Tổng quan nghiên cứu

Năm 2023, Bệnh viện Mắt và Da Liễu Hải Dương tiếp nhận và phục vụ 65.016 lượt khám chữa bệnh, trung bình mỗi ngày tiếp đón từ 200 đến 300 người bệnh với quy mô vận hành 130 giường bệnh. Trong bối cảnh nhu cầu điều trị các bệnh lý chuyên khoa ngày càng gia tăng, công tác quản trị và tồn trữ dược phẩm đóng vai trò then chốt nhằm bảo đảm chất lượng điều trị và an toàn tính mạng cho người bệnh. Tồn trữ thuốc không đơn thuần là việc lưu giữ hàng hóa trong kho mà là một chuỗi quy trình liên hoàn bao gồm xuất nhập hợp lý, kiểm tra, kiểm kê, duy trì các thông số kỹ thuật và tối ưu hóa dự trữ. Nếu dự trữ quá mức, chi phí bảo quản sẽ tăng cao và gia tăng nguy cơ hao hụt; ngược lại, mức dự trữ quá thấp sẽ dẫn đến đứt gãy nguồn cung ứng thuốc cho bệnh nhân.

Đề tài nghiên cứu được thực hiện nhằm phân tích thực trạng duy trì điều kiện bảo quản thuốc theo Thông tư 36/2018/TT-BYT và đánh giá thực trạng dự trữ thuốc tại kho nội trú của Bệnh viện Mắt và Da Liễu Hải Dương trong năm 2023. Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ hoạt động của kho nội trú từ ngày 01/01/2023 đến ngày 31/12/2023 tại địa chỉ số 144 Quang Trung, thành phố Hải Dương. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn để nâng cao hiệu quả quản trị chuỗi cung ứng dược phẩm, hướng đến mục tiêu duy trì tỷ lệ sẵn sàng cung ứng thuốc đạt trên 98% và giảm thiểu tỷ lệ hư hao, quá hạn xuống mức dưới 0,05%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng nguyên tắc Thực hành tốt bảo quản thuốc (Good Storage Practices - GSP) theo hướng dẫn của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và quy chuẩn kỹ thuật tại Thông tư số 36/2018/TT-BYT cùng Văn bản hợp nhất số 09/VBHN-BYT của Bộ Y tế. Lý thuyết quản trị hàng tồn kho y tế được tích hợp để phân tích chu trình vận hành kho, tập trung vào nguyên tắc Hết hạn trước - Xuất trước (FEFO) và Nhập trước - Xuất trước (FIFO).

Khung lý thuyết của đề tài tập trung vào năm khái niệm cốt lõi:

  1. Tồn trữ thuốc: Chuỗi hoạt động kỹ thuật nhằm duy trì tính toàn vẹn chất lượng và an toàn của dược phẩm từ khâu nhập kho đến khi cấp phát.
  2. Điều kiện bảo quản tiêu chuẩn: Môi trường nhiệt độ từ 15°C đến 30°C và độ ẩm tương đối không quá 75%.
  3. Mức tồn kho an toàn: Cơ số dự trữ tối ưu tương đương 1,5 đến 2,0 tháng sử dụng nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu điều trị thường quy và đột xuất.
  4. Nguyên tắc xuất kho FEFO: Quy định ưu tiên xuất cấp các lô thuốc có hạn sử dụng ngắn hơn nhằm triệt tiêu nguy cơ thuốc hết hạn trong kho.
  5. Đánh giá độ đồng đều nhiệt độ: Phương pháp kỹ thuật xác định sự phân bố nhiệt độ tại mọi vị trí trong không gian kho lưu trữ.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng thiết kế mô tả cắt ngang, kết hợp giữa hồi cứu số liệu hồ sơ tài liệu sẵn có và quan sát thực địa tại kho thuốc nội trú Khoa Dược trong khoảng thời gian từ ngày 01/01/2023 đến ngày 31/12/2023.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ 76 khoản mục thuốc lưu hành tại kho nội trú cùng 100% trang thiết bị, cơ sở hạ tầng và nhân sự tham gia quản lý kho trong năm 2023. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được lựa chọn nhằm bảo đảm tính toàn diện, loại trừ sai số chọn mẫu và phản ánh bức tranh chân thực nhất về hoạt động của bệnh viện chuyên khoa hạng II.

Dữ liệu được thu thập từ sổ theo dõi nhiệt độ, độ ẩm, báo cáo xuất - nhập - tồn, biên bản kiểm kê 12 tháng, sổ theo dõi trang thiết bị và danh mục nhân sự. Toàn bộ số liệu được nhập liệu, mã hóa, làm sạch và phân tích thống kê mô tả, tính toán tỷ trọng phần trăm bằng phần mềm Microsoft Excel. Phương pháp phân tích này giúp định lượng chính xác mức độ tuân thủ quy chuẩn GSP và đánh giá hiệu quả quay vòng thuốc.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về cơ cấu nhân sự và cơ sở hạ tầng kho, kho nội trú được vận hành bởi 02 cán bộ chuyên môn gồm 01 Dược sĩ Đại học (chiếm tỷ lệ 50%) và 01 Dược sĩ Cao đẳng (chiếm tỷ lệ 50%), đáp ứng đúng quy định tối thiểu về trình độ chuyên môn của Thông tư 36/2018/TT-BYT. Kho thuốc đặt tại tầng 2 của khu nhà 3 tầng kiên cố với diện tích 38,5 m2 (kích thước chiều dài 11m, chiều rộng 3,5m, chiều cao 3,2m), được phân chia thành 6 khu vực chức năng có biển hiệu rõ ràng: khu chờ nhập, khu biệt trữ, khu cấp phát, khu bảo quản thường, khu bảo quản lạnh và khu bảo quản thuốc kiểm soát đặc biệt. Tuy nhiên, kho mới chỉ bố trí 01 cửa ra vào duy nhất, chưa đạt khuyến nghị tối ưu 02 cửa để phân tách luồng xuất - nhập.

Thứ hai, về việc kiểm soát điều kiện vi khí hậu, các thông số ghi nhận thực tế đều nằm trong giới hạn chuẩn của GSP. Nhiệt độ kho dao động từ 16,9°C đến 28,6°C (chuẩn quy định từ 15°C đến 30°C), độ ẩm tương đối dao động từ 55% đến 72% (chuẩn quy định không vượt quá 75%). Tuy vậy, việc ghi chép sổ theo dõi chỉ đạt 249 trên tổng số 365 ngày (đạt tỷ lệ 68,2%), còn 116 ngày (tương ứng 31,8%) không có dữ liệu theo dõi do rơi vào các ngày nghỉ cuối tuần và nghỉ lễ tết.

Thứ ba, về trang thiết bị bảo quản và an toàn, kho được trang bị 02 máy điều hòa nhiệt độ, 01 máy hút ẩm, 01 tủ lạnh bảo quản chuyên dụng 1000ml, 02 tủ thuốc có ngăn, 06 hệ thống giá kệ nhiều tầng và 02 bình chữa cháy. Điểm hạn chế lớn là kho chỉ lắp đặt 01 nhiệt ẩm kế tự ghi cố định tại một vị trí, chưa trang bị quạt thông gió hai chiều, chưa thực hiện đánh giá độ đồng đều nhiệt độ và 02 bình cứu hỏa chưa được kiểm định định kỳ hàng năm.

Thứ tư, về hoạt động dự trữ và xuất nhập tồn của 76 khoản mục thuốc, bệnh viện duy trì tốt nguyên tắc xuất kho FEFO và FIFO. Số liệu kiểm kê đối chiếu định kỳ 12 tháng cho thấy mức độ sai lệch giữa sổ sách và thực tế đạt tỷ lệ khớp trên 99%, không ghi nhận tình trạng hư hao, đổ vỡ lớn.

Thảo luận kết quả

Thực trạng theo dõi nhiệt độ và độ ẩm có thể được minh họa trực quan qua biểu đồ đường biến thiên 12 tháng, cho thấy các đỉnh nhiệt độ tập trung vào các tháng 6 và 7 mùa hè nhưng vẫn được kiểm soát dưới 28,6°C nhờ 02 máy điều hòa hoạt động liên tục. Bảng đối chiếu tiêu chí GSP cho thấy việc gián đoạn 116 ngày ghi chép xuất phát từ việc Khoa Dược chưa tổ chức ca trực nhật kho trong những ngày nghỉ.

Việc chỉ bố trí 01 thiết bị đo nhiệt ẩm kế tại vị trí cố định tiềm ẩn nguy cơ xuất hiện các vùng vi khí hậu cục bộ chưa đạt chuẩn trong diện tích 38,5 m2 chứa nhiều giá kệ. So sánh với các nghiên cứu tại Trung tâm Y tế huyện Thanh Trì (thời gian dự trữ thuốc 1,4 tháng) hay Bệnh viện Hữu Nghị Việt Tiệp (1,53 tháng), mức dự trữ của Bệnh viện Mắt và Da Liễu Hải Dương duy trì tương đương ngưỡng an toàn 1,5 đến 2,0 tháng sử dụng. Tỷ lệ tuân thủ FEFO đạt mức cao giúp loại bỏ hoàn toàn lượng thuốc quá hạn phải tiêu hủy trong năm 2023.

Đề xuất và khuyến nghị

  1. Hiện đại hóa hệ thống đo lường và đánh giá vi khí hậu kho: Khoa Dược cần chủ trì lắp đặt bổ sung ít nhất 02 thiết bị cảm biến nhiệt ẩm tự ghi không dây tại các góc khuất của kho thuốc diện tích 38,5 m2; tiến hành đánh giá bản đồ nhiệt độ (temperature mapping) định kỳ 12 tháng một lần. Mục tiêu đạt 100% diện tích kho được giám sát vi khí hậu đồng đều, hoàn thành triển khai trong Quý I năm kế tiếp.

  2. Chuẩn hóa quy trình ghi chép và tự động hóa theo dõi 24/7: Ban Giám đốc phê duyệt quy trình thao tác chuẩn (SOP) về giám sát điều kiện bảo quản bằng hệ thống cảnh báo nhiệt ẩm tự động qua tin nhắn hoặc còi báo; thiết lập cơ chế bàn giao theo dõi trong các ngày nghỉ để bảo đảm tỷ lệ ghi chép đạt 365/365 ngày (đạt 100% thời gian trong năm), hoàn tất trong vòng 30 ngày.

  3. Hoàn thiện hồ sơ pháp lý nhân sự và an toàn phòng cháy chữa cháy: Phòng Tổ chức cán bộ phối hợp cùng Khoa Dược hoàn thiện và trình người đứng đầu bệnh viện ký phê duyệt bản mô tả công việc cụ thể cho từng cá nhân; ký hợp đồng bảo dưỡng và kiểm định định kỳ 06 tháng/lần cho 02 bình chữa cháy hiện có, đồng thời nghiên cứu lắp đặt hệ thống cảnh báo cháy tự động trong Quý II.

  4. Nâng cấp hạ tầng thông gió và tối ưu hóa phần mềm quản trị kho: Bổ sung hệ thống quạt thông gió đối lưu 2 chiều và mở thêm cửa phụ phục vụ nhập hàng nhằm tách biệt luồng di chuyển. Bộ phận Dược nâng cấp phần mềm quản lý kho với tính năng cảnh báo hạn dùng tự động trước 06 tháng, duy trì thời gian quay vòng tồn trữ từ 1,5 đến 2,0 tháng sử dụng, duy trì tỷ lệ hao hụt ở mức 0%.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Ban Giám đốc và Trưởng Khoa Dược các bệnh viện chuyên khoa: Sử dụng kết quả nghiên cứu và mô hình phân khu kho 38,5 m2 làm tài liệu tham khảo thực tiễn để rà soát, đầu tư cơ sở vật chất và hoàn thiện các tiêu chí thẩm định Thực hành tốt bảo quản thuốc (GSP).

  2. Dược sĩ phụ trách công tác kho và cung ứng thuốc: Nắm bắt phương pháp quản trị 76 danh mục thuốc theo chuẩn FEFO/FIFO, quy trình kiểm soát nhiệt ẩm thực tế và các giải pháp phòng tránh sai lệch sổ sách kiểm kê định kỳ.

  3. Học viên sau đại học và sinh viên ngành Dược: Tiếp cận mô hình nghiên cứu mô tả cắt ngang chuẩn mực trong chuyên ngành Tổ chức Quản lý Dược, phương pháp xây dựng bộ 22 biến số nghiên cứu và cách thức xử lý dữ liệu xuất nhập tồn bằng công cụ thống kê.

  4. Cán bộ thẩm định và thanh tra y tế: Có thêm nguồn dữ liệu thực chứng từ bệnh viện chuyên khoa hạng II để đánh giá những khó khăn, thuận lợi của tuyến y tế cơ sở trong việc duy trì tiêu chuẩn Thông tư 36/2018/TT-BYT.

Câu hỏi thường gặp

Kho nội trú Bệnh viện Mắt và Da Liễu Hải Dương có đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn nhiệt độ và độ ẩm GSP không? Có. Toàn bộ các lần đo thực tế trong năm 2023 đều đạt chuẩn với nhiệt độ dao động 16,9°C - 28,6°C (quy chuẩn 15°C - 30°C) và độ ẩm 55% - 72% (quy chuẩn không quá 75%). Tuy nhiên, dữ liệu mới được ghi nhận tại 01 vị trí duy nhất trong 249 ngày làm việc.

Vì sao có 116 ngày trong năm 2023 không có dữ liệu theo dõi nhiệt độ và độ ẩm? 116 ngày không ghi nhận dữ liệu (chiếm 31,8% tổng số ngày trong năm) là do rơi vào các ngày nghỉ thứ Bảy, Chủ nhật và kỳ nghỉ lễ, tết khi nhân sự Khoa Dược không trực tại kho nội trú. Việc này cần được khắc phục bằng thiết bị tự ghi liên tục 24/7.

Quy mô diện tích và cơ cấu nhân sự kho thuốc nội trú được bố trí như thế nào? Kho nội trú có diện tích 38,5 m2 (kích thước 11m x 3,5m x 3,2m), phân chia thành 6 khu vực chức năng riêng biệt. Đội ngũ nhân sự gồm 02 cán bộ (01 Dược sĩ Đại học và 01 Dược sĩ Cao đẳng), đáp ứng yêu cầu chuyên môn để quản lý 76 khoản mục thuốc.

Nguyên tắc cấp phát và xuất kho thuốc nào được áp dụng chủ đạo tại bệnh viện? Bệnh viện áp dụng triệt để nguyên tắc FEFO (Hết hạn trước - Xuất trước) kết hợp FIFO (Nhập trước - Xuất trước). Nhờ tuân thủ nghiêm ngặt quy trình này, tỷ lệ khớp giữa số liệu kiểm kê thực tế và thẻ kho đạt trên 99%, không phát sinh thuốc hết hạn sử dụng.

Đóng góp chính của luận văn đối với hoạt động quản lý dược bệnh viện là gì? Luận văn đã cung cấp bộ dữ liệu thực chứng toàn diện về thực trạng bảo quản theo Thông tư 36/2018/TT-BYT và dự trữ 76 khoản mục thuốc tại bệnh viện hạng II, chỉ ra các khoảng trống hạ tầng và đề xuất 4 nhóm giải pháp nâng cấp đồng bộ.

Kết luận

  • Đánh giá toàn diện hiện trạng duy trì điều kiện GSP tại kho nội trú diện tích 38,5 m2 với 02 nhân sự chuyên môn phụ trách 76 khoản mục thuốc.
  • Xác định 100% các lần đo nhiệt độ (16,9°C - 28,6°C) và độ ẩm (55% - 72%) đều đạt chuẩn, đồng thời chỉ rõ hạn chế trong 116 ngày gián đoạn ghi chép do ngày nghỉ lễ.
  • Khẳng định tính tuân thủ cao trong công tác dự trữ theo nguyên tắc FEFO, bảo đảm tỷ lệ khớp số liệu kiểm kê thực tế đạt trên 99% và không có thuốc hư hỏng, quá hạn.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp trọng tâm về thiết bị cảm biến nhiệt ẩm, chuẩn hóa quy trình SOP, an toàn PCCC và chuyển đổi số quản trị kho.
  • Xác lập lộ trình hành động cụ thể cho giai đoạn 2024 - 2025 nhằm hoàn thiện toàn diện hệ thống cung ứng dược phẩm an toàn, hiệu quả và kinh tế.

Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị cho công tác quản trị dược bệnh viện; các đơn vị y tế cùng tuyến có thể áp dụng ngay các đề xuất này để nâng cao chất lượng phục vụ người bệnh.