Chương 1: Những, để lý luân về đâu tư xây dựng cơ bản và pháp luật về đầu tư XDCB bằng nguồn vin nha nước Chương 2: Đánh giá thực trang pháp luật vé đầu tư công trong hoạt động, từ xây dựng cơ bản. Chương 3: Đánh giá thực trang pháp luật v thấu trong hoạt ding đâu. tư xây dựng cơ bản Chương 4: Banh giá thực trạng pháp luật về xy dựng trong hoạt động đầu. tư xây dựng cơ bản Chương 5: Đánh giá thực trang pháp luật về quản lý vốn nha nước trong, hoạt đông đầu tư xây dựng cơ ban Chương 6: Phương hướng và gidi pháp hoản thiện pháp luật đầu tư xây dung cơ ban bằng nguồn von nha nước -H- CHƯƠNG1 NHUNG VAN DE CHUNG VE ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN VÀ PHÁP.
LUAT ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG NGUON VON NHÀ NƯỚC. NHỮNG VAN DE CHUNG VE BAU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN BANG NGUON VON NHÀ NƯỚC 1. Đầu tr xây dựng cơ bản trong hệ thống chi u công ở Việt Nam Đầu he của nha nước đổi với kết cầu ha téng luôn là một hoạt động quan trong của mỗi quốc gia. Theo quan điểm của OECD thi một trong những lý do chính cho đầu tư của nhà nước là thúc déy tăng trường kink tế thông qua việc tả trợ cho các dur án kết cầu ha ting công công (đường, nhà ở, trường học, bệnh viên va mang lưới truyền thông).
Nhiễu đự án đầu từ không mang lại lợi nhuận cho khu vực từ nhân vả do do được phát triển bởi khu vực công, Dau tư trực tiếp công cộng có thé được sử dung b6i các chính phủ cho các mục tiêu chính sich kinh tế vi mô. Ví du, do suy thoái kinh tế gin đây, nhiên chính phủ trong OECD đã đưa ra các kế hoạch kích thích kinh tế thông qua việc tăng đầu từ vào kết cầu ha ting cứng và ha ting mềm Hiện nay, trong hệ thống pháp luật Việt Nam có hai thuật ngữ déu bao ham hoạt động chi đầu tư XDCB bằng nguén vốn nhà nước lả thuật ngữ “chi đầu tư XDCB” vả thuật ngữ “dau tư công”. Theo Luật NSNN năm 2015 thì "Củ: đâu te XDCB" là nhiệm vụ chỉ của NSNN để thực hiện các chương trình, du án đầu tư kết câu hạ tầng kinh tế - xã. hội và các chương trình, dự án phục vụ phát triển kinh tế - xã hội”.
Ngoai các điều kiện chỉ tương tự các khoăn chỉ khác của NSN, pháp luật cũng yêu câu đốt với chi đâu tư XDCB phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật vé đầu. từ công và xây dựng) “Nghền:_ eps sin oecdahrry argfgovemance goverment a4 glace 2013/govenmant estan ndi spegov ng gince-20 13-23-e i gin sich Nha nước nia 2015, Đu 4 Moin 5 it Nein sch Nhì Hộ xăm 2015, Đầu 12 Minin 2 dma -1- Trong khi đó, theo Luật Dau tư công năm 2014 định nghĩa “Đầu tr công” là hoạt đồng đâu tu của Nhà nước vào các chương trình, dự án xây dựng kết cầu hạ tầng kinh tế - xã hội và đầu tư vào các chương trình, dự án phục vụ phát triển. kinh tế - xã hội!. Lĩnh vực đu tư công bao gồm: Đầu tư chương trình, dự án kết công, mặc dù câu chữ có thé khác nhau đôi chút nhưng có t lạ đính, nội ham khái niệm “ đầu te XDCB bằng ngudn vốn nhà nước” 14 một hoạt động thuộc pham trù khái niêm “đầu tư công”, hay nói cách khác, hoạt động đâu tư XDCB bing nguén vẫn nhà nước chính là hình thức (oat hinh) đầu r công theo pháp luật dau tư công.
Trên thực tế, đây cứng la hình thức dau tư công pl én nhất ‘va chiếm tỷ trọng vốn nba nước cao nhất trong cơ cầu đầu tư công hiện nay. Trên bình điện quốc tế, các quốc gia thường sử dung khái niệm "đâu tur công” (public investment) hoặc " đầu tư của Chính phủ” (Government tavestment) chữ ít khi sử dụng khái niệm “đâu tư XDCB”. Theo quan điểm của Tổ chức Hop tác và Phát triển kinh tế (The Organisation for Economic Co-operation and Development, viét tắt là OECD) thì đầu tư công được định nghĩa và xác định nộ ham khác nhau giữa các q gia khác nhau nhưng van co điểm chung. Tổng quát nhất, đầu tư công dé cập đi tư vao kết cau hạ tang vật chat (vi du: đường, cactoa nha cơ quan nha nước v.) và kết cầu ha tang mềm (nghiên cửu hỗ trợ đổi mới vả phát triển) với việc sử dụng hiệu quả kéo dai hơn một năm và trong đó vên để hình thảnh tải sin đầu tư chiếm tỷ lệ dang kể.
Tỷ lệ ju tư công ở mỗi quốc gia OECD thường chiếm trên dưới 20% so với GDP của các quốc đó" Tait Đầu trông, Điều khoản 15 ˆ OECD Q01), 3Ữecthe ðneimtenf œrnaz levels of government: Principles for action hp Thm otc! fective publichvesmne took 4 -18- Trong khi đó, Simona Gherghina (2015) cho rằng mắc đù được sử dung khá phổ biển nhưng khái niệm " đâu tư công” hiện nay đang thiếu một định nghĩa pháp lý nhất quán. Theo quan điểm của tác giả nảy thì định nghĩa dau tư công tir góc độ pháp lý nên sử dụng tiêu chỉ pháp ly duy nhất là chủ sỡ hữu cuối cing của tải sản đầu tư, bat kể nguồn tai chính là từ các khoản tiên thuộc sở hữu nha nước hay tư nhân. Do đó, đâu tư công bao gồm tit cả các hành đông được thực hiện bởi trùng ương hoặc chính quyền địa phương để zây dựng hoặc sửa chữa tải sẵn vi lợi ích công công và tai sẵn đó sé thuộc quyển sở hữu của nha nước theo luật pháp hoặc theo hợp đẳng đã giao kết. Tại Việt Nam, hoạt động đâu tư XDCB thông thường được hiểu là quá trình bé vốn để tiền hành các hoạt động xây dựng m „ m rồng hoặc cải tạo lượng các tải sản cổ định trong nên kinh tế”.
tư XDCB dẫn đến tích luỹ von, xây dựng thêm công trình giao thông, y tế, giáo dục, thuỷ lợi, trụ sở ‘va mua sắm thiết bị có ich, làm tăng sản lượng tiém năng của đất nước vả về lâu dai và tăng trưỡng kinh tế. Đâu tư XDCB cũng la lĩnh vực bao gồm nhiều giai đoạn được tiền hành theo tình tự thống nhất tử ap dự án, khảo sắt, thiết kể, lựa chọn nhà thầu thi công, xây lấp cho đền nghiệm thu đưa công trình vao khai thác sử dụng, Tất cả các giai đoạn nảy đều có môi quan hệ chất chế với nhau. Hoạt đồng đầu tư XDCB bằng vin aha nước thường có những đặc trưng ‘at sau đây: Thử ni + kết quả của hoạt đông chi đầu tư XDCB dem lai lợi ích trong nhiễu năm hoặc đem lại tai sản có vòng đới sử dụng trong nhiễu năm sau khi kết thúc hoạt động đâu tư. Khác với chỉ thưởng zuyên được phát sinh hàng năm với những mục gin như cổ định, chí đâu tư XDCB không phát sinh thường xuyên và khác biết giữa các năm về số lương dự án, công trình hoàn thành và mục.
Smana Gharghin (2015), “A 72g01 Dfaton for Public ñaesnueg”, Amilek Uniesiati din Bucuresti Sei Drept,p. 110 'Ngyễn Hay Chi G017), Quinnace đố rớt đâu XDCP bằng NANG Fife Nw Luận én fear, Ba NỘI. "ng Quin V ke chi công, Hoc vn Hinh cash Quậc ga, “14. dich đâu tu.
Thâm chí trên thực tế, hiệu quả của tai sin cũng có thé khác nhau. trong vòng đời sử dụng của nó. Ví du: Mục đích ban đâu cia công trình là mục tiêu xã hội, nhưng về lâu dai, công trình có thé dem lại nguồn thu cho NSNN. Trên thực tế hiện nay trong các tài liệu học thuật, van có những cách tiếp cận khác nhau đối với khái niệm chi đầu tư XDCB theo hướng tư duy kinh tế học.
và theo hướng từ duy ké toán. Theo hướng tư duy kinh tế học thi cho réng chỉ đầu tự là một khoản chỉ tiéu đem lại lợi ich cho nhiều năm trong tương lai, trong khi chỉ thường xuyên chỉ đem lai lợi ich cho năm hiện tại, còn việc có hình thánh tải sản sau đâu tu hay không lả không quan trong. Trong khi đó, theo tu duy kế toán thì chi đầu tư được xem lả khoản chỉ tiêu có giá trị lớn dẫn đền việc hình thành va sung tai sản thuộc si hữu công. Như vay, điểm khác biệt trong hai cách tiếp ỗ, có hay không việc bất buộc phải hình thành tai sản sau khi thực "Như vay, khi em xét các định nghĩa vẻ chỉ đầu tw XDCB trong các văn ‘ban luật nói trên, thi có thé thay, Việt Nam đang tiếp cận định nghĩa theo hướng, tư duy kế toán, đó lả việc chi dau tư XDCB l để hình thánh các tai sản thông qua hoạt động đầu tw công vả hoạt động xây dựng Được coi la đâu tư XDCB bằng nguén vén nha nước nêu nguén vn nha nước được bỏ ra để hình thành các công.
trình ha tang kỹ thuật, ha tang cơ sỡ kinh tế - xã hội có tính chất xây dựng như công trình giao thông, thuỷ lơi, thuỷ điên, cẩu cảng, khu kinh tế tế hoặc công sở Nha nước và các công trình phúc lợi xã hội triển các mặt của đời sông xã hội. Thi hai, hoạt động đâu tư XDCB bằng nguồn von nha nước mang bản chat của hoạt động đâu tư - với ý nghĩa là sư hy sinh giá tri chắc chắn ở hiện tại để đạt được giá trị nhiều hon (và có thé la không chắc chắn) ở hương lai”.Nói cách khác, đây lả những hoạt động sử dụng các nguồn lực hiện tại, nhằm đem lại cho nên. kinh tế xã hội những kết quả trong tương lai lớn hơn các nguôn lực đã sử dụng dé ` An Shah 2013), Qua ngân sich đa tương, Nob Thời da, Hà NG, 431 ° Surpe, WE, Aleghder, G7, Bulky, 3V. (1999), nertmenø (6), ete HH, -I5- đạt được các kết quả d6"°, Chính vì có tính không chắc chắn vé kết quả, nên pháp, luật của các quốc gia déu đồi hỏi một quy trình tương đổi chặt chế để tién hảnh đầu từXDCB, từ việc ra kế hoạch, cân đổi nguồn vốn va quản tị quá trình đầu tư sao cho có hiệu quả, trénh thất thoát, lãng phi ‘Trut ba, hoạt động đầu tư XDCB bang nguồn vốn nha nước sử dụng nguồn.
lực công là vin nhà nước. Do tính chất đặc trưng của hoạt động đâu tư XDCB của "Nhà nước là lợi ích đạt được phục vu cho nhân dân và nguồn vén đầu tư lớn nên. hoạt động XDCB chủ yếu và trên hết lả sử đụng nguồn vốn nha nước. Hiện nay, khái niêm vốn nha nước trong các văn bản pháp luật Việt Nam.
hiến hảnh chưa hoàn toàn nhất quán với nhau. Vẻ lý thuyết, nguén vén nhả nước là ‘vén do nha nước chiu trách nhiệm quản lý để chỉ tiêu cho các mục đích phục vụ.