Tài liệu tham khảo chi tiết về kinh tế thị trường mới nổi

Tài liệu tham khảo kinh tế thị trường mới nổi cung cấp thông tin hữu ích về xu hướng, cơ hội và thách thức trong đầu tư và phát triển.

Chuyên ngành

Kinh Tế Quốc Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Tài Liệu Tham Khảo

2022

218
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC THỊ TRƯỜNG MỚI NỔI

1.1. Định nghĩa thị trường mới nổi

1.2. Tầm quan trọng của các EMs trong nền kinh tế toàn cầu

1.3. Triển vọng thị trường mới nổi

1.4. Thương mại và đầu tư nước ngoài vào các thị trường mới nổi

1.5. Đặc điểm chung của các thị trường mới nổi

1.5.1. Đặc điểm nhân khẩu học

1.5.2. Đặc điểm kinh tế và chính trị

1.5.3. Đặc điểm thị trường

1.6. Thị trường mới nổi và chiến lược toàn cầu của các công ty đa quốc gia

1.7. Nền kinh tế mới nổi là thị trường có xu hướng phát triển nhanh

1.8. Các thị trường mới nổi là cơ sở sản xuất và thị trường tiêu thụ sản phẩm

1.9. Thị trường mới nổi với tư cách là đối thủ cạnh tranh

1.10. Các yếu tố thúc đẩy hoạt động kinh doanh quốc tế

1.11. TÓM TẮT CHƯƠNG 1

1.12. Câu hỏi chương

2. MÔI TRƯỜNG CHÍNH TRỊ, LUẬT PHÁP, VĂN HÓA VÀ KINH TẾ TẠI THỊ TRƯỜNG MỚI NỔI

2.1. Hệ thống chính trị tại các thị trường mới nổi

2.2. Hệ thống pháp luật tại các thị trường mới nổi

2.3. Rủi ro do hệ thống luật pháp và rủi ro chính trị

2.4. Chủ nghĩa bảo hộ và quyền sở hữu

2.5. Các vấn đề đạo đức và nền kinh tế phi chính thức

2.6. Môi trường văn hóa tại thị trường mới nổi

2.6.1. Tìm hiểu những khác biệt về văn hóa

2.6.2. Văn hóa phụ thuộc ngữ cảnh

2.7. Sự khác biệt trong môi trường kinh tế ở thị trường mới nổi

2.7.1. Khoảng trống thể chế

2.7.2. Các nhóm kinh doanh

2.7.3. Tích hợp dân số vào lực lượng lao động

2.7.4. Giảm sự phụ thuộc vào các nền kinh tế tiên tiến

2.7.5. Các khủng hoảng và cải cách tài chính ở các thị trường mới nổi

2.8. TÓM TẮT CHƯƠNG 2

2.9. Câu hỏi chương

3. CHƯƠNG 3: XU HƯỚNG, CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC KINH DOANH TẠI THỊ TRƯỜNG MỚI NỔI

3.1. Xu hướng tại các thị trường mới nổi

3.1.1. Sự tăng trưởng của các thành phố cỡ trung, đô thị hóa, thu nhập trung bình và sự gia tăng tiêu dùng

3.1.2. Phát triển của khu vực nông thôn

3.1.3. Cơ sở hạ tầng và hệ thống logistics

3.1.4. Công nghệ viễn thông, dịch vụ tại các thị trường mới nổi

3.2. Cơ hội và thách thức của MNEs khi kinh doanh tại các thị trường mới nổi

3.2.1. Đặc điểm khách hàng

3.2.2. Thích ứng các mô hình kinh doanh với các thị trường mới nổi

3.2.3. Kinh doanh ở đáy của Kim tự tháp

3.2.4. Sự tham gia của Chính Phủ tại EMs

3.3. TÓM TẮT CHƯƠNG 3

3.4. Câu hỏi chương

4. CHƯƠNG 4: CÁC CÔNG TY HOẠT ĐỘNG TẠI THỊ TRƯỜNG MỚI NỔI

4.1. Đặc điểm của các công ty nội địa trong thị trường mới nổi

4.1.1. Tài sản của các công ty trong thị trường mới nổi

4.1.2. Kiến thức về thị trường và môi trường kinh doanh

4.1.3. Mạng lưới kinh doanh

4.1.4. Lợi thế đến sau

4.2. Thách thức đối với công ty trong thị trường mới nổi

4.2.1. Năng lực quản lý

4.2.2. Năng lực công nghệ và tiếp thị

4.3. Định hướng quốc tế hóa các công ty nội địa thị trường mới nổi

4.4. TÓM TẮT CHƯƠNG 4

4.5. Câu hỏi chương

5. CHƯƠNG 5: CHIẾN LƯỢC VÀ PHƯƠNG THỨC THÂM NHẬP CÁC THỊ TRƯỜNG MỚI NỔI CỦA CÔNG TY ĐA QUỐC GIA

5.1. Động cơ thâm nhập của các công ty đa quốc gia vào EMs

5.1.1. Động cơ tìm kiếm thị trường

5.1.2. Động cơ tìm kiếm hiệu quả

5.1.3. Động cơ tìm kiếm nguồn lực

5.2. MNEs đánh giá thị trường mới nổi

5.2.1. Sàng lọc các quốc gia để xác định các thị trường mục tiêu

5.2.2. Đánh giá tiềm năng thị trường EMs theo lĩnh vực

5.2.3. MNEs lựa chọn đối tác doanh nghiệp EMs nước ngoài

5.2.4. Ước tính tiềm năng bán được hàng hóa MNEs vào thị trường EMs

5.3. Một số chiến lược thâm nhập thị trường của MNEs

5.3.1. Chiến lược thâm nhập dựa trên thương mại

5.3.2. Chiến lược thâm nhập dựa trên hợp đồng

5.3.3. Chiến lược thâm nhập thông qua đầu tư (Investment entry modes)

5.4. TÓM TẮT CHƯƠNG 5

5.5. Câu hỏi chương

6. CHƯƠNG 6: ĐÀM PHÁN VÀ QUẢN LÝ XUNG ĐỘT TẠI THỊ TRƯỜNG MỚI NỔI

6.1. Ảnh hưởng của các yếu tố chính trị- xã hội, yếu tố văn hóa, yếu tố chiến lược đến quá trình đàm phán

6.1.1. Chuẩn bị cho đàm phán

6.1.2. Hiểu biết về công ty

6.1.3. Các yếu tố chính trị - xã hội

6.1.4. Khuôn khổ cho các cuộc đàm phán kinh doanh quốc tế

6.1.5. Hình thức giao tiếp

6.1.6. Các yếu tố chiến lược

6.1.7. Tạo phương án thay thế

6.1.8. Các loại giao tiếp trong đàm phán

6.1.9. Các yếu tố cơ bản

6.1.10. Bầu không khí đàm phán

6.1.11. Quá trình đàm phán

6.1.12. Đàm phán tại các quốc gia trong khối BRICS

6.1.13. Đàm phán ở châu Mỹ La tinh

6.2. Lựa chọn đối tác và nhà phân phối trong các thị trường mới nổi

6.2.1. Lựa chọn đối tác và nhà phân phối trong EMs

6.2.2. Các tiêu chí liên quan đến nhiệm vụ

6.2.3. Lựa chọn nhà phân phối nước ngoài

6.3. Quản lý xung đột trong đàm phán

6.4. TÓM TẮT CHƯƠNG 6

6.5. Câu hỏi chương

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC HỘP

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Tóm tắt

I. Tổng quan về kinh tế thị trường mới nổi

Kinh tế thị trường mới nổi (EMs) đang trở thành một phần quan trọng trong bức tranh kinh tế toàn cầu. Các quốc gia này không chỉ có tốc độ phát triển nhanh mà còn đóng góp đáng kể vào thương mại và đầu tư quốc tế. Theo IMF (2021), EMs được định nghĩa là những quốc gia đang trong giai đoạn chuyển đổi từ nền kinh tế đang phát triển sang nền kinh tế phát triển. Điều này thể hiện qua việc cải cách kinh tế, tăng trưởng GDP ổn định và hội nhập sâu hơn vào nền kinh tế toàn cầu. Những đặc điểm nổi bật của EMs bao gồm dân số đông, tốc độ tăng trưởng cao và sự gia tăng đầu tư nước ngoài. "Các thị trường mới nổi đang phát triển với tốc độ thị trường tăng nhanh chóng sẽ là nguồn lực tăng trưởng trọng tâm cho cả thế giới trong những thập niên tiếp theo".

1.1 Định nghĩa và đặc điểm của thị trường mới nổi

Thị trường mới nổi được sử dụng để chỉ những quốc gia có tốc độ phát triển nhanh và đang trong quá trình cải cách kinh tế. Các quốc gia này thường có GDP tăng trưởng nhanh, dân số trẻ và đang dần trở thành thị trường tiêu thụ chính. Theo FTSE, các quốc gia như Brazil, Trung Quốc và Ấn Độ được xếp vào nhóm thị trường mới nổi do có tiềm năng phát triển lớn. "Không có định nghĩa chính thức về thị trường mới nổi mà thường xét dựa trên một số tiêu chí để phân loại các quốc gia". Điều này cho thấy sự đa dạng và tính phức tạp của các EMs trong bối cảnh kinh tế toàn cầu.

II. Hệ thống chính trị và luật pháp tại thị trường mới nổi

Hệ thống chính trị và luật pháp đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của kinh tế thị trường mới nổi. Các quốc gia EMs thường đối mặt với những thách thức về chính trị và pháp lý, điều này ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường kinh doanh. Theo nghiên cứu, "rủi ro do hệ thống luật pháp và rủi ro chính trị" là những yếu tố cần được xem xét khi đầu tư vào các quốc gia này. Sự bảo hộ và quyền sở hữu trí tuệ cũng là những vấn đề quan trọng mà các công ty đa quốc gia cần lưu ý. Một môi trường chính trị ổn định và hệ thống luật pháp minh bạch sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển kinh tế.

2.1 Rủi ro và cơ hội trong môi trường chính trị

Mặc dù thị trường mới nổi mang lại nhiều cơ hội đầu tư, nhưng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro. "Chủ nghĩa bảo hộ và quyền sở hữu" có thể gây khó khăn cho các công ty nước ngoài khi muốn thâm nhập vào thị trường. Sự khác biệt trong văn hóa và cách thức hoạt động của các doanh nghiệp cũng có thể tạo ra những thách thức không nhỏ. Tuy nhiên, nếu biết cách tận dụng các cơ hội từ việc cải cách chính trị và pháp luật, các công ty có thể đạt được thành công lớn tại các thị trường này.

III. Xu hướng và cơ hội kinh doanh tại thị trường mới nổi

Thị trường mới nổi đang chứng kiến sự tăng trưởng mạnh mẽ trong nhiều lĩnh vực, đặc biệt là trong công nghệ và dịch vụ. Các công ty đa quốc gia (MNEs) đang tìm kiếm cơ hội tại các quốc gia này để tận dụng sự tăng trưởng và phát triển. "Sự tăng trưởng của các thành phố cỡ trung, đô thị hóa, thu nhập trung bình và sự gia tăng tiêu dùng" là những yếu tố chính thúc đẩy sự phát triển này. Các công ty cần phải thích ứng với mô hình kinh doanh phù hợp để tối ưu hóa lợi ích từ thị trường mới nổi.

3.1 Các yếu tố thúc đẩy sự tăng trưởng

Các yếu tố như cơ sở hạ tầng, hệ thống logistics và công nghệ viễn thông đang tạo ra nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp. "Cơ hội và thách thức của MNEs khi kinh doanh tại các thị trường mới nổi" cho thấy rằng, mặc dù có nhiều cơ hội, nhưng các doanh nghiệp cũng cần phải chuẩn bị cho những thách thức như cạnh tranh gay gắt và sự biến động của thị trường. Việc nắm bắt xu hướng và điều chỉnh chiến lược kinh doanh là cần thiết để thành công tại các thị trường này.

IV. Đặc điểm và chiến lược thâm nhập của công ty đa quốc gia

Các công ty đa quốc gia cần hiểu rõ đặc điểm của thị trường mới nổi để xây dựng chiến lược thâm nhập hiệu quả. "Động cơ thâm nhập của các công ty đa quốc gia vào EMs" bao gồm tìm kiếm thị trường mới, tối ưu hóa chi phí và tìm kiếm nguồn lực. Việc lựa chọn đối tác phù hợp và xây dựng mối quan hệ bền vững là rất quan trọng để thành công tại thị trường mới nổi. Các công ty cần phải thực hiện nghiên cứu thị trường kỹ lưỡng để nắm bắt xu hướng và nhu cầu của khách hàng.

4.1 Chiến lược thâm nhập thành công

Các công ty đa quốc gia thường sử dụng nhiều chiến lược khác nhau để thâm nhập vào thị trường mới nổi. "Chiến lược thâm nhập dựa trên thương mại" và "chiến lược thâm nhập dựa trên hợp đồng" là những phương thức phổ biến. Các công ty cần phải linh hoạt và điều chỉnh chiến lược của mình để phù hợp với từng thị trường cụ thể. Việc hiểu rõ văn hóa và thị trường địa phương sẽ giúp các công ty tối ưu hóa cơ hội thành công.

V. Đàm phán và quản lý xung đột trong kinh doanh

Đàm phán là một phần quan trọng trong kinh doanh tại thị trường mới nổi. Các yếu tố như văn hóa, chiến lược và yếu tố chính trị xã hội đều ảnh hưởng đến quá trình đàm phán. "Hiểu biết về công ty và các yếu tố chính trị - xã hội" sẽ giúp các doanh nghiệp chuẩn bị tốt hơn cho các cuộc đàm phán. Việc quản lý xung đột và rủi ro cũng là một yếu tố cần thiết để duy trì mối quan hệ tốt với đối tác.

5.1 Chiến lược đàm phán hiệu quả

Để đạt được thành công trong đàm phán, các công ty cần chuẩn bị kỹ lưỡng và xây dựng một chiến lược rõ ràng. "Tạo phương án thay thế" và hiểu rõ các yếu tố cơ bản sẽ giúp doanh nghiệp có lợi thế trong quá trình đàm phán. Việc lựa chọn đối tác và nhà phân phối phù hợp cũng là một yếu tố quan trọng trong việc xây dựng mối quan hệ kinh doanh lâu dài tại thị trường mới nổi.

11/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ CÁC THỊ TRƯỜNG MỚI NỔI Giới thiệu Các quốc gia thị trường mới nổi (EMs – Emerging Markets) được kỳ vọng sẽ đóng một vai trò quan trọng trong thương mại và tài chính quốc tế cũng như đóng góp đáng kể vào tăng trưởng kinh tế toàn cầu. Hiện nay, các quốc gia thị trường mới nổi (EMs) đang chuyển đổi nền kinh tế nhanh chóng từ nền kinh tế đóng sang nền kinh tế mở. Các quốc gia này từng một thời bị coi là lạc hậu, kinh tế kém phát triển và khoa học yếu kếm, thì giờ đây EMs đã nâng cao khả năng quản lý, chuyên môn và áp dụng các khoa học công nghệ tiên tiến, kỹ thuật sản xuất hiện đại hơn tạo nên tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh chóng.

Hơn nữa, EMs dần trở thành thị trường tiêu thụ trọng điểm và khẳng định mình là một đối thủ nặng ký trên trường đua thị trường quốc tế. Có thể nói, các thị trường mới nổi đang phát triển với tốc độ thị trường tăng nhanh chóng sẽ là nguồn lực tăng trưởng trọng tâm cho cả thế giới trong những thập niên tiếp theo. Định nghĩa thị trường mới nổi Các thuật ngữ như “Thị trường đang phát triển”, “Thị trường mới nổi” hay “Các quốc gia công nghiệp hóa nhanh chóng” thường được sử dụng thay thế cho nhau, chúng thường dẫn đến sự nhầm lẫn trong việc định nghĩa các thị trường mới nổi. Thuật ngữ “Thị trường mới nổi” được sử dụng lần đầu tiên vào cuối năm 1980 bởi nhà kinh tế học Antoine van Agtmael của Ngân hàng thế giới (Agtmael, 2007).

Theo đó, thị trường mới nổi là những thị trường đang trong giai đoạn chuyển đổi từ thị trường đang phát triển sang thị trường phát triển do tốc độ tăng trưởng và công nghiệp hóa nhanh chóng. Do đó, các thị trường đã: (i) bắt đầu một quá trình cải cách kinh tế nhằm giảm bớt các vấn đề kinh tế - xã hội của quốc gia đó như đói nghèo, cơ sở hạ tầng kém và dân số quá đông; (ii) đạt mức tăng trưởng tương đối cao và ổn định về tổng sản phẩm quốc dân trên đầu người; (iii) tăng cường hội nhập trong nền kinh tế toàn cầu; được gọi là nền kinh tế mới nổi. 1 Những đặc điểm khái quát dễ nhận định là các quốc gia thuộc thị trường mới nổi thường thông qua yếu tố dân số đông, tốc độ tăng trưởng GDP nhanh, cũng như đóng góp vào thương mại thế giới như xuất nhập khẩu tăng, đầu tư nước ngoài ngày càng lớn hơn. Các thị trường như vậy cũng được xác định bởi các cải cách kinh tế tiến bộ và kỳ vọng tăng tốc mở rộng kinh tế.

Tốc độ tăng trưởng cao và công nghiệp hóa cũng dẫn đến đô thị hóa ở các thị trường mới nổi. Song song đó, mức thu nhập thường tăng nhanh, cả sự gia tăng dân số và dân số trẻ của quốc gia đó. IMF (2021) đề cập rằng không có định nghĩa chính thức về thị trường mới nổi mà thường xét dựa trên một số tiêu chí để phân loại các quốc gia là phát triển hay thị trường mới nổi và danh sách này thường hay thay đổi dựa theo các chỉ số và dự báo tăng trưởng hằng năm. Ngoài ra, các danh sách này cũng khác nhau giữa các tổ chức, vì họ thực hiện phân loại dựa trên nhiều loại chỉ số và dự báo tăng trưởng khác nhau như là FTSE, MSCI, IMF….

Chỉ số FTSE chia nhỏ các thị trường chứng khoán theo mức độ phát triển của chúng. Theo đó các quốc gia mới nổi tiên tiến nhất (xếp loại 1) bao gồm: Brazil, Cộng hòa Séc, Hy Lạp, Hungary, Malaysia, Mexico, Nam Phi, Đài Loan, Thái Lan và Thổ Nhĩ Kì. Các nước mới nổi xếp thứ hai là Chile, Trung Quốc, Colombia, Ai Cập, Ấn Độ, Indonesia, Kuwait, Pakistan, Philipines, Qatar, Romonia, Nga, Ả Rập Xê Ut (FTSE, 2021). Chỉ số MSCI phân loại dựa trên quy mô của các công ty và khả năng tiếp cận thị trường.

Với cơ sở này, các thông tin đánh giá thị trường có ổn định hay không, thị trường liệu có mở cửa cho sở hữu nước ngoài, thêm vào đó, sự hiệu quả của khuôn khổ hoạt động và sự ổn định của khuôn khổ thể chế (MSCI, 2012) đã phân loại các thị trường mới nổi gồm Brazil, Chile, Colombia, Mexico, Peru là một phần của Châu Mỹ; Các quốc gia như Cộng Hòa Séc, Ai Cập, Hungary, Maroc, Nam Phi và Thổ Nhĩ Kỳ thuộc khu vực châu Âu, Trung Đông và Châu Phi; Phần còn lại bao gồm Trung Quốc, Ấn Độ, Indonesia, Hàn Quốc, Malaysia và Thái Lan nằm trong khu vực châu Á. Ngoài ra, còn một số tiêu chí đánh giá các thị trường mới nổi khác như: “Chỉ số cơ hội cho các thị trường mới nổi” dựa vào các chỉ số như GDP danh nghĩa, GDP thực, 2 quy mô dân số, thương mại quốc tế và dự báo trong tương lai (Thornton, 2010). Hay, Gilman (2010) xem xét dựa trên ổn định kinh tế vĩ mô, ổn định chính trị, độ mở nền kinh tế cũng như chất lượng nguồn nhân lực đề cập đến những quốc gia phát triển nhanh của thế kỷ 21 như: Việt Nam, Ai Cập, Indonesia, Iran, Mexico, Hàn Quốc, Thổ Nhĩ Kỳ, Bangladesh…. IMF (2021) phân loại EMs dựa trên các tiêu chí như: (i) Sự hiện diện có hệ thống: Quy mô nền kinh tế (GDP danh nghĩa), dân số và tỷ trọng xuất khẩu trong thương mại toàn cầu; (ii) Tiếp cận thị trường: Tỷ lệ nợ nước ngoài của quốc gia so với nợ nước ngoài toàn cầu, các chỉ số toàn cầu được các tổ chức đầu tư quốc tế lớn sử dụng, tần suất và số lượng trái phiếu quốc tế phát hành; (iii) Mức thu nhập: GDP bình quân đầu người tính bằng USD.

Các quốc gia EMs theo IMF (2021) bao gồm: Argentina, Brazil, Chile, Trung Quốc, Colombia, Ai cập, Hungary, Ấn Độ, Indonesia, Iran, Malaysia, Mexico, Philippines, Ba Lan, Nga, Saudi Arabia, Nam Phi, Thái Lan, Thổ Nhĩ Kỳ, UAE. Để phân biệt giữa các thị trường kém phát triển và các thị trường mới nổi có thể xem xét dưới góc độ các số liệu tăng trưởng và mức độ cải thiện đời sống của các quốc gia này. Sự cam kết tăng trưởng bền vững cùng với những nỗ lực không ngừng để bắt kịp với các quốc gia công nghiệp phát triển khác và sự hiện diện thương mại của các EMs trong hoạt động thương mại trên thế giới đã giúp phân biệt các quốc gia mới nổi với các quốc gia kém phát triển.1 cho thấy các chỉ số về tăng trưởng kinh tế (tính theo USD) năm 2020, GDP danh nghĩa trên đầu người, tốc độ GDP trung bình 2016 - 2020 (%), dân số, đầu tư và đô thị hóa và các chỉ số quan trọng đối với các nền kinh tế phát triển được chọn để so sánh của các nền kinh tế mới nổi trong giai đoạn 2016 - 2020. Tốc độ tăng trưởng GDP trung bình giai đoạn 2016 - 2020 cho thấy mức độ đóng góp ngày càng tăng của các nền kinh tế mới nổi đối với tăng trưởng thế giới (chiếm 24%) và nhấn mạnh tiềm năng của các nước mới nổi trong tương lai.

Số liệu tăng trưởng kinh tế 2020 cũng cho thấy ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 lên nền kinh tế của cả nhóm nước phát triển và nhóm nước mới nổi. Giai đoạn 2016-2020, ngoại trừ Brazil tăng trưởng âm (-0.5%), 3 các nước BRICS vẫn duy trì tăng trưởng dương như Trung Quốc (5.8%) và các nền kinh tế mới nổi khác như Ai Cập (4.4%), Thổ Nhĩ Kỳ (3. BRICS và các nền kinh tế mới nổi GDPn GDP Tốc độ tăng GDPn Dân số Đầu tư, Đô 2020($) trên đầu trưởng bình quân (Triệu) dòng thị người, GDP 2016- trên đầu 2020 tiền hóa 2020 ($) 2020 (%) người vào (%), 2020 (tỷ $) 2019 WORLD 84,705 10,566 1.5 7753 1744 56% Các quốc gia phát triển Tỷ lệ của các 61% quốc gia phát triển Mỹ 20,937 53,749 1.3% 1,402 187 61% Tỷ lệ của các 24% 40% 19% BRICS Các nền kinh tế mới nổi khác Chile 253 13,231 0.8 51% Thổ Nhĩ Kỳ 720 8,538 3.7% 84 9 76% Nguồn: Ngân hàng Thế giới (2021) Nhìn chung trong giai đoạn 2016 - 2020, các nước mới nổi có tốc độ tăng trưởng trung bình cao hơn các nước phát triển. Về chỉ số GDPn bình quân đầu người (%) trong năm 2020, cả các nước phát triển và các nước mới nổi đều chịu ảnh hưởng nghiêm trọng bởi dịch Covid-19.

Do hội nhập kinh tế sâu rộng nên hầu hết các nước mới nổi đều bị ảnh hưởng và tăng trưởng âm (ngoại trừ Trung Quốc 2. Xét về vốn đầu tư năm 2019, các nước thị trường mới nổi đón nhận dòng vốn vào khá lớn như Trung Quốc (187 tỷ USD), Brazil (69 tỷ USD), Ấn Độ (50 tỷ USD), Nga (31 tỷ USD). Bên cạnh đó, tỷ lệ đô thị hóa của các quốc gia mới nổi tương đối cao, như Brazil (87%), Nga (78%), Trung Quốc (61%), Ấn Độ (35%). Các nền kinh tế mới nổi khác cũng có tỷ lệ đô thị hóa cao như Mexico (81%), Chile (88%), Thổ Nhĩ Kỳ (76%), Nam Phi (67%).

Tầm quan trọng của các EMs trong nền kinh tế toàn cầu Trước đây, thị trường mới nổi có đặc trưng là các doanh nghiệp trong nước được bảo hộ, thuế quan cao, thể chế yếu kém, các tập đoàn, kinh doanh theo nhóm, và môi trường kinh tế không ổn định. Vào cuối thế kỷ 20, các thị trường mới nổi bắt đầu tiến hành cải cách cơ cấu nhằm tạo ra sự ổn định và tăng trưởng. Do những cải cách như vậy, nhiều thị trường mới nổi đã ổn định nền kinh tế và bắt đầu tăng trưởng nhanh chóng. Khi các thị trường mới nổi áp dụng cách tiếp cận tương đối cởi mở với thương mại thế giới, các quốc gia này đã có thể hội nhập với nền kinh tế toàn cầu.

Các đóng góp ngày càng tăng của các EMs vào thương mại thế giới đã làm cho các quốc gia này thu hút được nhiều chú ý từ các quốc gia phát triển. Nhiều thị trường đã trở thành những nhà xuất khẩu lớn và sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các thị trường phát triển và mới nổi đã tăng lên. Tự do hóa cũng tăng cường sự tập trung vào các EMs trong nền kinh tế toàn cầu khi các thị trường này mang lại cơ hội lớn trong việc đầu tư nước ngoài. 5 Thêm vào đó, tốc độ tăng trưởng kinh tế của các EMs thường là cao hơn so với các quốc gia có nền kinh tế đã phát triển.

Do đó, những EMs sẽ có triển vọng thu hút đầu tư ngày càng cao.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Tài liệu tham khảo chi tiết về kinh tế thị trường mới nổi" của tác giả Đỗ Hoàng Oanh và Nguyễn Thị Hồng Vinh, xuất bản năm 2022 tại Trường Đại Học Ngân Hàng Tp. Hồ Chí Minh, cung cấp cái nhìn sâu sắc về các khía cạnh quan trọng của kinh tế thị trường mới nổi. Nội dung bài viết không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về đặc điểm và thách thức của các thị trường này, mà còn chỉ ra các chiến lược phát triển và cơ hội đầu tư trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay. Đây là một tài liệu tham khảo hữu ích cho những ai quan tâm đến lĩnh vực kinh tế quốc tế và muốn mở rộng kiến thức về thị trường mới nổi.

Để khám phá thêm các khía cạnh liên quan, bạn có thể tham khảo các tài liệu như Luận án tiến sĩ về chính sách tiền tệ và phân phối thu nhập hộ gia đình tại Việt Nam, nơi thảo luận về tác động của chính sách tiền tệ đến nền kinh tế, hay Nghiên cứu tác động của FDI đến đổi mới công nghệ của doanh nghiệp Việt Nam, để hiểu rõ hơn về vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài trong việc thúc đẩy đổi mới công nghệ tại các thị trường mới nổi. Cuối cùng, Luận Án Tiến Sĩ Về Tận Dụng Hiệp Định Thương Mại Tự Do Để Phát Triển Kinh Tế Việt Nam cũng là một tài liệu đáng chú ý, giúp bạn hiểu thêm về các hiệp định thương mại và ảnh hưởng của chúng đến phát triển kinh tế. Những liên kết này sẽ mở ra nhiều góc nhìn mới mẻ và sâu sắc hơn về các vấn đề kinh tế hiện nay.