Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đòi hỏi sự kết hợp đồng bộ của ba yếu tố: lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động. Trong đó, nguồn nhân lực giữ vị trí trung tâm, quyết định sự thành bại và năng lực cạnh tranh của tổ chức. Đối với lĩnh vực môi giới bất động sản – một ngành dịch vụ có tính biến động cao, nhân lực chính là tài sản cốt lõi chi phối trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh.
Theo số liệu của Tổng cục Thống kê được tác giả trích dẫn, tỷ lệ giao dịch bất động sản thông qua môi giới tại Việt Nam chiếm tới 80% tổng lượng giao dịch trên toàn quốc. Thị trường bất động sản, đặc biệt tại khu vực Hà Nội, phát triển sôi động kéo theo sự gia tăng nhanh chóng của các doanh nghiệp môi giới. Công ty TNHH Tư vấn Bất động sản Việt Anh là đơn vị hoạt động chuyên sâu trong phân khúc bất động sản thổ cư. Mặc dù ban lãnh đạo công ty đã dành sự quan tâm nhất định cho công tác tuyển dụng, song các phương thức triển khai thực tế trong giai đoạn trước năm 2021 chưa mang lại hiệu quả cao và chưa đáp ứng được kỳ vọng mở rộng quy mô cũng như nâng cao chất lượng nhân sự.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về nhân lực, quản trị nhân lực và công tác tuyển dụng nhân lực trong doanh nghiệp.
- Vận dụng các lý thuyết quản trị để khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác tuyển dụng nhân lực tại Công ty TNHH Tư vấn Bất động sản Việt Anh giai đoạn 2018 – 2020.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị thực tiễn nhằm hoàn thiện quy trình, nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác tuyển dụng nhân lực cho công ty trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các hoạt động, quy trình và nghiệp vụ liên quan đến công tác tuyển dụng nhân sự tại Công ty TNHH Tư vấn Bất động sản Việt Anh.
- Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty TNHH Tư vấn Bất động sản Việt Anh, tập trung vào Phòng Hành chính nhân sự và Phòng Kinh doanh Thái Dương.
- Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp, số liệu nhân sự và tuyển dụng trong giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản trị học và quản trị nguồn nhân lực hiện đại, kết hợp các quan điểm học thuật trong và ngoài nước:
- Khái niệm và mô hình quản trị nhân lực: Tiếp cận định nghĩa nhân lực theo thể lực và trí lực (TS. Huỳnh Thị Thu Sương), quan điểm quản trị nguồn nhân lực của Viện Nhân lực và Phát triển Anh quốc (CIPD), Mathis & Jackson, Dessler, Rue, Storey, và TS. Mai Thanh Lan. Tác giả phân tích 6 mô hình quản trị nhân lực điển hình: Mô hình thư ký, Mô hình luật pháp, Mô hình tài chính, Mô hình quản trị, Mô hình nhân văn và Mô hình khoa học hành vi.
- Lý luận về tuyển dụng nhân lực: Phân định rõ hai tiến trình cốt lõi là tuyển mộ (thu hút ứng viên) và tuyển chọn (đánh giá, sàng lọc) dựa trên nghiên cứu của PGS.TS. Nguyễn Ngọc Quân, TS. Vũ Thị Thùy Dương.
- Nguyên tắc tuyển dụng: Vận dụng 5 nguyên tắc của PGS.TS. Vũ Hoàng Ngân bao gồm: tuyển dụng theo đúng nhu cầu thực tiễn; khách quan công bằng; công khai minh bạch; thông tin chính xác rõ ràng; phù hợp với mục tiêu, sứ mệnh, văn hóa và khả năng tài chính của doanh nghiệp.
- Quy trình tuyển dụng chuẩn: Khung quy trình 3 giai đoạn lớn (chuẩn bị/kế hoạch, thực hiện tuyển dụng, kiểm tra đánh giá) và 5 bước chi tiết trong tổ chức thực hiện: tiếp đón sơ bộ, sàng lọc hồ sơ, kiểm tra trắc nghiệm (thành tích, năng khiếu, tính cách/sở thích, tính trung thực), phỏng vấn tuyển chọn, điều tra xác minh, ra quyết định và hội nhập nhân viên mới.
Tác giả kết hợp đồng thời các phương pháp nghiên cứu định tính và phân tích dữ liệu thực tế:
- Phương pháp phỏng vấn: Thực hiện phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý, nhân viên phụ trách mảng tuyển dụng và đào tạo nhân sự bằng phiếu câu hỏi thiết kế sẵn nhằm thu thập thông tin về quy trình tác nghiệp.
- Phương pháp quan sát: Trực tiếp quan sát các khâu tiếp nhận hồ sơ, giao tiếp ứng viên và tổ chức phỏng vấn tại Phòng Hành chính nhân sự trong thời gian thực tập tại công ty.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu: Thu thập, xử lý các báo cáo nội bộ, quy chế tuyển dụng, dữ liệu biến động nhân sự và tài liệu lưu trữ của công ty.
- Phương pháp so sánh: Đối chiếu giữa khung lý thuyết chuẩn tắc với quy trình thực tế đang vận hành tại doanh nghiệp để tìm ra các khoảng cách và sai lệch.
Nguồn dữ liệu sử dụng:
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua điều tra khảo sát, phỏng vấn cán bộ tuyển dụng và ghi chép nhật ký quan sát thực tế.
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo nhân sự, bảng lương, hồ sơ tuyển dụng từ Phòng Hành chính nhân sự và Phòng Kinh doanh thuộc Công ty TNHH Tư vấn Bất động sản Việt Anh giai đoạn 2018 – 2020; các giáo trình học thuật của Học viện Chính sách và Phát triển, Đại học Kinh tế Quốc dân cùng các tạp chí chuyên ngành.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG NHÂN LỰC CỦA DOANH NGHIỆP
Chương này tập trung làm rõ các khái niệm nền tảng về nhân lực, bản chất của quản trị nhân lực và vị trí của tuyển dụng trong hệ thống quản trị. Tác giả phân tích cấu trúc nguồn nhân lực gồm thể lực (sức khỏe, độ tuổi, giới tính) và trí lực (trí tuệ, tri thức, kỹ năng sáng tạo), trong đó trí lực đóng vai trò quyết định năng suất lao động hiện đại. Quản trị nhân lực được chia thành ba nhóm chức năng chính: thu hút, đào tạo - phát triển và duy trì nguồn nhân lực.
Nội dung trọng tâm của chương là phân tích so sánh giữa hai nguồn tuyển dụng: nguồn bên trong và nguồn bên ngoài tổ chức.
| Tiêu chí |
Nguồn tuyển dụng bên trong |
Nguồn tuyển dụng bên ngoài |
| Đối tượng |
Cán bộ, nhân viên hiện hữu trong tổ chức qua đề bạt, thuyên chuyển hoặc danh mục kỹ năng. |
Lao động xã hội, sinh viên tốt nghiệp, ứng viên từ đối thủ cạnh tranh, người tìm việc tự do. |
| Ưu điểm |
- Tiết kiệm thời gian, chi phí tuyển dụng. - Ứng viên nhanh chóng hòa nhập, quen việc. - Tạo động lực thăng tiến, tăng lòng trung thành. - Giảm thiểu rủi ro đánh giá sai năng lực. |
- Nguồn ứng viên dồi dào, đa dạng trình độ. - Mang lại luồng gió mới, phương pháp làm việc mới. - Tiếp thu kinh nghiệm từ các đối thủ cạnh tranh. - Dễ dàng đào tạo nội quy, văn hóa từ đầu. |
| Nhược điểm |
- Hạn chế về số lượng và chất lượng đột biến. - Dễ rơi vào lối mòn tư duy, thiếu đổi mới. - Nguy cơ gây chia rẽ bè phái, bất mãn nội bộ. |
- Tốn kém chi phí quảng cáo, thời gian sàng lọc. - Mất nhiều thời gian đào tạo và thử việc. - Nguy cơ tuyển nhầm người, độ gắn kết ban đầu thấp. |
Chương I cũng trình bày chi tiết các phương pháp đánh giá ứng viên (sàng lọc hồ sơ, các loại trắc nghiệm tâm lý - năng lực - độ trung thực, phỏng vấn sâu, thẩm tra lý lịch) và thiết lập hệ thống tiêu chí kiểm tra hiệu quả tuyển dụng sau tuyển: tỷ lệ đáp ứng kế hoạch, chi phí tuyển dụng trên mỗi đầu người, tỷ lệ thôi việc của nhân viên mới và chi phí đào tạo lại. Cuối chương, tác giả tổng hợp 5 nhóm nhân tố bên trong (uy tín, kế hoạch hóa, công tác chuẩn bị, chính sách, văn hóa doanh nghiệp) và 7 nhóm nhân tố bên ngoài (kinh tế - chính trị, văn hóa - xã hội, luật pháp, thị trường lao động, đối thủ cạnh tranh, xu hướng toàn cầu hóa, tiến bộ khoa học kỹ thuật) tác động đến công tác tuyển dụng.
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG NHÂN LỰC CỦA CÔNG TY TNHH TƯ VẤN BẤT ĐỘNG SẢN VIỆT ANH
Chương II đi sâu vào phân tích thực trạng tổ chức và hoạt động tuyển dụng tại Công ty TNHH Tư vấn Bất động sản Việt Anh trong giai đoạn 3 năm (2018 – 2020).
Tác giả giới thiệu tổng quan về lịch sử hình thành, tầm nhìn, sứ mệnh, cơ cấu tổ chức bộ máy và đặc thù kinh doanh bất động sản thổ cư của công ty. Tiếp đó, khóa luận đánh giá thực trạng nguồn nhân lực và hiệu quả sử dụng lao động qua các hệ thống số liệu:
- Cơ cấu nhân sự theo trình độ học vấn (2018 – 2020): Thống kê và phân tích tỷ trọng lao động có trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp và lao động phổ thông qua Bảng 2.1.
- Cơ cấu nhân sự theo giới tính (Năm 2020): Đánh giá sự phân bổ tỷ lệ nam/nữ trong lực lượng kinh doanh và khối văn phòng qua Bảng 2.2.
- Năng suất lao động bình quân (2018 – 2020): Đánh giá mối quan hệ giữa quy mô nhân sự và doanh thu/giao dịch thực hiện được qua Bảng 2.3.
Về quy trình tuyển dụng thực tế tại công ty, chương II phân tích chi tiết từng khâu:
- Phân tích nhu cầu tuyển dụng qua Bảng 2.4 (chỉ rõ sự biến động nhu cầu bổ sung nhân viên môi giới theo các năm).
- Đánh giá kết quả tuyển dụng qua Bảng 2.5 (so sánh giữa chỉ tiêu cần tuyển và số lượng tuyển được trên thực tế).
- Thống kê nguồn tuyển dụng theo từng vị trí qua Bảng 2.6 (nguồn giới thiệu nội bộ, mạng xã hội, đăng tin tuyển dụng, website...).
- Mô tả sơ đồ quy trình tuyển dụng thực tế tại Hình 2.3 từ khâu tiếp nhận yêu cầu, đăng tin, thu nhận hồ sơ, phỏng vấn đến thử việc.
Từ việc phân tích các nhân tố ảnh hưởng nội bộ và bên ngoài, tác giả đưa ra đánh giá chung:
- Thành tựu: Công ty đã duy trì được hoạt động tuyển dụng liên tục, đáp ứng một phần nhân sự kịp thời cho các đợt mở rộng thị trường; quy trình tiếp nhận ứng viên tương đối nhanh gọn.
- Hạn chế: Quy trình tuyển dụng còn mang tính sự vụ, chưa xây dựng được bản mô tả công việc và bản tiêu chuẩn công việc chuẩn hóa; phương pháp đánh giá ứng viên chủ yếu dựa vào phỏng vấn cảm tính, thiếu bài kiểm tra trắc nghiệm năng lực chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp; kênh tuyển dụng chưa đa dạng, phụ thuộc nhiều vào mạng xã hội và kênh truyền miệng; tỷ lệ nhân viên môi giới mới nghỉ việc sau thử việc còn cao; công tác hội nhập nhân viên mới chưa bài bản.
- Nguyên nhân: Cán bộ phụ trách nhân sự kiêm nhiệm nhiều đầu việc, thiếu chuyên môn sâu về tuyển dụng; ngân sách dành cho hoạt động tuyển dụng còn hạn hẹp; công ty chưa xây dựng chiến lược nhân sự dài hạn gắn liền với chiến lược kinh doanh.
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG CỦA CÔNG TY TNHH TƯ VẤN BẤT ĐỘNG SẢN VIỆT ANH
Dựa trên việc nhận diện các nguyên nhân yếu kém ở Chương II và bám sát định hướng, mục tiêu phát triển kinh doanh của công ty trong giai đoạn mới, Chương III đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:
- Xây dựng và chuẩn hóa quy trình tuyển dụng: Thiết lập quy trình tuyển dụng khoa học gồm các bước chặt chẽ từ hoạch định nhu cầu, xây dựng bản mô tả công việc (Job Description) và bản tiêu chuẩn công việc (Job Specification) chi tiết cho từng vị trí (đặc biệt là nhân viên môi giới thổ cư); áp dụng bổ sung bài kiểm tra đánh giá kỹ năng giao tiếp, kiến thức thị trường và trắc nghiệm mức độ trung thực trước khi phỏng vấn trực tiếp.
- Đa dạng hóa nguồn và kênh tuyển dụng: Mở rộng tìm kiếm ứng viên qua nhiều kênh như liên kết với các trường đại học, cao đẳng để tiếp nhận sinh viên thực tập ngành Quản trị kinh doanh, Bất động sản; tham gia các ngày hội việc làm; chuyên nghiệp hóa các kênh tuyển dụng trực tuyến trên các trang thông tin nghề nghiệp uy tín bên cạnh mạng xã hội.
- Cải thiện chế độ đãi ngộ và hoạt động văn hóa doanh nghiệp: Hoàn thiện cơ chế lương cứng, tỷ lệ hoa hồng phân chia minh bạch, thưởng doanh số kịp thời; bổ sung các gói phúc lợi, bảo hiểm; xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, văn hóa chia sẻ hỗ trợ trong đội ngũ kinh doanh nhằm tạo sức hút với ứng viên giỏi và giảm tỷ lệ biến động nhân sự.
- Nâng cao chất lượng bộ phận tuyển dụng nhân lực: Đào tạo kỹ năng phỏng vấn, đánh giá nhân sự cho cán bộ quản lý và chuyên viên hành chính nhân sự; phân định rõ trách nhiệm của bộ phận nhân sự và trưởng các phòng kinh doanh (như Phòng kinh doanh Thái Dương) trong hội đồng tuyển dụng để đảm bảo đánh giá khách quan, chính xác.
Kết quả và đóng góp
| Nhóm nội dung |
Nội dung chi tiết được tổng hợp từ khóa luận |
| Hệ thống hóa lý luận |
Tổng hợp toàn diện lý thuyết tuyển dụng, 6 mô hình quản trị nhân lực và 5 nguyên tắc tuyển dụng chuẩn trong doanh nghiệp. |
| Dữ liệu thực trạng (2018 – 2020) |
Phân tích thực tế qua 6 bảng biểu: Bảng 2.1 (Học vấn), Bảng 2.2 (Giới tính), Bảng 2.3 (Năng suất lao động), Bảng 2.4 (Nhu cầu tuyển dụng), Bảng 2.5 (Kết quả tuyển dụng), Bảng 2.6 (Nguồn tuyển dụng theo vị trí). |
| Chẩn đoán hạn chế |
Làm rõ tình trạng tuyển dụng cảm tính, thiếu chuẩn hóa bản mô tả công việc, tỷ lệ nhân viên môi giới thôi việc cao và hạn chế về ngân sách nhân sự. |
| Hệ thống giải pháp |
Đề xuất 4 nhóm giải pháp cụ thể: Chuẩn hóa quy trình; Đa dạng hóa nguồn tuyển; Cải thiện đãi ngộ - văn hóa doanh nghiệp; Nâng cao năng lực cán bộ tuyển dụng. |
Về mặt đóng góp thực tiễn, công trình nghiên cứu cung cấp cho Ban Giám đốc và Phòng Hành chính nhân sự Công ty TNHH Tư vấn Bất động sản Việt Anh một góc nhìn đánh giá độc lập, có căn cứ khoa học về toàn bộ hoạt động tuyển mộ - tuyển chọn tại doanh nghiệp. Các giải pháp đề xuất có tính khả thi, gắn liền với đặc thù vận hành của ngành môi giới bất động sản thổ cư tại Hà Nội.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu của đề tài giới hạn tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH Tư vấn Bất động sản Việt Anh) với quy mô vừa và nhỏ trong phân khúc bất động sản thổ cư; chuỗi dữ liệu tập trung trong giai đoạn 2018 – 2020; các khảo sát chủ yếu thực hiện qua quan sát thực tập và phỏng vấn nội bộ tại Phòng Hành chính nhân sự và Phòng Kinh doanh Thái Dương.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát so sánh với các doanh nghiệp môi giới bất động sản dự án hoặc các sàn giao dịch quy mô lớn; nghiên cứu sâu hơn về mối tương quan định lượng giữa chi phí tuyển dụng với hiệu quả chốt giao dịch của nhân viên kinh doanh sau giai đoạn thử việc.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với:
- Sinh viên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị nhân lực: Tham khảo về phương pháp luận, cách thức thiết kế đề cương nghiên cứu thực trạng tuyển dụng tại một doanh nghiệp thương mại - dịch vụ cụ thể, cũng như phương pháp kết hợp số liệu sơ cấp và thứ cấp.
- Nhà quản lý, cán bộ tuyển dụng tại các doanh nghiệp bất động sản: Tham khảo khung tiêu chuẩn hóa quy trình tuyển dụng, các tiêu chí đánh giá trắc nghiệm nhân sự và các giải pháp hạn chế tỷ lệ đào thải đặc thù trong nghề môi giới nhà đất.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu thực trạng tuyển dụng tại công ty nào và trong giai đoạn nào?
Khóa luận nghiên cứu tại Công ty TNHH Tư vấn Bất động sản Việt Anh, với dữ liệu và số liệu thực trạng được thu thập trong giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2020.
2. Tác giả đã sử dụng các phương pháp thu thập dữ liệu cụ thể nào?
Tác giả sử dụng phương pháp phỏng vấn cán bộ nhân sự bằng phiếu hỏi chuẩn bị trước, phương pháp quan sát trực tiếp tại phòng nhân sự trong kỳ thực tập, phương pháp phân tích tài liệu thứ cấp nội bộ và phương pháp so sánh đối chiếu giữa lý thuyết với thực tiễn.
3. Khóa luận đã phân tích thực trạng nhân sự của công ty qua những chỉ tiêu số liệu nào?
Thực trạng được phân tích thông qua 6 bảng số liệu chính: Bảng 2.1 (Cơ cấu học vấn 2018–2020), Bảng 2.2 (Cơ cấu giới tính 2020), Bảng 2.3 (Năng suất lao động bình quân 2018–2020), Bảng 2.4 (Nhu cầu tuyển dụng 2018–2020), Bảng 2.5 (Kết quả tuyển dụng 2018–2020) và Bảng 2.6 (Nguồn tuyển dụng theo từng vị trí 2018–2020).
4. Khóa luận nêu ra những nguyên nhân chính nào dẫn đến các hạn chế trong tuyển dụng của công ty?
Các nguyên nhân chính gồm: cán bộ phụ trách nhân sự kiêm nhiệm nhiều việc và thiếu kỹ năng chuyên sâu về đánh giá ứng viên; ngân sách tài chính dành cho tuyển dụng còn thấp; công ty chưa xây dựng chiến lược nhân sự dài hạn và thiếu hệ thống bản mô tả, tiêu chuẩn công việc chuẩn hóa.
5. Có những nhóm giải pháp nào được đề xuất ở Chương III?
Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp: (1) Xây dựng và hoàn thiện quy trình tuyển dụng chuẩn; (2) Đa dạng hóa nguồn tuyển dụng; (3) Cải thiện chế độ đãi ngộ và hoạt động văn hóa doanh nghiệp; (4) Nâng cao năng lực chuyên môn cho bộ phận tuyển dụng nhân lực của công ty.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Thu Trang đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về quản trị nhân lực và công tác tuyển dụng trong doanh nghiệp. Thông qua các phương pháp nghiên cứu thực chứng và hệ thống số liệu giai đoạn 2018 – 2020, đề tài đã phản ánh trung thực thực trạng, chỉ ra những thành tựu cùng các tồn tại trong hoạt động tuyển dụng của Công ty TNHH Tư vấn Bất động sản Việt Anh. Các giải pháp được xây dựng ở Chương III có tính ứng dụng thực tiễn cao, đóng góp thiết thực vào việc hoàn thiện quy trình tuyển mộ, tuyển chọn và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho doanh nghiệp môi giới bất động sản thổ cư.