Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Thực trạng tuyển dụng nhân sự tại Công ty TNHH Dịch vụ Xuất nhập khẩu Trung Đông" được thực hiện bởi sinh viên Tạ Thị Thu Trang dưới sự hướng dẫn của TS. Vũ Đình Hòa tại Khoa Quản trị kinh doanh, Học viện Chính sách và Phát triển (năm 2021).

Về bối cảnh thực tiễn, tác giả chỉ ra rằng nền kinh tế đang trải qua nhiều biến động, đặc biệt dưới tác động của tình hình dịch bệnh. Việc Việt Nam kiểm soát dịch bệnh tạo vị thế trên thị trường quốc tế, mở ra cơ hội song cũng đặt ra thách thức cạnh tranh gay gắt cho các doanh nghiệp. Để tồn tại và phát triển, nguồn nhân lực là yếu tố then chốt điều khiển trang thiết bị, quyết định năng suất và hiệu quả sản xuất kinh doanh. Đối với Công ty TNHH Dịch vụ Xuất nhập khẩu Trung Đông – một đơn vị hoạt động trong lĩnh vực cung cấp thiết bị, phụ tùng ô tô và dầu mỡ nhờn công nghiệp tại Quảng Ninh – hoạt động tuyển dụng diễn ra thường xuyên (trung bình 4-5 đợt/năm, tập trung vào nhân viên kinh doanh, kỹ thuật, bán hàng). Tuy nhiên, công tác tuyển dụng tại đây vẫn bộc lộ hạn chế trong khâu lập kế hoạch và chưa đạt được kết quả tối ưu như kỳ vọng, đòi hỏi phải nghiên cứu thực trạng để tìm ra giải pháp khắc phục.

Mục đích nghiên cứu của đề tài là trên cơ sở lý luận và thực trạng tuyển dụng nhân lực tại Công ty TNHH Dịch vụ Xuất nhập khẩu Trung Đông, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tuyển dụng nhân sự tại doanh nghiệp.

Để đạt được mục đích trên, đề tài xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác tuyển dụng nhân sự trong doanh nghiệp.
  2. Đánh giá và phân tích thực trạng công tác tuyển dụng nhân sự tại Công ty TNHH Dịch vụ Xuất nhập khẩu Trung Đông giai đoạn 2018-2020.
  3. Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện và khắc phục các hạn chế trong công tác tuyển dụng của công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác tuyển dụng nhân sự của Công ty TNHH Dịch vụ Xuất nhập khẩu Trung Đông.
  • Phạm vi thời gian: Tập trung nghiên cứu dữ liệu công tác tuyển dụng và hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2018 - 2020.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Phòng Nhân sự của Công ty TNHH Dịch vụ Xuất nhập khẩu Trung Đông (trụ sở tại số 385 Đường Lê Thanh Nghị, Phường Cẩm Thủy, Thành phố Cẩm Phả, Tỉnh Quảng Ninh).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các khái niệm và nguyên lý quản trị nguồn nhân lực:

  • Khái niệm nhân sự: Được tiếp cận theo nghĩa hẹp (nguồn lực gồm thể lực và trí lực của mỗi cá nhân) và nghĩa rộng (toàn bộ người lao động làm việc trong một tổ chức, doanh nghiệp), gắn liền với tư tưởng quản trị "dụng nhân như dụng mộc".
  • Khái niệm tuyển dụng nhân sự: Quá trình thu hút, tìm kiếm, nghiên cứu, lựa chọn và quyết định tiếp nhận ứng viên nhằm bù đắp vị trí thiếu hụt. Tuyển dụng bao gồm hai phân hệ chính: Tuyển mộ (quá trình thu hút ứng viên từ bên trong và bên ngoài) và Tuyển chọn (quá trình đánh giá, lựa chọn ứng viên phù hợp với tiêu chuẩn công việc đã định).
  • Khung lý thuyết quy trình tuyển dụng chuẩn: Gồm 6 bước căn bản: (1) Lập kế hoạch tuyển dụng; (2) Xác định nguồn và phương pháp tuyển dụng; (3) Xác định nơi và thời gian tuyển dụng; (4) Tìm kiếm, lựa chọn ứng viên; (5) Đánh giá quá trình tuyển dụng; (6) Hướng dẫn nhân viên mới hòa nhập.
  • Khung nhân tố ảnh hưởng: Phân loại thành nhóm nhân tố bên trong (hình ảnh doanh nghiệp, mối quan hệ xã hội, nguồn lực tài chính dành cho tuyển dụng, chính sách nhân sự và văn hóa doanh nghiệp, năng lực nhà tuyển dụng) và nhóm nhân tố bên ngoài (cung - cầu thị trường lao động, áp lực từ đối thủ cạnh tranh, tình hình tăng trưởng kinh tế, thái độ xã hội đối với ngành nghề).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng bao gồm:

  • Phương pháp thu thập số liệu từ tài liệu tham khảo: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các nguồn tài liệu nội bộ có sẵn như hồ sơ năng lực, báo cáo tài chính, sổ sách theo dõi nhân sự, báo cáo thống kê tuyển dụng của các phòng ban.
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Sử dụng kỹ thuật thống kê mô tả, phân tích số tuyệt đối, số tương đối và phương pháp so sánh các chỉ tiêu tài chính, cơ cấu lao động, chi phí và kết quả tuyển dụng qua các năm 2018, 2019 và 2020.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu: Trích xuất trực tiếp từ Phòng Kế toán và Phòng Nhân sự của Công ty TNHH Dịch vụ Xuất nhập khẩu Trung Đông.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về tuyển dụng nhân sự trong doanh nghiệp

Chương 1 tập trung hệ thống hóa các vấn đề lý luận nền tảng về quản trị nhân lực:

  • Làm rõ bản chất của nhân sự dưới hai góc độ thể lực và trí lực; khẳng định việc khai thác trí lực là tiềm năng dài hạn của tổ chức.
  • Phân tích mối quan hệ hữu cơ giữa tuyển mộ và tuyển chọn, cũng như mối liên hệ giữa tuyển mộ với các chức năng khác trong quản trị nhân lực (kế hoạch hóa nguồn nhân lực, phân tích công việc, đào tạo và phát triển, đãi ngộ). Tác giả chỉ ra 6 phương pháp tuyển mộ điển hình: tuyển từ nội bộ, truyền thông đại chúng, website/mạng xã hội, trung tâm giới thiệu việc làm, ngày hội việc làm và dịch vụ thuê ngoài.
  • Nêu rõ đặc điểm và vai trò của tuyển dụng đối với ba chủ thể: doanh nghiệp (đảm bảo nhân lực lành nghề, tối ưu hóa chi phí, nâng cao sức cạnh tranh), người lao động (tạo cơ hội việc làm, định hướng nghề nghiệp, tạo động lực cạnh tranh lành mạnh) và xã hội (giảm tỷ lệ thất nghiệp, phân bổ hợp lý nguồn lao động).
  • Phân tích chi tiết quy trình tuyển dụng chuẩn gồm 6 bước và hệ thống các nhân tố môi trường bên trong, bên ngoài tác động trực tiếp đến hiệu quả thu hút nhân sự.

Chương 2: Thực trạng về công tác tuyển dụng nhân sự tại Công ty TNHH Dịch vụ Xuất nhập khẩu Trung Đông

Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về doanh nghiệp, hoạt động kinh doanh, cơ cấu lao động và thực tế tổ chức tuyển dụng:

  • Giới thiệu doanh nghiệp: Công ty thành lập năm 2011, mã số thuế 5701484686, trụ sở tại số 385 Lê Thanh Nghị, Cẩm Phả, Quảng Ninh và chi nhánh tại số 492 Đường Hạ Long, Quảng Ninh. Lĩnh vực kinh doanh chính gồm phân phối dầu mỡ nhờn (Total, Exxon Mobil), phụ tùng máy mỏ, máy công trình, thiết bị nhà máy xi măng, nhiệt điện, sửa chữa máy móc và chuẩn bị mặt bằng. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc (Giám đốc, 2 Phó Giám đốc phụ trách KD vật tư hầm lò và KD vật tư phụ tùng) cùng 6 phòng ban (Kế toán, Kinh doanh, Nhân sự, Kỹ thuật, Kế hoạch, Vận tải) và các bộ phận chức năng (bán hàng, kho, thay dầu).
  • Tình hình tài chính giai đoạn 2018-2020: Hoạt động kinh doanh duy trì ổn định qua các chỉ tiêu:
Chỉ tiêu tài chính Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
Doanh thu bán hàng và CCDV (triệu đồng) 28.228 21.986 26.312
Doanh thu thuần (triệu đồng) 28.228 21.986 26.312
Lợi nhuận gộp về bán hàng (triệu đồng) 1.946 2.500 1.444
Chi phí tài chính (triệu đồng) 23,376 100,082 129,664
Lợi nhuận kế toán trước thuế (triệu đồng) 408,746 220,840 372,903
Lợi nhuận sau thuế TNDN (triệu đồng) 322,017 173,382 320,696
Hàng tồn kho (triệu đồng) ~2.000 - 1.000
  • Cơ cấu lực lượng lao động: Quy mô nhân sự tăng trưởng liên tục từ 45 người (năm 2018) lên 67 người (năm 2019, tăng 48,8%) và đạt 79 người (năm 2020, tăng 17,9%).
    • Về giới tính: Nam giới chiếm tỷ lệ áp đảo trên 60% do đặc thù công việc nặng nhọc tại kho bãi, vận chuyển, sửa chữa máy mỏ; lao động nữ chiếm dưới 40%, chủ yếu bố trí tại văn phòng (kế toán, nhân sự).
    • Về độ tuổi: Lực lượng lao động từ 25-35 tuổi chiếm đa số (trên 50%), nhóm dưới 25 tuổi chiếm trên 20%, nhóm 35-45 tuổi dao động từ 10% đến 26%.
    • Về trình độ: Trình độ đại học chiếm tỷ trọng cao nhất và tăng dần (30 người năm 2018; 38 người năm 2019; 44 người năm 2020); trình độ cao đẳng phổ biến ở khối kỹ thuật; trình độ cao học duy trì 2-3 người; lao động phổ thông giảm còn 2 người.
    • Về phân bổ phòng ban: Phòng Kinh doanh (14-15 người) và Phòng Kỹ thuật (12-15 người) tập trung số lượng lao động lớn nhất.
  • Thực trạng công tác tuyển dụng:
    • Hình thức tuyển dụng: Nguồn nội bộ (thông báo nội bộ, gửi email, điều động, thuyên chuyển cán bộ); nguồn bên ngoài (đăng tuyển trên TopCV, Facebook, thông qua giới thiệu của nhân viên/giảng viên, trung tâm việc làm).
    • Quy trình tuyển dụng thực tế gồm 7 bước: (1) Xác định nhu cầu tuyển dụng; (2) Lập kế hoạch tuyển dụng; (3) Phê duyệt (Giám đốc duyệt); (4) Thông báo tuyển dụng; (5) Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ; (6) Phỏng vấn (gồm sơ tuyển qua điện thoại 10-15 phút và phỏng vấn trực tiếp bởi hội đồng gồm Giám đốc, đại diện phòng ban chuyên môn và phòng nhân sự); (7) Thử việc, đánh giá và ra quyết định tuyển dụng/ký hợp đồng.
    • Số liệu nhu cầu và kết quả tuyển dụng thực tế:
Năm Nhu cầu tuyển (người) Tuyển thực tế (người) Chênh lệch (người)
2018 6 8 +2
2019 11 12 +1
2020 11 14 +3
  • Kết quả sàng lọc hồ sơ ứng viên:
    • Năm 2018: Tiếp nhận 43 hồ sơ, chọn được 27 hồ sơ (tỷ lệ chọn đạt 62,8%).
    • Năm 2019: Tiếp nhận 71 hồ sơ, chọn được 46 hồ sơ (tỷ lệ chọn đạt 64,8%).
    • Năm 2020: Tiếp nhận 56 hồ sơ, chọn được 48 hồ sơ (tỷ lệ chọn đạt 85,7%).
  • Đánh giá chung: Công tác tuyển dụng đã đáp ứng được sự gia tăng quy mô hoạt động, quy trình thực hiện tương đối bài bản và chặt chẽ. Tuy nhiên, vẫn còn những điểm hạn chế như khâu dự báo nhu cầu chưa hoàn toàn sát thực tế dẫn đến tình trạng tuyển vượt kế hoạch, nguồn tuyển còn phụ thuộc vào mạng xã hội và kênh tuyển dụng trực tuyến, tiêu chí sàng lọc hồ sơ chưa được chuẩn hóa chi tiết cho từng vị trí.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác tuyển dụng nhân sự của Công ty TNHH Dịch vụ XNK Trung Đông

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và định hướng mở rộng kinh doanh của công ty, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp:

  1. Cải thiện và xây dựng tiêu chuẩn trong việc sàng lọc hồ sơ: Thiết lập bộ tiêu chí đánh giá chuẩn hóa cho từng vị trí (về bằng cấp, kỹ năng, kinh nghiệm chuyên môn) nhằm nâng cao chất lượng hồ sơ được lựa chọn ngay từ vòng đầu.
  2. Đa dạng hóa quy trình tuyển dụng: Điều chỉnh linh hoạt các bước tuyển dụng tùy theo tính chất từng vị trí công việc, tăng cường các bài kiểm tra chuyên môn đối với khối kỹ thuật và trắc nghiệm kỹ năng đối với khối kinh doanh.
  3. Đa dạng hóa các hình thức tuyển dụng: Mở rộng hợp tác liên kết với các trường đại học, cao đẳng đào tạo kỹ thuật, tham gia ngày hội việc làm và tận dụng hiệu quả hơn nguồn giới thiệu nội bộ uy tín.
  4. Kết hợp chặt chẽ các công tác khác trong quản lý nhân sự: Gắn kết hoạt động tuyển dụng với công tác đào tạo hội nhập, xây dựng chế độ tiền lương, thưởng, phúc lợi cạnh tranh và hoàn thiện môi trường văn hóa doanh nghiệp nhằm giữ chân nhân sự.
  5. Nâng cao thương hiệu của công ty: Xây dựng hình ảnh doanh nghiệp uy tín, chuyên nghiệp trên thị trường lao động thông qua truyền thông thương hiệu tuyển dụng, tạo sức hút tự nhiên đối với ứng viên chất lượng cao.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với số liệu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Phản ánh rõ nét sự tăng trưởng của bộ máy nhân sự từ 45 người năm 2018 lên 79 người năm 2020, phù hợp với sự phục hồi và phát triển doanh thu thuần (đạt 26,312 tỷ đồng năm 2020) và lợi nhuận sau thuế (đạt 320,696 triệu đồng năm 2020).
  • Làm rõ kết quả công tác tuyển dụng qua từng năm: Năm 2018 tuyển 8 người (nhu cầu 6); năm 2019 tuyển 12 người (nhu cầu 11); năm 2020 tuyển 14 người (nhu cầu 11). Đồng thời ghi nhận sự cải thiện về chất lượng sàng lọc hồ sơ khi tỷ lệ hồ sơ đạt yêu cầu tăng từ 62,8% (năm 2018) lên 85,7% (năm 2020).
  • Hệ thống hóa quy trình 7 bước tuyển dụng thực tế đang vận hành tại công ty, chỉ rõ cơ chế phối hợp giữa Hội đồng tuyển dụng (Ban Giám đốc, đại diện phòng ban, phòng nhân sự) và ứng dụng sơ tuyển qua điện thoại.
  • Đề xuất 5 nhóm giải pháp xuất phát trực tiếp từ các tồn tại trong khâu lập kế hoạch, tiêu chuẩn sàng lọc và truyền thông thương hiệu.

Đóng góp của đề tài: Tác giả đã cụ thể hóa khung lý thuyết tuyển dụng vào mô hình doanh nghiệp thương mại - dịch vụ kỹ thuật phụ tùng máy móc tại địa phương; cung cấp bộ số liệu thực tế về biến động nhân sự, chi phí và hiệu quả tuyển mộ trong bối cảnh chịu ảnh hưởng bởi thị trường và dịch bệnh giai đoạn 2018-2020.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài:

  • Khóa luận chỉ giới hạn phạm vi nghiên cứu tại Phòng Nhân sự của một doanh nghiệp đơn lẻ (Công ty TNHH Dịch vụ Xuất nhập khẩu Trung Đông) trong khung thời gian 2018-2020.
  • Phương pháp phân tích chủ yếu dựa vào số liệu thống kê mô tả thứ cấp từ báo cáo nội bộ; chưa triển khai các cuộc khảo sát điều tra xã hội học bằng bảng hỏi đối với người lao động hoặc ứng viên để đánh giá định lượng mức độ thỏa mãn với quy trình tuyển dụng.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng đánh giá hiệu quả sau tuyển dụng thông qua việc đo lường năng suất lao động, mức độ hoàn thành nhiệm vụ và tỷ lệ duy trì nhân sự sau thời gian thử việc.
  • Nghiên cứu sâu hơn về mối tương quan giữa chính sách đãi ngộ, văn hóa doanh nghiệp với khả năng thu hút và giữ chân nhân lực kỹ thuật cao tại các doanh nghiệp kinh doanh phụ tùng, thiết bị công trình.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị nhân lực khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp về chuyên đề tuyển dụng và đánh giá thực trạng nhân sự trong doanh nghiệp.
  • Người làm công tác nhân sự tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành kỹ thuật, thương mại - dịch vụ: Có thể tham khảo quy trình tuyển dụng 7 bước, cách thức tổ chức phỏng vấn sơ tuyển qua điện thoại (10-15 phút) và các biểu mẫu kế hoạch, thống kê hồ sơ ứng viên được trình bày trong công trình.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy trình tuyển dụng thực tế tại Công ty TNHH Dịch vụ Xuất nhập khẩu Trung Đông gồm mấy bước?

Quy trình tuyển dụng thực tế của công ty gồm 7 bước: (1) Xác định nhu cầu tuyển dụng; (2) Lập kế hoạch tuyển dụng; (3) Phê duyệt kế hoạch; (4) Thông báo tuyển dụng; (5) Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ; (6) Phỏng vấn (gồm phỏng vấn điện thoại và phỏng vấn trực tiếp); (7) Thử việc, đánh giá kết quả và ký kết hợp đồng.

2. Quy mô và cơ cấu nhân sự của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2018-2020?

Tổng số nhân sự công ty tăng đều qua các năm: 45 người (năm 2018), 67 người (năm 2019) và 79 người (năm 2020). Trong đó, lao động nam luôn chiếm trên 60%; độ tuổi từ 25-35 tuổi chiếm đa số (trên 50%); về trình độ, lao động có bằng đại học chiếm tỷ lệ lớn nhất (tăng từ 30 người năm 2018 lên 44 người năm 2020); khối nhân sự tập trung đông nhất ở Phòng Kinh doanh và Phòng Kỹ thuật.

3. Tỷ lệ tiếp nhận và sàng lọc hồ sơ ứng viên tại công ty qua 3 năm đạt kết quả ra sao?

  • Năm 2018: Tiếp nhận 43 hồ sơ, chọn 27 hồ sơ (loại 16 hồ sơ).
  • Năm 2019: Tiếp nhận 71 hồ sơ, chọn 46 hồ sơ (loại 25 hồ sơ).
  • Năm 2020: Tiếp nhận 56 hồ sơ, chọn 48 hồ sơ (loại 8 hồ sơ).

4. Hội đồng phỏng vấn trực tiếp tại công ty gồm những thành phần nào?

Ban phỏng vấn trực tiếp tại công ty bao gồm: Giám đốc, đại diện của các phòng ban có nhu cầu tuyển dụng và đại diện Phòng Nhân sự. Các ứng viên vượt qua vòng hồ sơ và phỏng vấn sơ tuyển qua điện thoại sẽ được liên hệ trước 2-3 ngày để tham gia phỏng vấn trực tiếp.

5. Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2018-2020 đạt mức nào?

Doanh thu thuần năm 2018 đạt 28,228 tỷ đồng (lợi nhuận sau thuế đạt 322,017 triệu đồng); năm 2019 giảm xuống còn 21,986 tỷ đồng (lợi nhuận sau thuế đạt 173,382 triệu đồng); năm 2020 tăng trưởng trở lại đạt 26,312 tỷ đồng (lợi nhuận sau thuế đạt 320,696 triệu đồng).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Tạ Thị Thu Trang đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác tuyển dụng nhân sự tại Công ty TNHH Dịch vụ Xuất nhập khẩu Trung Đông trong giai đoạn 2018-2020 gắn liền với đặc thù kinh doanh thiết bị, phụ tùng máy mỏ. Công trình cung cấp hệ thống số liệu cụ thể về cơ cấu lao động, kết quả tuyển mộ, tỷ lệ sàng lọc hồ sơ và làm rõ quy trình tuyển chọn 7 bước tại doanh nghiệp. Các nhóm giải pháp được đề xuất tập trung vào chuẩn hóa tiêu chí hồ sơ, đa dạng hóa kênh tuyển dụng và phát triển thương hiệu doanh nghiệp, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị nhân sự tại các doanh nghiệp thương mại kỹ thuật.