Chương 1 đã nêu lên sơ lược về thực trạng liên quan dẫn đến cơ sở hình thành đề tài nghiên cứu, từ đó xác định mục tiêu nghiên cứu với đối tượng nghiên cứu trong phạm vi thực hiện nghiên cứu đã đưa ra. TỔNG QUAN Chương này giới thiệu về các khái niệm, định nghĩa đề tài nghiên cứu, các kiến thức tổng quan về các giai đoạn dự án cũng như tổng quan về đặc điểm, quy hoạch hạ tầng kỹ thuật và thực trạng CLCT GT tại Tiền Giang. Tiếp đến là phần tổng quan tài liệu, giới thiệu các nghiên cứu trong và ngoài nước để từ đó xác định các nhân tố ảnh hưởng đến CLCT GT. Các định nghĩa, khái niệm 2.
Chất lượng công trình giao thông “Chất lượng của sản phẩm và dịch vụ không chỉ liên quan đến chức năng và công dụng mà còn bao gồm giá trị và lợi ích cảm nhận bởi khách hàng, được đo lường qua khả năng thỏa mãn nhu cầu và tác động (mong muốn và không mong muốn) tới các bên liên quan” (gia, 2015) “Công trình xây dựng là sản phẩm được xây dựng theo thiết kế, tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước” (Quốc Hội, 2020) “Công trình giao thông là công trình kết cấu dạng cầu, đường, hầm hoặc dạng kết cấu khác (một công trình độc lập hoặc một tổ hợp các công trình) sử dụng làm các cơ sở, tiện ích, cấu trúc phục vụ trực tiếp cho giao thông vận tải; điều tiết, điều phối các hoạt động giao thông vận tải”(Chính Phủ, 2021a). Công trình giao thông bao gồm: “Các công trình đường bộ, đường sắt, cầu, hâm, đường thủy nội địa, công trình hàng hải và công trình hàng không” (Chính Phủ, 2021a) Chất lượng công trình giao thông bao gồm việc tuân thủ các tiêu chuẩn an toàn, bền vững, kỹ thuật và thẩm mỹ, cũng như sự phù hợp với quy định pháp lý và điều kiện kinh tế. Đồng thời, nó cũng cần đáp ứng các nhu cầu xã hội và tối ưu về mặt kinh tế (Trí & tác giả khác, 2016) 2. Dự án vốn đầu tư công, dự án vốn nhà nước ngoài đầu tư công “Vốn đầu tư công theo (Hội, 2019) bao gồm vốn ngân sách nhà nước, vốn từ 4 nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư theo quy định của pháp luật”.
“Dự án đầu tư công theo (Hội, 2019) là dự án đầu tư sử dụng toàn bộ hoặc một phần vốn đầu tư công” Phân loại dự án đầu tư xây dựng theo (Quốc Hội, 2020): - “Theo công năng phục vụ, tính chất chuyên ngành của công trình và mục đích quản lý” - Theo nguồn vốn đầu tư và hình thức đầu tư phân loại gồm: “dự án vốn đầu tư công, dự án vốn nhà nước ngoài đầu tư công, dự án vốn PPP và dự án vốn khác” 2. Các giai đoạn thực hiện dự án Trình tự đầu tư xây dựng theo (Quốc Hội, 2020) có 03 giai đoạn gồm “Chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng, trừ trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ” Hình 2. Trình tự thực hiện đầu tư xây dựng 5 Giai đoạn lập dự án đầu tư, có nhiều chủ thể tham gia. Đơn vị tư vấn khảo sát thực hiện việc đánh giá chung hiện trạng, cùng với việc khảo sát, phân tích địa chất và địa hình, nhằm tạo dựng một cơ sở chắc chắn cho việc thiết kế dự án.
Điều này đòi hỏi nhà thầu nắm bắt được sự hiểu biết sâu rộng từ các chuyên gia, sở hữu phòng lab với đầy đủ trang thiết bị hiện đại, những yếu tố này là then chốt để xác định phương pháp khảo sát và các tiêu chuẩn kỹ thuật sẽ được sử dụng. Hơn nữa, cách thức tổ chức và tiến độ triển khai công việc cũng ảnh hưởng lớn đến chất lượng hồ sơ khảo sát, điều này không chỉ tác động đến hồ sơ thiết kế mà còn đến chất lượng của quá trình xây dựng dự án sau này. Dựa vào kết quả hồ sơ khảo sát và yêu cầu quy mô dự án, đơn vị TVTK tiến hành công tác thiết kế để ra hồ sơ TKCS và dự toán sau đó là đến hồ sơ TKBVTC và dự toán. Nhiều phương án thiết kế được đưa ra trong hồ sơ thiết kế cùng với đó tiến hành phân tích các phương án tốt nhất để lựa chọn.
Do đó, để bảo đảm CLCT trong suốt quá trình thiết kế, yếu tố then chốt gồm có năng lực TVTK, năng lực của nhóm chuyên gia chủ chốt tham gia thực hiện dự án, việc lựa chọn các tiêu chuẩn áp dụng một cách phù hợp, cùng với quy trình QLCL đã được thiết lập, năng lực của đơn vị thẩm tra, thẩm định, và việc duy trì tiến độ công việc theo kế hoạch. Quá trình thi công là giai đoạn quan trọng quyết định tới chất lượng của tổng thể công trình. Trong khoảng thời gian này, với lượng công việc đáng kể, việc bảo đảm chất lượng đòi hỏi sự kiểm soát nghiêm ngặt từ phía CĐT, sự giám sát liên tục từ nhà thầu TVGS, cũng như sự cam kết duy trì chất lượng từ bên thực hiện thi công. Trong giai đoạn này, mỗi bên tham gia đều có ảnh hưởng đến CLCT xây dựng.
Đối với CĐT, các yếu tố như năng lực của nhân sự, khả năng quản lý tài chính, chất lượng, và khả năng phối hợp với các bên liên quan đóng vai trò thiết yếu trong việc đảm bảo chất lượng công trình. Các bên liên quan tham gia trong giai đoạn thi công đều là các nhân tố ảnh hưởng đến CLCT. CĐT cần phải có đội ngũ có năng lực, hệ thống QLCL công trình chặt chẽ, sức mạnh tài chính vững vàng, cùng với khả năng phối hợp tốt với các đối tác liên quan để đảm bảo việc kiểm soát CLCT hiệu quả nhất. Để giúp CĐT kiểm soát 6 chất lượng, nhà thầu TVGS phải có đủ năng lực, kinh nghiệm, quy trình làm việc, nghiệm thu chất lượng nguyên vật liệu đưa vào công trình cũng như kiểm soát tiến độ thi công.
Bên cạnh đó, nhân tố quan trọng trong để công trình đạt chất lượng là nhà thầu thi công. Nhà thầu thi công cần năng lực, kinh nghiệm dày dặn, kế hoạch kiểm soát chất lượng chặt chẽ, có biện pháp thi công hợp lý sử dụng thiết bị máy móc đa dạng, hiệu quả thì mới đảm bảo CLCT đạt yêu cầu của CĐT cũng như yêu cầu của giám sát chất lượng. CLCT xây dựng không chỉ phụ thuộc vào giai đoạn thi công mà còn phụ thuộc bởi quá trình sử dụng, bảo hành và bảo trì. Trong nước, công trình xuống cấp ngày càng nhiều do việc không tuân thủ chỉ dẫn kỹ thuật, thiếu kinh phí bảo trì và không thực hiện bảo trì định kỳ, cùng với việc sử dụng sai chức năng.
Điều này dẫn đến việc công trình không thể đáp ứng yêu cầu vận hành và hoạt động hiệu quả. CLCT GT các dự án vốn Nhà nước tại Tiền Giang 2. Đặc điểm, vị trí địa lý tỉnh Tiền Giang Tiền Giang là một tỉnh nằm ở phía Nam Việt Nam, thuộc vùng ĐBSCL và cũng là một phần của Vùng kinh tế quan trọng phía Nam chiếm 0,76% diện tích cả nước và 6,2% diện tích ĐBSCL. Tỉnh đã có hướng phát triển cho ba vùng kinh tế trọng điểm.
Vùng các huyện phía Đông tập trung vào kinh tế biển, công nghiệp, cảng biển, đóng tàu và chế biến thủy hải sản, cũng như du lịch và dịch vụ hậu cần. Phía Tây của Tiền Giang nổi bật với sản xuất thực phẩm, lương thực, đặc biệt là cây ăn trái, và phát triển công nghiệp chế biến nông sản. Vùng này còn triển vọng về du lịch sinh thái. Mỹ Tho và Châu Thành được coi là động lực phát triển kinh tế - xã hội, chủ động liên hệ hợp tác với các vùng kinh tế khác.
Tại Tiền Giang, tình trạng hạn hán và sự xâm nhập của nước mặn đang trở nên gay gắt hơn, tác động xấu tới sinh hoạt và hoạt động sản xuất của người dân. Đối với ngành xây dựng, sự xâm nhập mặn đã làm giảm chất lượng của BTCT, không đáp 7 ứng được các tiêu chuẩn yêu cầu, dẫn đến việc chậm trễ trong tiến độ thực hiện một số dự án do thiếu hụt nguồn nước ngọt cần thiết cho quá trình thi công. Trước tình hình này Sở Xây dựng đã ban hành văn bản, yêu cầu CĐT, các công ty tư vấn và nhà thầu cần phải chuẩn bị trước nguồn nước sạch có chất lượng để dùng trong quá trình xây dựng, khi nguồn nước tại địa phương bị ô nhiễm mặn, và cấm sử dụng nước không đạt chuẩn cho mục đích thi công. “Phương án phát triển kết cấu HTKT tỉnh Tiền Giang thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050” (Phủ, 2023) Hình 2.
Sơ đồ phương án phát triển kết cấu HTKT tỉnh Tiền Giang Phương án phát triển kết cấu HTKT tại tỉnh Tiền Giang từ 2021 đến 2030, với tầm nhìn xa đến năm 2050, đặt mục tiêu tạo sự kết nối vững chắc giữa các hệ thống giao thông (đường bộ, đường thủy), cũng như giữa cơ sở hạ tầng quốc gia và địa phương. Trong lĩnh vực đường bộ, kế hoạch đề ra các dự án quan trọng như xây mới và nâng cấp các tuyến quốc lộ và cao tốc theo “Quyết định số 1454/QĐ-TTg”, cụ thể hóa trong Phụ lục V. Một trong những mục tiêu chính là tăng cường kết nối liên vùng và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, thông qua việc hình thành các nút giao thông đấu nối cấp quốc gia và tỉnh. Đặc biệt, quy hoạch tập trung vào việc kết nối Tiền Giang với các 8 tỉnh giáp ranh thông qua đường bộ ven biển, đồng thời nâng cấp và xây mới các tuyến đường tỉnh để đạt tiêu chuẩn đường cấp IV đồng bằng, bao gồm việc cải tạo 17 tuyến và xây mới 15 tuyến.
Ở cấp địa phương, Tiền Giang dự kiến hoàn thiện cơ sở hạ tầng đường đô thị, nâng tỷ lệ quỹ đất HTGT đường bộ lên 16 - 23%, và đảm bảo 100% đường huyện, đường xã phục vụ nhu cầu vận tải nông thôn. Dự án cũng bao gồm việc quy hoạch phát triển trung tâm kiểm định, đào tạo lái xe và cải tiến bến xe. Trong lĩnh vực đường thủy, dự án tập trung vào việc phát triển 05 tuyến đường thủy nội địa quốc gia và các cảng thủy nội địa lớn như cụm cảng Tiền Giang trên sông Tiền và các sông khác.