BỘ T¯ PHÁP TR¯ỜNG ẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI “ ||QUYEN NHÂN THÂN CUA CÁ NHÂN TRONG PHÁP LUẬT DÂN SU- NHỮNG V¯ỚNG MAC BAT CẬP VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN Ha Nội, 10/2018 MỤC LỤC KỶ YÊU HỘI THẢO Xà _. QUYÈN NHÂN THÂN CUA CÁ NHÂN TRONG PHÁP LUAT DÂN SỰ - NHỮNG V¯ỚNG MAC, BAT CẬP VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIEN STT CHUYEN DE Tac gia Trang 1. Quyền nhân thân mang tính chất cá biệt hóa cá nhân ThS. Lê Thị Giang | Tr°ờng H Luật HN 2.
_ | Quyền nhân thân liên quan ến giới tính Ths. Lê Thị Hải Yến 14 Tr°ờng H Luật HN 3. | Quyền nhân thân liên quan ến hiến, nhận mô, bộ phận | PGS. Trần ThiHué | 23 c¡ thể, hiến, lấy xác Tr°ờng H Luật HN 4.
| Quyền riêng t° của cá nhân TS. V°¡ng Thanh Thúy | 30 Tr°ờng H Luật HN 5. Quyén °ợc bảo ảm an toàn về tính mạng, sức khỏe, | TS. Nguyễn Minh Oanh | 37 thân thể Tr°ờng H Luật HN 6.
Quyền °ợc chết — Kinh nghiệm quốc tế và khả nng | ThS. Nguyễn Lam Giang | 45 áp dụng tại Việt Nam Truong H Luật HN _ he Quyền mang thai hộ và những v°ớng mắc, bất cập | PGS. Nguyễn Van Cừ | 53 trong thực tiễn áp dụng Tr°ờng H Luật HN 8. Quyền nhân thân trong l)nh vực hôn nhân và gia ình | PGS.
Nguyễn Thị Lan | 61 của nhóm LGBT và những v°ớng mắc, bất cập trong | Tr°ờng H Luật HN thực tiễn áp dụng 9. Quyền nhân thân trong l)nh vực quyền tác giả ThS. Phạm Minh Huyền | 67 Tr°ờng H Luật HN 10. | Quyền nhân thân của cá nhân trong l)nh vực lao ộng | PGS.
Trần ThúyLâm | 71 Tr°ờng H Luật HN 4a 11. | Các ph°¡ng thức bảo vệ quyền nhân thân của cá nhân | ThS. Nguyễn Thị Long ve Tr°ờng DH Luật HN 12. | Những thách thức của vấn dé bảo vệ quyền nhân thân | TS.
Nguyễn Bich Thảo | 87 trong thời ại cách mạng khoa học công nghiệp 4. Khoa Luật -DHOG HN 13. | Bảo vệ quyền nhân thân trên các ph°¡ng tiện thông tin | PGS. Vi Thị Hải Yến | 95 ại chúng.
Tr°ờng H Luật HN 14. | Thực tiễn giải quyết tranh chấp liên quan ến quyền | TS. Nguyễn Hải An 102 nhân thân của cá nhân TANDTC 15. | Pháp luật hành chính với việc bảo vệ quyền tinh dục — | TS.
Nguyễn Thi Thủy 114 Quyền nhân thân của con ng°ời Tr°ờng H Luật HN TRUNG TAM THONG TIN THU VIEN TR¯ỜNG ẠI HỌC LUẬT HA NỘI PHÒNG ỌC _“ QUYEN NHÂN THÂN MANG TÍNH CHAT CÁ BIỆT HÓA CÁ NHÂN ThS. Lê Thi Giang Tr°ờng ại học Luật Hà Nội L C SỞ XÁC ỊNH NHÓM QUYEN NHÂN THÂN MANG TÍNH CHAT CÁ BIET HÓA CÁ NHÂN Quyền nhân thân của cá nhân là chế ịnh quan trọng, °ợc ghi nhận từ rất sớm trong hệ thống pháp luật của n°ớc ta. Theo xu h°ớng mở rộng, quyền nhân thân của cá nhân °ợc bổ sung nhiều iểm mới với mỗi lần sửa ổi, ban hành Bộ luật Dân sự mới. BLDS nm 1995 quy ịnh 20 quyền nhân thân của cá nhân gồm: quyền ối với họ, tên (iều 28); quyền thay ổi họ, tên (iều 29); quyền xác ịnh dân tộc (iều 30); quyền của cá nhân ối với hình ảnh (iều 31); quyền °ợc bảo ảm an toàn về tính mạng, sức khoẻ, thân thể (iều 32); quyền °ợc bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín (iều 33); quyền ối với bí mật ời t° (iều 34); quyền kết hôn (iều 35); quyền bình ẳng của vợ chồng (iều 36); quyền °ợc h°ởng sự chm sóc giữa các thành viên trong gia ình (iều 37); quyén ly hôn (iều 38); quyền nhận, không nhận cha, mẹ, con Ọ (iều 39); quyền °ợc nuôi con nuôi và quyền °ợc nhận làm con nuôi (iều 40); quyền ối với quốc tịch (iều 41); quyền °ợc bảo ảm an toàn về chỗ ở (iều 42); quyền tự do tín ng°ỡng, tôn giáo (iều 43); quyền tự do i lại, c° trú (iều 44); quyền lao ộng (iều 45); quyền tự do kinh doanh (iều 46); quyền tự do sáng tạo (iều 47).
BLDS nm 2005 kế thừa các quy ịnh trong BLDS nm 1995 và ồng thời có các sửa ổi, bổ sung ối với nội dung quyền nhân thân của cá nhân. Cụ thể, so với BLDS nm 1995, BLDS nm 2005 bé sung thêm các quyền nhân thân nh° quyền °ợc khai sinh, quyền °ợc khai tử (iều 29, iều 30); quyền hiến bộ phận c¡ thể, hiến xác, bộ phận c¡ thể sau khi chết, quyền hiến , nhận bộ phận c¡ thể ng°ời (iều 33, iều 34, iều 35); quyền xác ịnh lại giới tính (iều 36);. So với BLDS nm 1995 và BLDS nm 2005, BLDS nm 2015 ã tạo ra một b°ớc ột phá lớn trong các quy ịnh về quyền nhân thân của cá nhân: (i) BLDS nm 2015 l°ợc bỏ, không tái quy ịnh nhiều quyền nhân thân °ợc ghi nhận từ BLDS nm 1995 va BLDS nm 2005 nh°: quyển bat khả xâm phạm về chỗ ở; quyền tự do tín ng°ỡng, tôn giáo; quyền tự do di lại, quyền tự do c° trú; quyền lao ộng; quyền tự do kinh doanh; quyền tự do nghiên cứu, sáng tạo. Sự l°ợc bỏ các quyền nhân thân này ra khỏi BLDS là phù hợp bởi những quyền nhân thân này không phải là những quyền nhân thân ặc thù trong l)nh vực dân sự mà là những quyền nhân thân thuộc các ngành luật có liên quan khác nh°: quyền bat khả xâm phạm về chỗ ở; quyền tự do tín ng°ỡng, tôn giáo; quyền tự do i lại, quyên tự do c° trú.°ợc quy ịnh trong hiến pháp; quyền lao ộng °ợc ghi nhận trong luật lao ộng; quyền tự do kinh doanh °ợc quy ịnh trong luật th°¡ng mại.
Với sự l°ợc bỏ này, các quyền nhân thân °ợc ghi nhận trong BLDS nm 2015 là những quyền nhân thân ặc tr°ng trong l)nh vực dân sự và tránh sự quy ịnh trùng lặp giữ BLDS và các vn bản pháp luật liên quan khác về quyền nhân thân của cá nhân; (ii) Bổ sung thêm một số quyền nhân thân nh°: quyền xác ịnh lại dân tộc; quyền về ời sống riêng tu, bí mật gia ình; chuyển ổi giới tính của cá nhân. Các quyền nhân thân °ợc ghi nhận qua các BLDS của n°ớc ta rất a dạng và phong phú; do ó, trong khoa học pháp lý cing |tồn tại nhiều cách thức phân loại quyền nhân thân khác nhau. Trong số ó, cách thức phân loại quyền nhân thân phổ biến và truyền thống là dựa trên ối t°ợng của quyền nhân thân. Bùi ng Hiếu, “Dua vào ối t°ợng của quyền mà các quyền nhân thân °ợc phân thành 5 nhóm sau ây: (1) Nhóm các quyền cá biệt hod chủ thé bao gồm: Quyên ối với họ tên; quyền thay ổi họ tên; quyền xác ịnh dân tộc; quyền °ợc khai sinh, khai tử; quyền ối với hình ảnh; quyên xác ịnh lại giới tính; quyên ối với quốc tịch; (2) Nhóm các quyên liên quan ến thân.
thé của cá nhân.(3) Nhóm các quyền liên quan ến giá trị tinh thần cha chủ thé; (4) Nhóm các quyên liên quan ến quan hệ hôn nhân và gia ình của cá nhân., (5) Nhóm các quyền ổi với các ối t°ợng của quyền sở hữu trí tuệ.” Cing theo TS. Nguyễn Minh Oanh, “cn cứ vào nội dung các quyền nhân thân, quyên nhân thân của cá nhân có thé °ợc phân loại thanh ba nhóm sau ây: - Quyên nhân thân cá biệt hoá cá nhân nh° quyền của cả nhân ỗi với họ tên, hình ảnh, dân tộc; - Quyên nhân thân °ợc ghi nhận và bảo ảm thực hiện phụ thuộc vào chế ộ chính trị- xố hội nh° quyên °ợc bdo ảm an toàn về tinh mang, sức khoẻ, quyên của cá nhân ối với danh dự, nhân phẩm, uy tin, quyền của cá nhân ối với bí mật ời t°. - Quyên nhân thân thể hiện sự tự do của cả nhân nh° quyên hién bộ phận c¡ thể, quyên hiến xác, bộ phận trên c¡ thể sau khi chết, quyền tự do nghiên cứu, sáng tạo. T°¡ng tự nh° cách thức phân loại của hai tác giả trên, TS.
Lê ình Nghị cing ồng tình: “Ching tôi cho rằng khi quy ịnh về quyền nhân thân của cá nhân nên cn cứ vào ổi t°ợng của quyên dé quy ịnh sẽ có sự hợp lý về c¡ cấu và khoa học h¡n khi tiếp cận từng quyên. Cụ thé, can quy ịnh nh° sau: - Quyên nhân thân liên quan ến cá nhân trong việc sinh tir:.; - Quyên nhân thân liên quan ến sự các biệt hóa cá nhân: quyền ối họ tên (iều 26), quyén ối với hình ảnh (Diéu 31), quyền xác ịnh dân tộc (iều 28); - Quyên nhân thân liên quan ến giá trị con ng°ời trong xã hội, - Quyên nhân thân liên quan ến thân thé con ng°ời, - Quyên nhân thân gắn với chủ thé trong quan hệ hôn nhân và gia ỳnh. 2 Qua một số trích dẫn trên có thé thấy, trong khoa học pháp lý, các nhà khoa học có sự thống nhất cao ối với cách thức phân loại quyền nhân thân thành nhóm quyền nhân thân cá biệt hóa cá nhân. Tuy nhiên, phạm vi của quyền nhân thân mang tính chất cá biệt hóa cá nhân °ợc mỗi tác giả liệt kê con ch°a có sự thống nhất.
Bùi ng Hiếu, quyền nhân thân mang tính chất cá biệt hóa cá nhân gồm: (7) Quyền ối với họ tên; (2) quyền thay ổi họ tên; (3) quyền xác ịnh dân tộc; (4) quyền °ợc khai sinh, khai tử; (5) quyền ối với hình ảnh; (6) quyền xác ịnh lại giới tính; (7) quyền ối với quốc tịch. Lê ình Nghị chỉ xác ịnh trong nhóm quyền nhân thân này bao gồm: (7) Quyển ối họ tên (iều 26); (2) quyền ối với hình ảnh (iều 31); (3) quyền xác ịnh dan tộc (iều 28) mà không liệt kê bao gồm với các quyền quyền °ợc khai sinh, khai tử; quyền ối với hình ảnh; quyền xác ịnh lại giới tính; quyền ối với quốc tịch nh° TS. Bùi ng Hiếu. Riêng ối với tác giả Nguyễn Minh Oanh, trong bài viết của mình, tác giả không liệt kê nghiên cứu tất cả các quyền nhân thân mang tính chất cá biệt hóa cá nhân mà chỉ khẳng ịnh: “Trong số các quyên nhân thân liên quan ến cá biệt hoá cá nhân thì quyền của cá nhân ối với họ, tên; quyên xác ịnh dân tộc và quyền của cá nhân ối với hình ảnh là những quyền nng c¡ bản và thể hiện sự cá biệt rõ nét nhất”.
Theo chúng tôi, ể xác ịnh các quyền nhân thân của cá nhân thuộc nhóm quyền nhân thân mang tính chất cá biệt hóa cá nhân thì tr°ớc hết cần nhận iện các iểm ặc tr°ng của nhóm quyền nhân thân này.