Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động tín dụng chính sách tại Việt Nam được thiết lập theo Quyết định số 131/2002/QĐ-TTg và Nghị định số 78/2002/NĐ-CP của Chính phủ nhằm tách bạch tín dụng chính sách phục vụ an sinh xã hội ra khỏi hệ thống tín dụng thương mại. Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, cung cấp nguồn vốn ưu đãi trực tiếp cho hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác nhằm thực hiện mục tiêu quốc gia về xóa đói giảm nghèo bền vững và giải quyết việc làm.

Sau 15 năm hoạt động, Phòng giao dịch NHCSXH quận Hồng Bàng (Hải Phòng) đã mở rộng mạng lưới giao dịch đến 11 phường thông qua các tổ chức chính trị – xã hội nhận ủy thác (Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên) và mạng lưới Tổ Tiết kiệm và vay vốn (TK&VV). Tuy nhiên, quy mô vốn và dư nợ cho vay tăng nhanh đặt ra yêu cầu phải quản lý nguồn vốn an toàn, kiểm soát nợ quá hạn và nâng cao năng suất tác nghiệp trong bối cảnh biên chế cán bộ tại đơn vị còn hạn chế (20 cán bộ). Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Ngô Đức Lộc thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Tài chính Ngân hàng tại Trường Đại học Dân lập Hải Phòng với đề tài: "Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo của Ngân hàng chính sách xã hội Quận Hồng Bàng, Hải Phòng".

Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài gồm 3 nội dung chính:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tín dụng chính sách và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng đối với người nghèo tại NHCSXH.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách tại NHCSXH quận Hồng Bàng giai đoạn 2015 – 2017.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo tại NHCSXH quận Hồng Bàng trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách tại NHCSXH quận Hồng Bàng.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng (thực hiện qua 11 điểm giao dịch phường). Trụ sở phòng giao dịch đặt tại Quốc lộ 5, phường Sở Dầu, quận Hồng Bàng, Hải Phòng.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động và số liệu thống kê được thu thập, phân tích trong giai đoạn 3 năm (2015 – 2017).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng khung lý thuyết dựa trên các đặc thù của tín dụng chính sách: là loại hình tín dụng do Nhà nước bảo đảm khả năng thanh toán, tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng 0%, không tham gia bảo hiểm tiền gửi, được miễn thuế và các khoản nộp ngân sách. Đối tượng thụ hưởng là hộ nghèo có sức lao động nhưng thiếu vốn (được xác định theo chuẩn nghèo do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc địa phương công bố), vay vốn không phải thế chấp tài sản mà thông qua bình xét công khai từ cơ sở và xác nhận của Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã/phường; lãi suất cho vay ưu đãi và được Nhà nước cấp bù chênh lệch.

Văn bản pháp lý nền tảng được trích dẫn gồm: Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002; Quyết định số 131/2002/QĐ-TTg ngày 04/10/2002; Quyết định số 29/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 238/QĐ-HĐQT ngày 10/05/2003 của Chủ tịch Hội đồng quản trị (HĐQT) NHCSXH Việt Nam về việc thành lập NHCSXH quận Hồng Bàng.

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng chính sách được tác giả thiết lập trên 2 nhóm:

  1. Chỉ tiêu định tính: Tính hoàn thiện của quy trình nghiệp vụ; thủ tục giải ngân và thu nợ; mức độ đáp ứng vốn kịp thời; tác động xã hội tại địa phương; hiệu quả củng cố tổ chức hội đoàn thể và giảm tải áp lực biên chế cho ngân hàng.
  2. Chỉ tiêu định lượng:
    • Hiệu quả xã hội: Tỷ lệ hộ nghèo được vay vốn ($= \frac{\text{Số hộ nghèo được vay vốn}}{\text{Tổng số hộ nghèo}} \times 100%$), Tỷ lệ hộ nghèo thoát nghèo do được vay vốn ($= \frac{\text{Số hộ thoát nghèo nhờ vay vốn}}{\text{Tổng số hộ nghèo vay vốn}} \times 100%$), Số việc làm bình quân tạo ra trên 01 dự án giải quyết việc làm (GQVL).
    • Hiệu quả kinh tế (xem xét trên góc độ tiết kiệm chi phí ngân sách và hạn chế rủi ro thất thoát vốn): Tỷ lệ nợ quá hạn ($= \frac{\text{Dư nợ quá hạn}}{\text{Tổng dư nợ}} \times 100%$), Tỷ lệ cấp bù lãi suất, Vòng quay vốn tín dụng ($= \frac{\text{Doanh số thu nợ}}{\text{Dư nợ bình quân}} \times 100%$), Tỷ lệ nợ khoanh thu hồi được, Tỷ lệ nợ được gia hạn.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được sử dụng là phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp dữ liệu thứ cấp, so sánh số liệu tuyệt đối và tương đối qua các mốc thời gian 2015, 2016 và 2017. Nguồn dữ liệu sử dụng hoàn toàn trích xuất từ các báo cáo tổng kết năm, báo cáo kế toán nghiệp vụ và thống kê nội bộ của NHCSXH quận Hồng Bàng.


Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về hiệu quả tín dụng đối với người nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội

Chương này làm rõ sự tồn tại khách quan của tín dụng chính sách trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam. Tác giả phân tích 4 đặc trưng cốt lõi của tín dụng chính sách: tài sản giao dịch chỉ bằng tiền mặt; không cần thế chấp tài sản mà thông qua bình xét dân chủ và xác nhận của chính quyền; quy mô món vay nhỏ lẻ; lãi suất thấp hơn lãi suất thương mại do có cơ chế cấp bù từ ngân sách Nhà nước.

Chương 1 cũng phân định rõ việc đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng của NHCSXH không áp dụng tiêu chí lợi nhuận như ngân hàng thương mại, mà phân tích hiệu quả xã hội (độ bao phủ đối tượng nghèo, tỷ lệ thoát nghèo, tạo việc làm) kết hợp hiệu quả kinh tế (bảo toàn vốn, tiết kiệm chi phí điều hành, hạn chế nợ quá hạn). Đồng thời, tác giả xác định 6 nhóm nhân tố chủ quan ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng: mô hình mạng lưới tổ chức, chiến lược hoạt động, quy trình chính sách tín dụng, đạo đức và năng lực cán bộ, cơ sở vật chất - công nghệ tin học, và mối quan hệ phối hợp ủy thác với các tổ chức chính trị - xã hội.

Chương II: Thực trạng tín dụng đối với hộ nghèo tại NHCSXH quận Hồng Bàng, Hải Phòng

Chương này trình bày chi tiết bức tranh hoạt động của NHCSXH quận Hồng Bàng giai đoạn 2015 – 2017.

Về bộ máy tổ chức, đến ngày 31/12/2017, ngân hàng có 20 nhân sự (01 Giám đốc, 01 Phó Giám đốc, Tổ Kế toán – Ngân quỹ gồm 9 cán bộ, Tổ Kế hoạch – Nghiệp vụ tín dụng gồm 6 cán bộ, và 3 nhân viên bảo vệ). Đơn vị triển khai các chương trình tín dụng ưu đãi gồm: cho vay hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, học sinh sinh viên (HSSV) có hoàn cảnh khó khăn, giải quyết việc làm (GQVL) và cho vay theo Quyết định 29/QĐ-TTg.

Cơ cấu nguồn vốn và dư nợ (2015 – 2017):

  • Tổng nguồn vốn huy động trong 3 năm đạt 296.204 triệu đồng, tăng từ 77.149 triệu đồng (năm 2015) lên 100.185 triệu đồng (năm 2016) và 118.870 triệu đồng (năm 2017). Nguồn vốn Trung ương luôn chiếm tỷ trọng áp đảo (88% năm 2015, tăng lên 91% năm 2017 với 108.172 triệu đồng), trong khi nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác chỉ chiếm từ 9% đến 12% (đạt 10.698 triệu đồng năm 2017).
  • Tổng dư nợ đạt 118.118 triệu đồng vào ngày 31/12/2017, tăng 19.133 triệu đồng so với năm 2016. Cơ cấu dư nợ chuyển dịch rõ rệt: dư nợ cho vay hộ nghèo giảm dần qua các năm (từ 29.386 triệu đồng, chiếm 40% năm 2015 xuống 21.777 triệu đồng năm 2016 và còn 12.993 triệu đồng, chiếm 11% năm 2017). Ngược lại, dư nợ cho vay hộ thoát nghèo tăng trưởng nhanh (đạt 34.644 triệu đồng năm 2016 và 55.598 triệu đồng năm 2017, chiếm 39% cơ cấu sử dụng vốn). Dư nợ hộ cận nghèo duy trì mức tăng từ 26.265 triệu đồng (năm 2016) lên thêm 6.303 triệu đồng năm 2017 (chiếm 28%).

Phương thức ủy thác qua các tổ chức chính trị – xã hội: Đến 31/12/2017, dư nợ ủy thác đạt 116.436 triệu đồng, chiếm 98,57% tổng dư nợ toàn chi nhánh với 4.134 hộ vay tại 11 điểm giao dịch phường:

  • Hội Liên hiệp Phụ nữ: Quản lý 2.380 hộ, dư nợ 63.691 triệu đồng (chiếm trên 54% dư nợ ủy thác), nợ quá hạn 292,9 triệu đồng (tỷ lệ 0,46%), số dư tiền gửi tiết kiệm đạt 5.962 triệu đồng (chiếm 56% tổng tiền gửi tiết kiệm qua hội).
  • Hội Cựu chiến binh: Quản lý 1.591 hộ, dư nợ 48.439 triệu đồng, nợ quá hạn 276,1 triệu đồng (tỷ lệ 0,57%), số dư tiền gửi tiết kiệm đạt 4.203 triệu đồng (chiếm khoảng 40%).
  • Đoàn Thanh niên: Quản lý 163 hộ, dư nợ 4.306 triệu đồng, không có nợ quá hạn (0%), số dư tiền gửi tiết kiệm đạt 413 triệu đồng (172 hộ gửi).

Chất lượng tín dụng và nợ quá hạn: Tỷ lệ nợ quá hạn tổng thể giảm từ 1,31% (năm 2015) xuống 0,67% (năm 2016) và 0,53% (năm 2017). Tuy nhiên, nợ quá hạn tập trung chủ yếu ở chương trình HSSV (năm 2015 là 786,38 triệu đồng - chiếm 82% nợ quá hạn; năm 2016 là 475,2 triệu đồng - chiếm 72%; năm 2017 là 325,26 triệu đồng - chiếm 52%). Tác giả chỉ ra nguyên nhân do tình trạng HSSV ra trường chưa có việc làm hoặc thu nhập thấp, cùng sự thiếu đồng bộ trong phối hợp thông tin giữa ngân hàng và các cơ sở đào tạo. Nợ quá hạn của chương trình hộ nghèo năm 2017 là 206,415 triệu đồng (chiếm 33% tổng nợ quá hạn).

Hiệu quả kinh tế – xã hội: Năm 2017, ngân hàng giúp 273 hộ thoát nghèo (tỷ lệ thoát nghèo do vay vốn đạt 6,60%, tăng từ mức 90 hộ năm 2015). Tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo của quận Hồng Bàng được vay vốn chiếm lần lượt 12,78% và 14,17% so với tổng số hộ nghèo/cận nghèo toàn thành phố Hải Phòng.

Tồn tại, hạn chế: Nguồn vốn phụ thuộc lớn vào Trung ương; nguồn vốn ngân sách địa phương còn hạn chế; các hội đoàn thể chưa bao quát đủ 6 nội dung ủy thác (mới tập trung vào khâu giải ngân); mức phí ủy thác cấp xã còn thấp; công tác củng cố Tổ TK&VV và kiểm tra, giám sát sau cho vay chưa đều do địa bàn rộng và nhân sự mỏng.

Chương III: Giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng tại Ngân hàng Chính sách xã hội quận Hồng Bàng, Hải Phòng

Trên cơ sở định hướng hoạt động của NHCSXH Việt Nam đến năm 2020 và tình hình thực tế địa phương, tác giả đề xuất 7 nhóm giải pháp chính:

  1. Tăng tính chủ động trong hoạt động tín dụng: Đa dạng hóa các chương trình cho vay, điều chỉnh mức vay và thời hạn phù hợp với chu kỳ sản xuất kinh doanh của hộ nghèo.
  2. Xây dựng mô hình hoạt động hiệu quả: Chuẩn hóa quy trình giao dịch tại 11 phường, hoàn thiện cơ chế phối hợp liên ngành.
  3. Đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Bồi dưỡng chuyên môn tín dụng chính sách, nâng cao phẩm chất đạo đức nghề nghiệp cho 20 cán bộ nhân viên và bồi dưỡng nghiệp vụ cho ban quản lý các Tổ TK&VV.
  4. Tăng cường kiểm tra, giám sát: Thực hiện nghiêm túc quy trình kiểm tra trước, trong và sau khi cho vay, phát huy vai trò kiểm tra của Chủ tịch UBND phường và các hội đoàn thể.
  5. Phòng chống rủi ro tín dụng và rủi ro đạo đức: Kiểm soát chặt khâu bình xét đối tượng vay, kiên quyết xử lý nợ chây ỳ, hạn chế tình trạng "khoán trắng" cho hội đoàn thể.
  6. Tăng cường sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương: Lồng ghép chương trình tín dụng chính sách với các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, chuyển giao khoa học kỹ thuật và khuyến nông, khuyến công.
  7. Đẩy mạnh thông tin tuyên truyền: Phổ biến chính sách tín dụng ưu đãi, nâng cao ý thức hoàn trả nợ gốc và lãi của người vay.

Ngoài ra, tác giả đưa ra các kiến nghị cụ thể đối với Chính phủ, các Bộ ngành, NHCSXH Việt Nam, Thành ủy - HĐND - UBND thành phố Hải Phòng, UBND và Ban đại diện HĐQT NHCSXH quận Hồng Bàng, cùng các tổ chức Hội đoàn thể nhận ủy thác.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính từ số liệu nghiên cứu

Chỉ tiêu Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017
Tổng nguồn vốn (triệu đồng) 77.149 100.185 118.870
- Nguồn vốn Trung ương (triệu đồng / tỷ trọng) 67.892 (88%) 90.167 (90%) 108.172 (91%)
- Nguồn vốn địa phương (triệu đồng / tỷ trọng) 9.257 (12%) 10.018 (10%) 10.698 (9%)
Tổng dư nợ (triệu đồng) 73.465 98.985 118.118
- Dư nợ hộ nghèo (triệu đồng / tỷ trọng) 29.386 (40%) 21.777 (22%) 12.993 (11%)
- Dư nợ hộ cận nghèo (triệu đồng / tỷ trọng) 18.569 (25%) 26.265 (26%) 32.568 (28%)
- Dư nợ hộ mới thoát nghèo (triệu đồng / tỷ trọng) 0 (0%) 34.644 (30%) 55.598 (39%)
- Dư nợ giải quyết việc làm (tỷ trọng) 33% 15% 13%
Tỷ lệ nợ quá hạn toàn chi nhánh (%) 1,31% 0,67% 0,53%
- Nợ quá hạn chương trình HSSV (triệu đồng / tỷ trọng) 786,38 (82%) 475,20 (72%) 325,26 (52%)
- Nợ quá hạn hộ nghèo (triệu đồng / tỷ trọng) 143,85 (15%) 132,00 (20%) 206,41 (33%)
Dư nợ ủy thác qua Hội đoàn thể (triệu đồng / % tổng dư nợ) 70.526 (96%) 97.005 (98%) 116.436 (98,57%)
Số hộ nghèo thoát nghèo nhờ vay vốn (hộ) 90 - 273 (tỷ lệ 6,60%)

Hoạt động ủy thác theo từng đơn vị năm 2017

Đơn vị nhận ủy thác Số hộ còn dư nợ Tổng dư nợ (triệu đồng) Nợ quá hạn (triệu đồng) Tỷ lệ nợ quá hạn (%) Tiền gửi tiết kiệm (triệu đồng)
Hội Liên hiệp Phụ nữ 2.380 63.691 292,9 0,46% 5.962
Hội Cựu chiến binh 1.591 48.439 276,1 0,57% 4.203
Đoàn Thanh niên 163 4.306 0 0,00% 413
Tổng cộng 4.134 116.436 569,0 0,49% 10.578

Đóng góp của đề tài

  1. Đề tài cung cấp bức tranh dữ liệu thực nghiệm chi tiết về sự chuyển dịch cơ cấu tín dụng chính sách tại một quận đô thị trực thuộc thành phố Hải Phòng: tỷ trọng dư nợ hộ nghèo giảm mạnh (từ 40% xuống 11%), nhường chỗ cho sự tăng trưởng vượt bậc của dư nợ hộ cận nghèo (28%) và hộ mới thoát nghèo (39%). Điều này phản ánh tính chu kỳ và sự hiệu quả trong nỗ lực giảm nghèo bền vững tại địa bàn.
  2. Phân tích cụ thể cơ chế vận hành của kênh tín dụng ủy thác (chiếm 98,57% dư nợ) và chỉ ra điểm nghẽn lớn nhất trong quản lý rủi ro nợ quá hạn nằm ở chương trình cho vay HSSV (chiếm tới 52% tổng nợ quá hạn năm 2017).
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp gắn liền với thực tiễn hoạt động của phòng giao dịch cấp quận, chú trọng công tác kiểm tra chéo giữa ngân hàng, chính quyền cơ sở và 3 tổ chức hội đoàn thể.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu bị giới hạn trong khung thời gian 3 năm (2015 – 2017) tại một địa bàn cấp quận (quận Hồng Bàng). Các phân tích chủ yếu sử dụng phương pháp thống kê mô tả và so sánh tỷ trọng, chưa lượng hóa tác động của vốn tín dụng chính sách đến mức tăng thu nhập hay xác suất thoát nghèo của từng hộ gia đình bằng các mô hình kinh tế lượng chuyên sâu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng chuỗi số liệu sau năm 2017; thực hiện khảo sát chọn mẫu điều tra bảng hỏi đối với các hộ vay vốn để đo lường mức độ cải thiện thu nhập; thực hiện các nghiên cứu so sánh đối chiếu giữa các quận nội thành và huyện ngoại thành trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này có giá trị tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên ngành Tài chính – Ngân hàng, Kinh tế phát triển: Tham khảo khung lý thuyết và hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng chính sách phi lợi nhuận (Chương 1); cách thức phân tích số liệu nợ quá hạn, dư nợ ủy thác và cơ cấu nguồn vốn tại một chi nhánh ngân hàng chính sách (Chương 2).
  • Cán bộ quản lý tín dụng và cán bộ các tổ chức đoàn thể (Hội Phụ nữ, Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên): Tham khảo mô hình quản lý Tổ TK&VV, cơ chế kiểm tra giám sát vốn vay và kinh nghiệm kiểm soát nợ quá hạn ở cấp cơ sở phường/xã.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu nhân sự và tổ chức bộ máy của NHCSXH quận Hồng Bàng năm 2017 gồm những bộ phận nào?

Tính đến ngày 31/12/2017, NHCSXH quận Hồng Bàng có tổng cộng 20 nhân sự, cơ cấu gồm:

  • Ban Giám đốc: 01 Giám đốc (phụ trách chung) và 01 Phó Giám đốc.
  • Tổ Kế toán – Ngân quỹ: 09 cán bộ (gồm Tổ trưởng, các kế toán viên và thủ quỹ).
  • Tổ Kế hoạch – Nghiệp vụ tín dụng: 06 cán bộ (gồm Tổ trưởng và các cán bộ tín dụng theo dõi địa bàn 11 phường).
  • Bộ phận bảo vệ: 03 nhân viên.

2. Tỷ trọng nguồn vốn của NHCSXH quận Hồng Bàng có đặc điểm gì nổi bật giai đoạn 2015 – 2017?

Nguồn vốn hoạt động phụ thuộc chủ yếu vào nguồn vốn do Trung ương chuyển về. Năm 2015, vốn Trung ương là 67.892 triệu đồng (chiếm 88%), tăng lên 108.172 triệu đồng năm 2017 (chiếm 91%). Nguồn vốn ủy thác từ ngân sách địa phương (quận và thành phố) chiếm tỷ trọng nhỏ, dao động từ 9% đến 12% (năm 2015 đạt 9.257 triệu đồng; năm 2017 đạt 10.698 triệu đồng).

3. Sự chuyển dịch cơ cấu dư nợ giữa các chương trình tín dụng diễn ra như thế nào?

Từ năm 2015 đến 2017, cơ cấu dư nợ chuyển dịch mạnh từ cho vay hộ nghèo sang hộ cận nghèo và hộ mới thoát nghèo:

  • Dư nợ hộ nghèo giảm từ 29.386 triệu đồng (40% tổng dư nợ năm 2015) xuống còn 12.993 triệu đồng (11% tổng dư nợ năm 2017).
  • Dư nợ hộ cận nghèo tăng từ 18.569 triệu đồng (năm 2015) lên 32.568 triệu đồng (chiếm 28% năm 2017).
  • Dư nợ hộ mới thoát nghèo từ chỗ chưa có số liệu năm 2015 đã tăng lên 34.644 triệu đồng (năm 2016) và đạt 55.598 triệu đồng (chiếm 39% tổng dư nợ năm 2017).

4. Kết quả cho vay ủy thác qua các tổ chức chính trị – xã hội năm 2017 được phân bổ ra sao?

Tổng dư nợ ủy thác đạt 116.436 triệu đồng (chiếm 98,57% tổng dư nợ toàn quận) với 4.134 hộ vay:

  • Hội Liên hiệp Phụ nữ: 2.380 hộ, dư nợ 63.691 triệu đồng, nợ quá hạn 292,9 triệu đồng (tỷ lệ 0,46%), tiền gửi tiết kiệm 5.962 triệu đồng.
  • Hội Cựu chiến binh: 1.591 hộ, dư nợ 48.439 triệu đồng, nợ quá hạn 276,1 triệu đồng (tỷ lệ 0,57%), tiền gửi tiết kiệm 4.203 triệu đồng.
  • Đoàn Thanh niên: 163 hộ, dư nợ 4.306 triệu đồng, không có nợ quá hạn (0%), tiền gửi tiết kiệm 413 triệu đồng.

5. Vì sao chương trình cho vay học sinh sinh viên (HSSV) lại chiếm tỷ trọng nợ quá hạn cao nhất?

Nợ quá hạn chương trình HSSV luôn chiếm trên 50% tổng nợ quá hạn mỗi năm (năm 2015 chiếm 82% với 786,38 triệu đồng; năm 2017 chiếm 52% với 325,26 triệu đồng). Nguyên nhân do học sinh, sinh viên sau khi tốt nghiệp ra trường không tìm được việc làm, hoặc có việc làm thu nhập thấp, làm trái ngành nghề đào tạo; đồng thời chưa có quy định bắt buộc sinh viên báo cáo kết quả vay vốn cho trường và thiếu cơ chế chia sẻ thông tin hai chiều giữa ngân hàng với các cơ sở đào tạo.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Ngô Đức Lộc đã phản ánh toàn diện thực trạng hoạt động tín dụng chính sách tại NHCSXH quận Hồng Bàng giai đoạn 2015 – 2017. Bằng phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu thực tế, nghiên cứu chỉ ra xu hướng giảm tỷ trọng cho vay hộ nghèo và gia tăng tỷ trọng cho vay hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, đồng thời duy trì tỷ lệ nợ quá hạn ở mức an toàn (0,53% năm 2017). Các giải pháp được tác giả đề xuất bám sát các hạn chế về phụ thuộc nguồn vốn Trung ương, rủi ro nợ quá hạn HSSV và công tác phối hợp ủy thác với các hội đoàn thể cơ sở.