THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TẠI TINH HAI DUONG MUC LUC LỜI CÁM ƠN Em xin chân thành cảm ơn đến Ban giám hiệu, quý thầy cô Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Khoa bất động sản và kinh tế tài nguyên, đặc biệt là GS.TS Hoàng Việt đã nhiệt tình giảng dạy, truyền đạt kinh nghiệm và trợ giúp cho sinh viên trong suốt thời gian theo học các môn học tại trường cũng như suốt khoảng thời gian làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp. Sinh viên xin bày tỏ lời cảm ơn và kính trọng đến cô đã rất tâm huyết ủng hộ, động viên, khuyến khích và chỉ dẫn tận tình cho sinh viên thực hiện và hoàn thành bài đề án này. Em cũng bay tỏ lời cảm ơn đến các anh chị nhân viên công ty cổ phần Đông Hải 27/7 tỉnh Hải Dương - đơn vị thực tập cũng như gia đình, bạn bẻ đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành bài chuyên đề thực tập tốt nghiệp này. Bài chuyên đề này chắc chắn không thể tránh được những khiếm khuyết, rất mong nhận được những ý kiến đóng góp chân thành của thầy cô và mọi người.
Tran trọng Sinh viên inh vi Trần Diệu Ly PHAN MỞ DAU 1. Tính cấp thiết của dé tài Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất không thể thiếu được trong các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, là địa bàn dé phân bố các khu dân cư và công trình kinh tế. Tuy nhiên, cùng với sự phát triển ngày một tăng nhanh của dân sé, qua trình đô thị hóa và công nghiệp hóa diễn ra kéo theo nhu cầu ngày càng cao về lương thực, thực phẩm cũng như các nhu cầu về văn hóa xã hội. Con người tìm moi cách dé khai thác đất đai trong nhu cầu ngày càng tăng đó.
Dat dai và đặc biệt là đất nông nghiệp hạn chế về diện tích, bình quân diện tích đất nông nghiệp nước ta vào loại cao nhưng lại có nguy cơ suy thoái ngày càng cao do tác động của sức ép dân số và do việc sử dụng đất chưa thực sự hợp lý kéo dài. Do vậy việc đánh giá thực trạng đất nông nghiệp từ đó lựa chọn các giải pháp dé đem lại hiệu quả cao là van đề mang tính cấp bách và cần thiết. Đối với một nước có nền kinh tế chủ yêu là nông nghiệp như Việt Nam, nghiên cứu đánh giá hiệu qua sử dung đất nông nghiệp là van dé cần thiết hon bao giờ hết. Hải Dương là một trong những vùng kinh tế trọng điểm ở Phía Bắc, là một tỉnh thuộc vùng đồng bằng sông Hồng với diện tích tự nhiên 1.662 km2 trong đó diện tích đất nông nghiệp chiếm hơn 93.000 ha màu mỡ thích hợp nhiều loại cây trồng.
Vì vậy dé có thé sử dụng đất nông nghiệp hiện có trên địa bàn đang được các cáp chính quyền quan tâm nghiên cứu dé xây dựng cơ sở cho việc dé ra phương án chuyền dich cơ cấu cây trồng một cách hợp lý nhất, nham đem lại hiệu quả sử dụng đất cao nhất có thé. Việc tiến hành đánh giá thực trạng là cơ sở khoa học cần thiết nhằm xây dựng chiến lược khai thác tối đa đất nông nghiệp. Dé phục vụ cho việc chuyên đổi cơ cấu cây trồng hợp lý trên địa bàn tinh là vẫn đề dang được các cấp chính quyên trong tinh quan tâm. Vì vậy em chọn đề tài “Thực trạng và giải pháp sử dụng đất nông nghiệp tỉnh Hải Dương” làm đề tài nghiên cứu chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình.
Mục tiêu nghiên cứu 2.1 Mục tiêu tong thé Từ việc phân tích thực trạng sử dụng quỹ đất nông nghiệp ở tỉnh Hải Dương dé đưa ra được các giải pháp tông thé và cụ thé cho van dé sử dụng đất nông nghiệp ở đây.2 Mục tiêu cụ thể Dé tài tìm hiệu hướng đên 3 mục tiêu cụ thê: Thứ nhât: Làm rõ được vi trí và vai trò của dat nông nghiệp đôi với việc phát triên kinh tê - xã hội của nước ta hiện nay nói chung và tỉnh Hải Dương nói riêng. Thứ hai: Nêu được thực trạng chung nhất trong vấn đề sử dụng quỹ đất nông nghiệp ở Việt Nam. Làm rõ được thực trạng tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hải Dương: diện tích, tỉ trọng, sự phân bé diện tích đất nông nghiệp cho các mục đích sử dụng khác nhau (đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất có mặt nước sử dụng vào mục đích nông nghiệp), sự biến động diện tích đất cho các mục đích sử dụng, những vấn đề bất cập trong sử dụng quỹ đất nông nghiệp,. Thứ ba: sau khi tìm hiểu về vai trò của đất nông nghiệp và thực trang tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hải Dương, từ đó chỉ ra được các điểm tích cực cũng như các vấn đề bất cập trong việc sử dụng quỹ đất nông nghiệp ở tỉnh.
Cuối cùng đưa ra được các giải pháp dé khắc phục các bất cập va phân bố hợp ly lại quỹ đất nông nghiệp cho các mục đích sử dụng khác nhau, góp phần phát triển kinh tế - xã hội cho tỉnh cũng như cả nước. 3_ Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3.1 Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu chính trong bài là quỹ đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hải Dương. Ngoài ra, trong dé tài còn tìm hiểu về tổng quan của đất đai trên phạm vi toàn lãnh thổ Việt Nam, tổng quan về tỉnh Hai Dương.2 Phạm vi nghiên cứu Phạm vi về nội dung: bài tìm hiểu tập trung vào nội dung thực trạng tình hình phân bố sử dụng quỹ đất nông nghiệp vào các mục đích khác nhau. Từ thực trạng đó dé đưa ra được các giải pháp cho vấn đề sử dụng đất nông nghiệp ở tỉnh Hải Dương.
Phạm vi về thời gian: bài tìm hiểu có phạm thi thời gian trong vòng 5 năm từ 6/2014 đến nay, tập trung chủ yếu số liệu của các năm 2016-2017-2018. Phạm vi về không gian: hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp tại các huyện Kinh Môn, Kim Thành, Chí Linh, Nam Sách, Thanh Miện, Gia Lộc. Thuộc địa bàn tỉnh Hải Dương. Nội dung nghiên cứu Chuyên đề tập trung làm rõ hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp tại tỉnh Hải Dương qua các năm 2015-2018.
Qua đó thấy được các bất cập còn tồn tại trong sử dụng đất nông nghiệp tại tỉnh và nghiên cứu, đưa ra giải pháp sử dụng đất nông nghiệp hiệu quả và bền vững.Phuong pháp nghiên cứu Trong bài tìm hiểu em đã sử dụng một số phương pháp như: Phương pháp thu thập và xử lý, phân tích số liệu thứ cấp: dựa vào các kênh thông tin và truyền thông dé thu thập các dit liệu đã có sẵn, đã công bố nhưng lại là loại tài liệu quan trọng trong việc nghiên cứu. Đồng thời dựa vào quá trình đi thực tập thực tế tại đơn vị công ty cô phan Dong Hai 27/7 tinh Hai Duong dé thu thập các sô liệu va thông tin về nội dung cần tìm hiểu của đề tài. Phương pháp này được sử dụng trong toàn bài tìm hiểu, tập trung chủ yếu là phần nội dung giới thiệu tổng quan về tỉnh Hải Dương và thực trạng sử dụng quỹ đất nông nghiệp của cả nước và của tỉnh Hải Dương trong bài. Phương pháp tổng hợp các tài liệu thứ cấp: Là phương pháp tông hợp và kế thừa có chọn lọc tài liệu, số liệu, các văn bản, báo cáo khoa học, số liệu thống kê đã được công bố ở khu vực nghiên cứu.
Phương pháp này được sử dụng lồng ghép với phương pháp thu thập và xử lý, phân tích số liệu thứ cấp trong đã nêu ở trên. Phương pháp so sánh: Đây là phương pháp đối chiếu các thông tin với nhau, là một thao tác nghiên cứu được dùng trong nhiều ngành khoa học khác nhau. Vai trò quan trọng ít hay nhiều của thao tác nghiên cứu này là tùy thuộc vào đặc điểm bản chất của đối tượng nghiên cứu, và do đó vào nhiệm vụ của ngành khoa học nghiên cứu đối tượng ấy. Có những ngành khoa học nếu không vận dụng phương pháp nghiên cứu so sánh thì không thể giải quyết nổi những vấn đề cơ bản phát sinh trong quá trình nghiên cứu đối tượng.
Cụ thể trong bài chuyên đề này, phương pháp so sánh đã được sử dụng như một phương pháp chủ đạo của bài, đặc biệt ở phần phân tích thực trạng và biến động trong sử dụng đất nông nghiệp tại địa phương qua các năm. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHUONG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THUC TIEN VE ĐẤT NÔNG NGHIỆP VA SU DUNG DAT NÔNG NGHIỆP TẠI VIỆT NAM 1.1 Cơ sở lý luận về đất nông nghiệp và sử dụng đất nông nghiệp 1.1 Khái niệm đất nông nghiệp Đất nông nghiệp đôi lúc còn được gọi là đất canh tác hay đất trồng trọt, là những vùng đất hay khu vực thích hợp cho hoạt động sản xuất, canh tác nông nghiệp, bao gồm cả trồng trọt và chăn nuôi. Đây chính là một trong những nguồn lực chính trong nông nghiệp. Tại Việt Nam, người ta định nghĩa đất nông nghiệp là đất sử dụng vào mục đích sản xuất, nghiên cứu, thí nghiệm vê nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối và mục đích bảo vệ, phát triển rừng.
Đất nông nghiệp gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác. Đất nông nghiệp bao gồm: Đất lâm nghiệp: Là đất có rừng tự nhiên hoặc có rừng trồng, đất khoanh nuôi phục hồi rừng (đất đã giao, cho thuê dé khoanh nuôi, bảo vệ nhằm phục hôi rừng băng hình thức tự nhiên là chính), đất dé trồng rừng mới (dat đã giao, cho thuê dé trồng rừng và đất có cây rừng mới trồng chưa đạt tiêu chuẩn rừng). Theo loại rừng lâm nghiệp bao gồm: đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng. Dat trồng lúa: Là loại đất mà trong đó đất chuyên trồng lúa nước là thành phần chính của đât nông nghiệp.
Đất sản xuất nông nghiệp: Là đất được sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp. Bao gom dat trông cây hang năm va dat trông cây lâu năm. Dat làm muôi: La dat các ruộng dé sử dụng vào mục đích sản xuât muôi. Dat nuôi trông thuỷ sản: La dat được sử dụng vào mục đích nuôi, trông thuỷ sản, gôm đât nuôi trông nước lợ, mặn và đât nuôi trông nước ngọt.