Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam, doanh nghiệp nhà nước nói chung và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (TNHH MTV) 100% vốn Nhà nước nói riêng giữ vai trò then chốt tại các ngành, lĩnh vực kinh tế mũi nhọn. Bên cạnh mục tiêu kinh doanh tìm kiếm lợi nhuận để bổ sung ngân sách nhà nước, loại hình doanh nghiệp này còn thực hiện các chính sách xã hội, cung ứng dịch vụ công ích và đảm bảo các nhiệm vụ phục vụ quốc phòng, an ninh. Mặc dù khuôn khổ pháp lý điều chỉnh công ty TNHH MTV do Nhà nước làm chủ sở hữu đã được thống nhất tại Luật Doanh nghiệp năm 2014 cùng nhiều văn bản hướng dẫn thi hành, thực tiễn áp dụng vẫn bộc lộ những hạn chế, mâu thuẫn giữa các quy định về chế độ trách nhiệm tài sản và cơ chế quản lý vốn. Do đó, đề tài "Pháp luật về công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên 100% vốn Nhà nước" được tác giả lựa chọn nhằm đánh giá toàn diện các quy định hiện hành và đề xuất giải pháp hoàn thiện.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là tìm hiểu các quy định pháp luật về thành lập và tổ chức quản lý công ty TNHH MTV 100% vốn Nhà nước. Để đạt được mục tiêu này, khóa luận triển khai 3 nhóm nhiệm vụ cụ thể:

  1. Thu thập tài liệu, nghiên cứu các vấn đề lý luận về thành lập và tổ chức quản lý của mô hình công ty TNHH MTV 100% vốn Nhà nước (lịch sử hình thành, khái niệm, đặc điểm, ưu điểm, hạn chế và vai trò pháp lý).
  2. Phân tích các quy định pháp luật hiện hành điều chỉnh mô hình này (điều kiện, trình tự thành lập; cơ cấu tổ chức quản lý; quyền và nghĩa vụ của các chủ thể quản lý; chế độ quản lý và sử dụng vốn).
  3. Đánh giá thực trạng áp dụng pháp luật, chỉ ra những bất cập, mâu thuẫn quy phạm và đề xuất các kiến nghị, giải pháp hoàn thiện pháp luật Việt Nam.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các quy định pháp lý điều chỉnh các doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước đang hoạt động kinh doanh tại Việt Nam theo Luật Doanh nghiệp năm 2014 và Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp năm 2014. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các vấn đề pháp lý cơ bản về điều kiện, trình tự thành lập, chế độ quản trị nội bộ và cơ chế quản lý nguồn vốn nhà nước tại doanh nghiệp; phạm vi không gian là lãnh thổ Việt Nam và phạm vi thời gian tập trung vào giai đoạn thi hành Luật Doanh nghiệp năm 2014 đến năm 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và pháp lý của đề tài được xây dựng trên hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam và chuẩn mực quốc tế, bao gồm:

  • Các đạo luật cơ bản: Bộ luật Dân sự năm 2015 (tiêu chuẩn tư cách pháp nhân tại Điều 74, đại diện tại Điều 134); Luật Doanh nghiệp qua các thời kỳ (năm 1999, năm 2005 và trọng tâm là năm 2014 với các Điều 4, 13, 22, 25, 28, 73, 74, 76, 78, 81, 82, 87, 90–94, 98–107); Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp năm 2014 (Điều 2, 3, 4, 7, 10, 23, 28, 44); Luật Chứng khoán năm 2006 (Điều 6 về người liên quan).
  • Chuẩn mực kế toán quốc tế: Chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 24 (Related Party Disclosures) về xác định các bên liên quan và công bố thông tin.
  • Hệ thống nghị định của Chính phủ: Nghị định số 25/2010/NĐ-CP, Nghị định số 99/2012/NĐ-CP, Nghị định số 71/2013/NĐ-CP, Nghị định số 172/2013/NĐ-CP, Nghị định số 115/2014/NĐ-CP, Nghị định số 78/2015/NĐ-CP, Nghị định số 81/2015/NĐ-CP, Nghị định số 87/2015/NĐ-CP, Nghị định số 91/2015/NĐ-CP, Nghị định số 97/2015/NĐ-CP và Nghị định số 50/2016/NĐ-CP.

Tác giả sử dụng kết hợp 4 phương pháp nghiên cứu pháp lý chuyên ngành:

  • Phương pháp so sánh: Được sử dụng tại Chương 1 nhằm đối chiếu các quy định về công ty TNHH MTV qua các giai đoạn lập pháp (Luật Công ty 1990, Luật Doanh nghiệp các năm 1999, 2005, 2014); so sánh sự khác biệt giữa công ty TNHH MTV nói chung với công ty TNHH MTV 100% vốn Nhà nước; đối chiếu định nghĩa "người liên quan" giữa Luật Doanh nghiệp 2014, Luật Chứng khoán 2006 và chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 24.
  • Phương pháp phân tích: Được triển khai xuyên suốt Chương 1 và Chương 2 để mổ xẻ nội dung từng điều khoản luật về trình tự thành lập, phân định thẩm quyền của Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Ban kiểm soát và phân tích các mâu thuẫn nội tại trong các điều khoản về nghĩa vụ góp vốn.
  • Phương pháp tổng hợp: Được áp dụng để liên kết các văn bản luật, nghị định hướng dẫn với các học thuyết pháp lý, từ đó khái quát hóa các vấn đề bản chất và xây dựng hệ thống kiến nghị hoàn thiện.
  • Phương pháp thống kê: Thu thập và xử lý các số liệu thực tế về tình hình đăng ký doanh nghiệp mới (năm 2016, 2017), số lượng và tỷ trọng đóng góp GDP của doanh nghiệp nhà nước, cùng các số liệu kiểm toán về thua lỗ, nợ quá hạn và sai phạm tài chính tại các tập đoàn, tổng công ty nhà nước.

Nguồn dữ liệu của khóa luận bao gồm hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội và Chính phủ, các báo cáo tài chính và kết luận thanh tra của Kiểm toán Nhà nước, số liệu công bố từ Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Hội Kế toán và Kiểm toán Việt Nam, cùng các công trình nghiên cứu của các tác giả đi trước như Trần Thành Thọ (2005), Đinh Dũng Sỹ (2011), Ngô Thị Ngọc Hương (2012), Nguyễn Thường Lạng (2015) và Nguyễn Thị Lâm (2017).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Khuôn khổ pháp luật về công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên 100% vốn Nhà nước

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận và các quy phạm pháp luật hiện hành điều chỉnh công ty TNHH MTV 100% vốn Nhà nước, tập trung vào 3 nội dung trọng tâm:

  1. Khái quát và quá trình hình thành: Công ty TNHH MTV là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu, chịu trách nhiệm về các khoản nợ trong phạm vi vốn điều lệ và có tư cách pháp nhân từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (khoản 1, 2 Điều 73 Luật Doanh nghiệp 2014). Đối với doanh nghiệp nhà nước, Luật Doanh nghiệp 2014 quy định tiêu chí Nhà nước phải nắm giữ 100% vốn điều lệ (khoản 8 Điều 4), thay đổi căn bản so với quy định trên 50% vốn điều lệ của Luật Doanh nghiệp 2005. Quá trình phát triển cho thấy số lượng DNNN từ hơn 12.000 doanh nghiệp đã giảm xuống 5.655 doanh nghiệp (năm 2001) và còn 718 doanh nghiệp vào tháng 10/2016 nhưng vẫn đóng góp 28,8% GDP cả nước. Loại hình TNHH MTV luôn dẫn đầu về số lượng đăng ký mới trong toàn nền kinh tế: 6 tháng đầu năm 2016 đạt 29.343 doanh nghiệp (tăng 6.390 doanh nghiệp so với cùng kỳ năm 2015); 6 tháng đầu năm 2017 đạt 34.493 doanh nghiệp (tăng 5.150 doanh nghiệp so với cùng kỳ năm 2016).

  2. Điều kiện và trình tự thành lập: Doanh nghiệp phải đảm bảo vốn điều lệ (góp đủ trong 90 ngày theo Điều 74 Luật Doanh nghiệp 2014); thuộc ngành, lĩnh vực then chốt (an ninh, quốc phòng, truyền tải điện quốc gia, thủy điện đa mục tiêu, điện hạt nhân, in đúc tiền theo Điều 10 Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước 2014 và Nghị định 172/2013/NĐ-CP); có hồ sơ hợp lệ và phù hợp quy hoạch phát triển. Trình tự thành lập gồm 4 bước:

    • Bước 1: Đề nghị thành lập: Lập hồ sơ gồm tờ trình, đề án, ý kiến văn bản của cơ quan tài chính về nguồn vốn, dự thảo điều lệ, đề nghị sử dụng đất và thuyết minh bảo vệ môi trường.
    • Bước 2: Thẩm định hồ sơ: Cơ quan chủ trì phối hợp lấy ý kiến thẩm định từ Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ, Bộ quản lý ngành và UBND cấp tỉnh.
    • Bước 3: Quyết định thành lập: Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập đối với Tập đoàn kinh tế nhà nước và Tổng công ty SCIC; Bộ trưởng và Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định đối với các doanh nghiệp trực thuộc; Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty quyết định đối với công ty con.
    • Bước 4: Đăng ký doanh nghiệp: Cơ quan đăng ký kinh doanh xử lý và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
  3. Cơ cấu tổ chức và chế độ tài chính: Pháp luật quy định 2 mô hình quản trị gồm:

    • Mô hình Hội đồng thành viên: Áp dụng khi chủ sở hữu ủy quyền cho từ 2 người đại diện trở lên. Hội đồng thành viên gồm từ 3 đến không quá 7 thành viên, nhiệm kỳ không quá 5 năm và không được bổ nhiệm quá 2 nhiệm kỳ; Chủ tịch Hội đồng thành viên không được kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc (điển hình như EVN, Tập đoàn Hóa chất Việt Nam, Tổng công ty Đường sắt Việt Nam).
    • Mô hình Chủ tịch công ty: Áp dụng khi chủ sở hữu ủy quyền cho 1 người đại diện; Chủ tịch công ty có nhiệm kỳ không quá 5 năm, tối đa 2 nhiệm kỳ và có thể kiêm nhiệm Giám đốc/Tổng giám đốc trừ khi điều lệ có quy định khác (điển hình như Công ty Vietlott).
    • Ban kiểm soát: Gồm từ 1 đến 5 Kiểm soát viên, nhiệm kỳ tối đa 5 năm (không quá 2 nhiệm kỳ), yêu cầu tối thiểu 3 năm kinh nghiệm chuyên ngành tài chính, kế toán, kiểm toán, luật hoặc quản trị kinh doanh (Trưởng ban kiểm soát yêu cầu từ 5 năm kinh nghiệm).
    • Quản lý vốn: Thực hiện theo Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước năm 2014, Nghị định 71/2013/NĐ-CP và Nghị định 87/2015/NĐ-CP; quy định nguyên tắc bảo toàn vốn khi đầu tư ra ngoài doanh nghiệp, chế độ giám sát tài chính và huy động vốn dựa trên kế hoạch 5 năm bảo đảm khả năng thanh toán nợ.

Chương 2: Thực trạng và kiến nghị hoàn thiện pháp luật về công ty trách nhiệm hữu hạn 100% vốn Nhà nước

Chương 2 chỉ ra các điểm bất cập, mâu thuẫn pháp lý trong thực tiễn thi hành và đưa ra các đề xuất hoàn thiện:

  1. Bất cập về tổ chức, quản lý và công khai thông tin:

    • Định nghĩa "người có liên quan" tại Luật Doanh nghiệp 2014 còn hẹp so với Luật Chứng khoán 2006 và Chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 24, bỏ sót các mối quan hệ gia đình (con dâu, con rể, bố mẹ vợ/chồng, anh chị em dâu/rể) và các cán bộ cơ quan đại diện chủ sở hữu, dẫn đến kẽ hở trong kiểm soát giao dịch tư lợi.
    • Quy định công bố thông tin theo Nghị định số 81/2015/NĐ-CP còn bỏ sót các nội dung về tài sản và hệ thống quản trị nội bộ; thiếu chế tài trách nhiệm cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật.
    • Chưa bắt buộc áp dụng "Bộ quy tắc ứng xử và đạo đức doanh nghiệp" đối với doanh nghiệp 100% vốn nhà nước như thông lệ quốc tế và các doanh nghiệp niêm yết (tiêu biểu như Pepsico).
  2. Mâu thuẫn quy phạm về chế độ trách nhiệm tài sản:

    • Khoản 4 Điều 74 Luật Doanh nghiệp 2014 quy định: chủ sở hữu phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản đối với nghĩa vụ tài chính và thiệt hại do không góp đủ vốn điều lệ đúng hạn. Quy định này mâu thuẫn trực tiếp với nguyên tắc trách nhiệm hữu hạn tại khoản 1 Điều 73 và thủ tục điều chỉnh vốn thực góp trong 30 ngày tại khoản 2, khoản 3 Điều 74 Luật Doanh nghiệp 2014.
    • Việc quy định trách nhiệm vô hạn ("bằng toàn bộ tài sản") đối với chủ sở hữu là tổ chức Nhà nước là không khả thi trên thực tế, đồng thời làm mất đi bản chất của loại hình công ty TNHH MTV, đánh đồng với trách nhiệm của chủ doanh nghiệp tư nhân (Điều 183) và thành viên hợp danh (Điều 172). Nghị định số 50/2016/NĐ-CP cũng chỉ áp dụng biện pháp khắc phục là buộc đăng ký điều chỉnh lại vốn điều lệ theo số vốn thực góp.
  3. Thực trạng sai phạm tài chính và quản lý vốn:

    • Thực tiễn giám sát vốn còn lỏng lẻo, dẫn đến các sai phạm nghiêm trọng như vụ án tại PVN và PVC gây thiệt hại 800 tỷ đồng.
    • Nhiều tập đoàn, tổng công ty hoạt động kém hiệu quả, thua lỗ lớn, nợ khó đòi và tính sai khấu hao tài sản cố định.
    • Chính phủ đã thành lập Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp nhằm tách bạch chức năng đại diện chủ sở hữu và chức năng quản lý nhà nước, hướng tới mô hình 3 vòng kiểm soát (kiểm soát nội bộ, quản trị rủi ro và kiểm toán nội bộ).

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp các số liệu thực chứng từ kết luận của Kiểm toán Nhà nước và báo cáo chuyên ngành nhằm phản ánh bức tranh thực trạng tài chính và hiệu quả quản lý vốn tại các doanh nghiệp 100% vốn nhà nước:

Nhóm đơn vị / Doanh nghiệp Chỉ tiêu tài chính / Tình trạng ghi nhận Số liệu / Giá trị sai phạm hoặc thua lỗ
Kiểm toán Nhà nước (Tổng hợp) Kiến nghị tăng thu ngân sách Nhà nước 10.896 tỷ đồng
10 tập đoàn, tổng công ty Nợ phải thu quá hạn phát sinh Gần 13.000 tỷ đồng
Các tập đoàn, tổng công ty Nợ khó đòi Hơn 14.000 tỷ đồng
Công ty mẹ Cienco 5 Lỗ đầu tư tài chính 11,4 tỷ đồng
Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) 5/50 công ty con đầu tư thua lỗ 3.702 tỷ đồng
Tập đoàn Dầu khí Việt Nam (PVN) 11/31 công ty con đầu tư thua lỗ Ghi nhận thua lỗ trong danh mục đầu tư
Tổng Công ty UDIC 7/24 công ty con lỗ lũy kế 339,6 tỷ đồng
Tập đoàn Than - Khoáng sản (TKV) 6/57 công ty con thua lỗ 118,3 tỷ đồng
Cienco 5 (Các công ty con) 3/10 công ty âm vốn chủ sở hữu Âm 53,7 tỷ đồng
Công ty Thực phẩm Miền Bắc (Vinataba) Tình trạng vốn chủ sở hữu Âm 166,74 tỷ đồng
Vật tư, hàng hóa ứ đọng PVN (386 tỷ), PVFCCo (117 tỷ), EVN (172 tỷ), VNS (161 tỷ), MobiFone (51 tỷ), Viglacera (57 tỷ), HFIC (22 tỷ), Satra (21 tỷ), Handico (19 căn chung cư) Tổng giá trị ứ đọng hàng nghìn tỷ đồng (Handico tồn 30 tỷ từ 2012)
Trích thừa khấu hao tài sản cố định EVN (369 tỷ), PVN (17 tỷ), MobiFone (51,8 tỷ), HFIC (21 tỷ), Vietsovpetro (1.448 USD) Hạch toán sai quy định pháp luật

Từ các phân tích lý luận và thực tiễn, tác giả đưa ra các hệ thống kiến nghị hoàn thiện cụ thể:

  • Về quy định vốn và trách nhiệm tài sản: Đề xuất bãi bỏ quy định tại khoản 4 Điều 74 Luật Doanh nghiệp 2014; sửa đổi khoản 2 và khoản 3 Điều 74 theo hướng xác định rõ chủ sở hữu chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn cam kết đối với các nghĩa vụ phát sinh trước thời điểm đăng ký thay đổi vốn điều lệ.
  • Về mở rộng khái niệm người liên quan: Sửa đổi Luật Doanh nghiệp theo hướng tiệm cận Chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 24 và Luật Chứng khoán 2006, bổ sung các đối tượng quan hệ gia đình (con dâu, con rể, bố mẹ vợ/chồng, anh chị em dâu rể) và cán bộ công chức thuộc cơ quan đại diện chủ sở hữu.
  • Về minh bạch hóa thông tin: Bổ sung một điều luật độc lập trong Luật Doanh nghiệp quy định bắt buộc kiểm toán báo cáo tài chính bởi tổ chức kiểm toán độc lập có năng lực; bắt buộc công khai các dự báo rủi ro và ban hành "Bộ quy tắc ứng xử và đạo đức doanh nghiệp".
  • Về kiểm soát vốn và tái cơ cấu: Xây dựng hành lang pháp lý nhận định và công khai tài sản nhà nước; tăng cường giám sát 3 vòng tại Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp; kiên quyết giải thể các doanh nghiệp yếu kém kéo dài và đẩy mạnh cổ phần hóa, tái cơ cấu theo hướng chuyên môn hóa ngành nghề kinh doanh chính.

Đóng góp khoa học của đề tài là đã chỉ rõ các xung đột kỹ thuật lập pháp trong chính Luật Doanh nghiệp 2014 và giữa luật này với các văn bản pháp luật chuyên ngành khác, đồng thời đưa ra các đề xuất lập pháp cụ thể, có căn cứ thực chứng từ số liệu kiểm toán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Tác giả tự nhận định do phạm vi kiến thức và tài liệu tiếp cận còn hạn chế nên chưa phân tích toàn diện mọi khía cạnh thực tiễn của tất cả các ngành nghề kinh doanh; công trình tập trung chủ yếu vào khía cạnh pháp lý quy phạm và phân tích thực trạng dựa trên các vụ việc, số liệu tài chính được công bố công khai đến năm 2019.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Nghiên cứu, đánh giá sâu hơn về mô hình vận hành thực tế và hiệu quả giám sát của Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo; khảo sát cơ chế xác định trách nhiệm pháp lý cá nhân của chức danh Kiểm soát viên và người đại diện phần vốn nhà nước trong các mô hình công ty mẹ - công ty con phức hợp.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho sinh viên, học viên cao học chuyên ngành Luật Kinh tế, Luật Dân sự và Quản trị kinh doanh khi nghiên cứu về chủ thể kinh doanh và pháp luật doanh nghiệp nhà nước. Các nội dung có giá trị tham khảo chuyên sâu bao gồm:

  • Phần phân tích mâu thuẫn quy phạm pháp luật tại Điều 74 Luật Doanh nghiệp năm 2014 về chế độ trách nhiệm tài sản của chủ sở hữu công ty TNHH MTV.
  • Bảng tổng hợp số liệu thực tế về tình hình tài chính, trích khấu hao, nợ tồn đọng tại các tập đoàn, tổng công ty nhà nước giai đoạn 2015–2018.
  • Hệ thống hóa chi tiết quy trình 4 bước thành lập doanh nghiệp 100% vốn nhà nước theo các quy định của Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước năm 2014 và Nghị định số 172/2013/NĐ-CP.

Câu hỏi thường gặp

1. Khái niệm Doanh nghiệp nhà nước theo Luật Doanh nghiệp 2014 có điểm gì khác biệt căn bản so với Luật Doanh nghiệp 2005?
Theo khoản 22 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2005, Doanh nghiệp nhà nước là doanh nghiệp trong đó Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ. Đến Luật Doanh nghiệp 2014 (khoản 8 Điều 4), định nghĩa được thu hẹp lại: chỉ những doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ mới được xác định là Doanh nghiệp nhà nước.

2. Trình tự thành lập công ty TNHH MTV 100% vốn Nhà nước được pháp luật quy định qua các bước nào?
Quy trình thành lập gồm 4 bước bắt buộc theo quy định tại Nghị định số 172/2013/NĐ-CP và Luật Doanh nghiệp 2014:

  1. Đề nghị thành lập doanh nghiệp (chuẩn bị tờ trình, đề án, dự thảo điều lệ, phương án vốn, đất đai, môi trường).
  2. Thẩm định hồ sơ (lấy ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ quản lý ngành và UBND cấp tỉnh).
  3. Quyết định thành lập (do Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Chủ tịch UBND cấp tỉnh hoặc Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty ban hành theo thẩm quyền phân cấp).
  4. Đăng ký doanh nghiệp (nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong vòng 03 ngày làm việc nếu hồ sơ hợp lệ).

3. Khóa luận chỉ ra mâu thuẫn pháp lý nào tại khoản 4 Điều 74 Luật Doanh nghiệp 2014?
Khoản 4 Điều 74 quy định chủ sở hữu phải chịu trách nhiệm bằng "toàn bộ tài sản của mình" nếu không góp đủ vốn điều lệ đúng hạn. Quy định này mâu thuẫn trực tiếp với nguyên tắc chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi vốn điều lệ tại khoản 1 Điều 73, mâu thuẫn với quyền đăng ký điều chỉnh vốn theo số thực góp trong 30 ngày tại khoản 3 Điều 74, và không khả thi khi áp dụng đối với chủ sở hữu là tổ chức Nhà nước.

4. Hai mô hình cơ cấu tổ chức và quản lý của công ty TNHH MTV 100% vốn Nhà nước có điểm gì khác nhau về mặt nhân sự lãnh đạo?

  • Mô hình Hội đồng thành viên: Áp dụng khi có từ 2 đại diện theo ủy quyền trở lên; Hội đồng thành viên gồm từ 3 đến không quá 7 người, nhiệm kỳ tối đa 5 năm (không quá 2 nhiệm kỳ); Chủ tịch Hội đồng thành viên không được kiêm Giám đốc/Tổng giám đốc.
  • Mô hình Chủ tịch công ty: Áp dụng khi chỉ có 1 người đại diện; Chủ tịch công ty do cơ quan đại diện chủ sở hữu bổ nhiệm, nhiệm kỳ tối đa 5 năm (không quá 2 nhiệm kỳ); Chủ tịch công ty có quyền kiêm nhiệm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc trừ khi pháp luật hoặc điều lệ có quy định khác.

5. Tác giả đưa ra những đề xuất nào nhằm kiểm soát tình trạng thất thoát vốn và sai phạm tại các doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước?
Tác giả đề xuất thiết lập hành lang pháp lý nhận định và công khai tài sản doanh nghiệp độc lập trong Luật Doanh nghiệp; mở rộng phạm vi "người liên quan" theo chuẩn mực IAS 24; bắt buộc kiểm toán độc lập và áp dụng bộ quy tắc ứng xử đạo đức; phát huy vai trò của Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo mô hình 3 vòng kiểm soát; kiên quyết giải thể doanh nghiệp thua lỗ kéo dài và đẩy mạnh cổ phần hóa, tái cơ cấu tập trung vào ngành nghề kinh doanh cốt lõi.

Kết luận

Khóa luận của sinh viên La Tú Nhân đã cung cấp một bức tranh toàn diện và có hệ thống về khuôn khổ pháp lý điều chỉnh công ty TNHH MTV 100% vốn Nhà nước theo Luật Doanh nghiệp năm 2014 và Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước năm 2014. Tác giả đã làm rõ các điểm nghẽn về mâu thuẫn kỹ thuật lập pháp trong chế định trách nhiệm tài sản, hạn chế trong định nghĩa người liên quan và thực trạng sai phạm tài chính tại các tập đoàn, tổng công ty lớn. Các đề xuất sửa đổi điều luật và giải pháp quản lý vốn được trình bày trong công trình có giá trị tham khảo thiết thực cho công tác hoàn thiện thể chế và nâng cao hiệu quả quản trị doanh nghiệp nhà nước tại Việt Nam.