyền thông chưa tạo được sự chuyển biến sâu sắc.
- Làm rõ chuyển biến hành vi tích cực cục bộ: Các xã có chương trình đạt tỷ lệ ăn nhạt (43,0%) và tập thể dục thường xuyên (39,5%) cao hơn có ý nghĩa thống kê ($p < 0,05$) so với các xã không có chương trình (lần lượt là 30,5% và 12,5%).
- Nhận diện các rào cản hệ thống y tế cơ sở: Luận án chỉ ra tính thiếu bền vững của các can thiệp khi kết thúc dự án tài trợ (như dự án WHO); rào cản từ quy định BHYT cấp thuốc ngắn ngày (5-10 ngày/lần); và sự tham gia mờ nhạt của đội ngũ nhân viên y tế thôn bản trong việc thăm khám và quản lý người bệnh tại nhà (chỉ phát hiện được 8,5% bệnh nhân).
Kiến nghị và giải pháp đề xuất từ kết quả nghiên cứu
- Tăng cường đào tạo, nâng cao năng lực chuyên môn và kỹ năng truyền thông trực tiếp cho cán bộ y tế xã và nhân viên y tế thôn bản.
- Đổi mới nội dung truyền thông, chuyển dịch từ cung cấp thông tin chung sang hướng dẫn thực hành thay đổi lối sống cụ thể, tập trung vào chế độ ăn giảm muối/mỳ chính và định kỳ đo huyết áp.
- Đề xuất chính sách BHYT mở rộng danh mục và thời gian cấp phát thuốc điều trị THA tại trạm y tế xã lên 30 ngày/lần để tạo thuận lợi cho người bệnh duy trì điều trị liên tục.
- Duy trì cơ chế hỗ trợ kỹ thuật và kinh phí thường xuyên từ ngân sách chương trình mục tiêu quốc gia sau khi các dự án quốc tế kết thúc.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu sử dụng thiết kế mô tả cắt ngang tại một huyện miền núi, số liệu thứ cấp thu thập tại các trạm y tế xã phụ thuộc vào chất lượng ghi chép sổ sách hành chính trong giai đoạn 2010 - 2012. Việc đánh giá khẩu phần ăn chỉ dựa trên bảng hỏi tần suất tiêu thụ thực phẩm, chưa thực hiện định lượng chính xác lượng muối/Natri niệu 24 giờ.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiến hành các nghiên cứu can thiệp dọc có đối chứng nhằm đánh giá hiệu quả của mô hình cấp phát thuốc BHYT dài ngày tại trạm y tế kết hợp với can thiệp nâng cao vai trò giám sát tại nhà của mạng lưới nhân viên y tế thôn bản.
Giá trị tham khảo
- Đối với nhà quản lý y tế công cộng và y tế dự phòng: Cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm về các rào cản cung ứng dịch vụ và tính bền vững của các chương trình mục tiêu y tế quốc gia tại địa bàn miền núi.
- Đối với tuyến y tế cơ sở (TTYT huyện, TYT xã): Tài liệu tham khảo về quy trình khám sàng lọc, lập sổ theo dõi quản lý bệnh mạn tính và phương pháp tổ chức mạng lưới nhân viên y tế thôn bản.
- Đối với nghiên cứu học thuật: Là tài liệu tham khảo về phương pháp kết hợp điều tra định lượng cắt ngang và thảo luận nhóm định tính trong đánh giá chương trình can thiệp y tế tại cộng đồng.
Câu hỏi thường gặp
1. Tiêu chuẩn chẩn đoán tăng huyết áp và mục tiêu kiểm soát huyết áp được áp dụng trong luận án là gì?
Luận án áp dụng tiêu chuẩn của WHO và Hội Tim mạch Việt Nam: THA khi huyết áp tâm thu $\ge 140\text{ mmHg}$ và/hoặc huyết áp tâm trương $\ge 90\text{ mmHg}$. Huyết áp mục tiêu cần đạt là $< 140/90\text{ mmHg}$ đối với THA đơn thuần và $< 130/80\text{ mmHg}$ đối với người bệnh THA có kèm đái tháo đường hoặc bệnh lý thận mạn tính.
2. Tỷ lệ kiến thức, thái độ và hành vi (KAP) chung của người dân $\ge 40$ tuổi tại huyện Đồng Hỷ đạt mức độ nào?
Khảo sát trên 400 người dân cho thấy: Tỷ lệ có thái độ tốt đạt 67,0%; tuy nhiên tỷ lệ có kiến thức nói chung tốt chỉ đạt 17,5% (82,5% chưa tốt) và tỷ lệ có hành vi phòng bệnh tốt chỉ đạt 27,5% (72,5% chưa tốt).
3. Các chỉ số hành vi nào ghi nhận sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa xã có chương trình và xã không có chương trình?
Người dân ở các xã có chương trình có tỷ lệ thực hiện ăn nhạt đạt 43,0% (so với 30,5% ở xã không có chương trình, $p < 0,05$) và tỷ lệ thường xuyên tập thể dục thể thao đạt 39,5% (so với 12,5% ở xã không có chương trình, $p < 0,05$). Các hành vi khác như kiểm tra huyết áp định kỳ, ăn nhiều dầu mỡ, uống rượu bia và hút thuốc lá không có sự khác biệt mang ý nghĩa thống kê ($p > 0,05$).
4. Đâu là những khó khăn chính trong quản lý bệnh tăng huyết áp tại y tế cơ sở huyện Đồng Hỷ được nghiên cứu định tính chỉ ra?
Nghiên cứu định tính chỉ ra 3 khó khăn lớn: (1) Sau khi dự án do WHO tài trợ kết thúc, các hoạt động quản lý tại trạm bị ngưng trệ do thiếu kinh phí và người dân không có BHYT bỏ điều trị; (2) Thuốc BHYT tại trạm y tế chỉ được cấp từ 5 - 10 ngày/lần, gây khó khăn cho người bệnh đến khám định kỳ; (3) Mạng lưới nhân viên y tế thôn bản chưa thực hiện đầy đủ việc thăm khám, đo huyết áp và tư vấn tại hộ gia đình.
5. Năng lực nhân lực và trang thiết bị phục vụ chương trình tại Bệnh viện huyện Đồng Hỷ giai đoạn nghiên cứu như thế nào?
Bệnh viện huyện có 6 bác sĩ khoa Nội và 1 bác sĩ phòng khám được tập huấn về THA, trong đó 6 bác sĩ có trình độ định hướng tim mạch và 4 bác sĩ chuyên khoa I. Trang thiết bị gồm 3 máy điện tim, 3 máy siêu âm, 1 máy sốc điện, 2 máy thở và 6 Monitor theo dõi.
Kết luận
Luận án Chuyên khoa cấp II của tác giả Nguyễn Kim Thành đã phản ánh toàn diện thực trạng triển khai chương trình phòng chống tăng huyết áp tại huyện miền núi Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 - 2012. Nghiên cứu chỉ ra sự chuyển biến bước đầu trong công tác lập sổ quản lý ngoại trú và cải thiện một số hành vi (ăn nhạt, tập thể dục), đồng thời phát hiện tỷ lệ người dân có kiến thức và thực hành tốt chung còn ở mức thấp. Các kết quả phân tích nguồn lực và dữ liệu định tính đã nhận diện chính xác các rào cản về cơ chế cấp thuốc BHYT, vai trò của y tế thôn bản và tính bền vững sau khi hết dự án tài trợ, cung cấp cơ sở thực tiễn giá trị cho việc hoàn thiện chính sách y tế cơ sở tại các địa bàn miền núi.