CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1. Khái niệm hộ Hộ và kinh tế hộ được biểu hiện dưới nhiều hình thức khác nhau song vẫn có bản chất chung đó là “sự hoạt động sản xuất kinh doanh của các thành viên trong gia đình cố gắng làm sao tạo ra nhiều của cải vật chất để nuôi sống và tăng thêm tích lũy cho gia đình và xã hội” [3] Có nhiều khái niệm định nghĩa về hộ: “Hộ là những người cùng chung sống dưới một mái nhà, cùng ăn chung và có cùng một ngân quỹ” (Liên Hợp Quốc) [3] “Hộ là đơn vị cơ bản của xã hội, có liên quan đến sản xuất, tái sản xuất, tiêu dùng và các hoạt động xã hội khác” (Thảo luận quốc tế lần thứ 4 về Quản lý nông trại tại Hà Lan, 1980) [3] “Hộ là một đơn vị tự nhiên tạo nguồn lao động” (Harris – Viện nghiên cứu phát triển trường đại học Tổng hợp Susex-London-Anh) [3]. Như vậy, có thể nêu một số điểm cần quan tâm khi phân định hộ. Hộ là: - Một nhóm người cùng huyết tộc hay không cùng huyết tộc, - Họ cùng sống chung hay không cùng sống chung dưới một mái nhà, - Có chung một nguồn ngân quỹ và ăn chung, - Cùng tiến hành sản xuất chung.
Hộ nông dân Theo tác giả Ellis thì “Hộ nông dân là các nông hộ, thu hoạch các phương tiện sống từ ruộng đất, sử dụng chủ yếu lao động gia đình trong sản xuất nông trại, nằm trong một hệ thống kinh tế rộng hơn, nhưng về cơ bản được đặc trưng bằng việc tham gia một phần trong thị trường hoạt động với một trình độ hoàn chỉnh không cao” [3]. n 6 Ở nước ta hiện nay hộ nông dân là đối tượng nghiên cứu chủ yếu của khoa học Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Tất cả các hoạt động nông nghiệp và phi nông nghiệp ở nông thôn, chủ yếu được thực hiện qua sự hoạt động của nông dân. Đặc điểm của hộ nông dân - Là đơn vị kinh tế cơ sở, vừa là đơn vị sản xuất vừa là đơn vị tiêu dùng.
- Quan hệ giữa tiêu dùng và sản xuất biểu hiện ở trình độ phát triển của hộ từ tự cấp hoàn toàn đến sản xuất hàng hóa hoàn toàn. Trình độ này quyết định quan hệ giữa hộ nông dân với thị trường. - Các hộ nông dân ngoài hoạt động nông nghiệp còn tham gia vào hoạt động phi nông nghiệp với các mức độ khác nhau làm cho khó giới hạn thế nào là một hộ nông dân [10] 1. Kinh tế hộ nông dân * Khái niệm Kinh tế hộ nông dân là hình thức tổ chức kinh tế cơ sở của nền sản xuất xã hội, trong đó các nguồn lực như đất đai, tiền vốn và tư liệu sản xuất được coi là của chung để tiến hành sản xuất.
Có ngân quỹ chung, ngủ chung một nhà, ăn chung, mọi quyết định trong sản xuất-kinh doanh và đời sống tùy thuộc vào chủ hộ, được nhà nước thừa nhận, hỗ trợ và tạo điều kiện phát triển [3]. Theo Frank Ellis “kinh tế hộ nông dân là kinh tế của những hộ gia đình có quyền sinh sống trên các mảnh đất đai, sử dụng chủ yếu sức lao động gia đình. Sản xuất của họ thường nằm trong hệ thống sản xuất lớn hơn và tham gia ở mức độ không hoàn hảo vào hoạt động của thị trường” [3]. *Đặc trưng cơ bản của kinh tế hộ nông dân - Có sự thống nhất chặt chẽ giữa quyền sở hữu với quá trình quản lý và sử dụng các yếu tố sản xuất n 7 - Lao động quản lý và lao động trực tiếp có sự gắn bó chặt chẽ.
Trong nông hộ mọi người gắn bó với nhau theo quan hệ huyết thống, kinh tế nông hộ thường sản xuất ở quy mô nhỏ nên việc điều hành sản xuất cũng đơn giản gọn nhẹ. Trong nông hộ chủ hộ vừa là người diều hành quản lý đồng thời cũng là người trực tiếp tiến hành các hoạt động sản xuất nên có sự thống nhất rất cao của lao động quản lý và lao động sản xuất. - Đất đai là yếu tố quan trọng nhất trong tư liệu sản xuất của hộ nông dân. Giải quyết mối quan hệ giữa hộ nông dân và đất đai là giải quyết vấn đề cơ bản về nông hộ.
Một vấn đề quan trọng là xác nhận họ được quyền kiếm sống và gắn bó với mảnh đất của họ. - Kinh tế nông hộ có khả năng thích nghi và tự điều chỉnh rất cao. Do kinh tế hộ có quy mô nhỏ nên dễ dành thích ứng với những biến đổi. Nếu gặp điều kiện thuận lợi hộ có thể tập trung mọi nguồn lực, thậm chí cả khẩu phần tất yếu của mình để mở rộng sản xuất.
Khi gặp điều kiện bất lợi thì có khả năng duy trì bằng cách thu hẹp quy mô sản xuất có khi quay về sản xuất tự cung tự cấp. - Có sự gắn bó chặt chẽ giữa quá trình sản xuất và lợi ích của người lao động - Kinh tế hộ là đơn vị sản xuất có quy mô nhỏ nhưng hiệu quả: Quy mô nhỏ không đồng nghĩa với sự lạc hậu, năng xuất thấp, kinh tế nông hộ vẫn cho năng suất lao động cao. Kinh tế hộ vẫn có khả năng ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ tiên tiến để cho hiệu quả cao. Thực tế đã chứng minh kinh tế hộ là loại hình thích hợp nhất với đặc điểm sản xuất nông nghiệp, với cây trồng vật nuôi trong quá trình sinh trưởng, phát triển cần sự hợp tác kịp thời.
- Kinh tế nông hộ sử dụng sức lao động và tiền vốn của hộ là chủ yếu. Phân loại kinh tế hộ nông dân * Căn cứ vào mục tiêu cơ chế hoạt động của HND có thể phân biệt được HND. - Hộ nông dân hoàn toàn tự cấp không có phản ứng với thị trường - Hộ nông dân sản xuất hàng hóa là chủ yếu - Hộ nông dân dang dần tiến hóa từ sản xuất tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hóa ở các mức độ khác nhau. Trong quá trình phát triển các HND đã thay đổi mục tiêu và cách thức kinh doanh của mình cũng như sự phản ứng với thị trường.
Tuy vậy thì trường nông thôn là thị trường chưa hoàn chỉnh do đó việc thiếu trình đọ kỹ thuật, quản lý, thông tin thị trường. được coi là hạn chế nhất định của hộ nông dân [3] 1. Những nhân tố ảnh hưởng trong quá trình phát triển kinh tế hộ nông dân * Nhóm nhân tố thuộc điều kiện tự nhiên. [14] - Vị trí địa lý và đất dai Vị trí địa lý có ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp và sự phát triển kinh tế của hộ nông dân.
Một vị trí thuận lợi như gần đường giao thông, gần nơi chế biến nông sản, gần thị trường tiêu thụ sản phẩm lớn, gần khu công nghiệp, đô thị. sẽ có điều kiện tốt hơn về phát triển kinh tế. Đất đai là tư liệu sản xuất nông nghiệp đặc biệt của hộ nông dân. Do vậy quy mô, chất đất và độ phì của đất ảnh hưởng trực tiếp đến cơ cấu, năng suất và sự phân bố cây trồng vật nuôi và giá trị lợi nhuận thu được.
- Khí hậu thời tiết và môi trường sinh thái Khí hậu thời tiết thuận lợi, môi trường sinh thái tốt được thiên nhiên ưu đãi sẽ hạn chế những bất lợi rủi ro, là điều kiện tốt để phát triển kinh tế điều này đặc biệt quan trọng với nền nông nghiệp đang còn phụ thuộc nhiều vào điều kiện thiên nhiên như nước ta hiện nay. n 9 * Nhóm nhân tố thuộc về kinh tế tổ chức và quản lý Đây là nhóm yếu tố liên quan tới thị trường và nguồn lực chủ yếu có ý nghĩa lớn trong việc phát triển kinh tế nói chung và kinh tế hộ nói riêng. - Trình độ học vấn và kỹ năng lao động Quá trình sản xuất được thiết lập trên cơ sở kết hợp các tư liệu sản xuất và con người. Vì vậy lao động có vai trò quan trọng đối với quá trình phát triển kinh tế hộ nông dân.
Nếu lao động có trình độ chuyên môn cao, kỹ năng thành thạo nhằm đáp ứng được nhu cầu sản xuất ngày càng cao của thị trường. - Vốn Trong sản xuất nói chung và nông nghiệp nói riêng, vốn là điều kiện đảm bảo cho các hộ nông dân về tư liệu sản xuất, nguyên vật liệu, chi phí cho quá trình sản xuất. Hiện nay vấn đề vốn cho lĩnh vực sản xuất nông nghiệp và nông thôn còn thiếu và gặp nhiều khó khăn. Vậy, cần có những biện pháp thích hợp, cần có sự thay đổi về cơ chế chính sách vay vốn nhằm phù hợp với việc sản xuất mang tính thời vụ của nông nghiệp.
- Cơ sở hạ tầng Cơ sở hạ tầng trong nông nghiệp bao gồm: đường giao thông, hệ thống thủy lợi, hệ thống điện, nhà xưởng, trang thiết bị nông nghiệp., thực tế cho thấy nơi nào cơ sở hạ tầng phát triển nơi ấy thu nhập tăng, đời sống của các hộ ổn định và cải thiện. - Thị trường Thị trường là nơi quyết định hộ sẽ sản xuất cái gì số lượng bao nhiêu, và sản xuất theo cách nào? Hiện nay trong cơ chế thị trường các hộ nông dân hoàn toàn tự do lựa chọn loại sản phẩm mà thị trường cần trong điều kiện các nguồn lực sẵn có của họ. - Hình thức và mức độ liên kết trong sản xuất kinh doanh Để đáp ứng nhu cầu của thị trường về hàng hóa, các hộ nông dân phải liên kết hợp tác với nhau và liên kết với các tổ chức bên ngoài như liên kết giữa các nhà: nhà Nước, nhà nông, nhà doanh nghiệp, nhà khoa học. Nhằm n 10 tạo điều kiện áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nâng cao hiệu quả giá trị cho sản phẩm làm ra.
* Nhóm nhân tố khoa học kỹ thuật và công nghệ Ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất có tác dụng thúc đẩy hàng hóa phát triển * Nhóm nhân tố quản lý vĩ mô của nhà nước Nhóm nhân tố này thể hiện sự tác động của nhà nước đến sự phát triển kinh tế của hộ nông dân. Nếu chính sách đúng đắn hợp lý tác động đúng trạng thái của kinh tế hộ nông dân thì sẽ góp phần thúc đẩy, kích thích sự phát triển của kinh tế hộ nông dân. Ngược lại, nếu chính sách không đúng, không hợp lý sẽ trở thành nhân tố kìm hãm sự phát triển của kinh tế HND. Cơ sở thực tiễn 1.
Các kinh nghiệm phát triển kinh tế nông hộ trên thế giới và nước ta 1.