Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Ngọc Quỳnh (Mã sinh viên: 452564, Trường Đại học Luật Hà Nội, chuyên ngành Luật Kinh tế, người hướng dẫn khoa học: TS. Đỗ Thị Dung, năm 2023) tiếp cận vấn đề thời giờ làm việc và thời giờ nghỉ ngơi dưới góc độ quyền con người và quan hệ lao động thực tế. Ở bình diện quốc tế, Điều 24 Tuyên ngôn Quốc tế về Nhân quyền của Liên Hợp Quốc và các khuyến nghị của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) khẳng định quyền của người lao động đối với việc giới hạn hợp lý ngày làm việc và được nghỉ ngơi định kỳ có hưởng lương. Tại Việt Nam, Bộ luật Lao động năm 2019 (BLLĐ 2019) đã ban hành nhiều điểm mới nhằm điều chỉnh quan hệ lao động phù hợp hơn với thực tiễn; tuy nhiên, tình trạng vi phạm quy định về thời giờ làm việc và thời giờ nghỉ ngơi—đặc biệt là việc làm thêm giờ—vẫn diễn ra phổ biến tại các doanh nghiệp.

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương/Công thương Việt Nam (Vietinbank) Chi nhánh tỉnh Hà Giang quản lý số lượng người lao động tương đối lớn trên địa bàn miền núi, phân bổ tại trụ sở chính (thành phố Hà Giang) và mạng lưới phòng giao dịch tại các huyện. Việc áp dụng các quy định của BLLĐ 2019 vào văn bản nội bộ và thực thi thực tế tại chi nhánh còn bộc lộ những vướng mắc phát sinh từ tính chất công việc ngành ngân hàng và đặc thù địa bàn. Do đó, việc nghiên cứu đề tài mang tính cấp thiết nhằm đánh giá thực trạng áp dụng luật, chỉ ra bất cập và đề xuất giải pháp hoàn thiện.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu: Mục đích nghiên cứu tổng quát là làm rõ các vấn đề lý luận và pháp lý về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi; đánh giá thực trạng quy định pháp luật hiện hành và thực tiễn thi hành tại Ngân hàng TMCP Vietinbank Chi nhánh tỉnh Hà Giang; từ đó đề xuất các kiến nghị hoàn thiện pháp luật và giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng tại cơ sở.

Khóa luận xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được đánh số như sau:

  1. Thứ nhất: Phân tích một số vấn đề lý luận về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và pháp luật về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi.
  2. Thứ hai: Phân tích, đánh giá thực trạng pháp luật Việt Nam hiện hành về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi; chỉ ra những bất cập trong quy định của pháp luật.
  3. Thứ ba: Phân tích, đánh giá thực tiễn thực hiện pháp luật về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi tại Ngân hàng TMCP Vietinbank Chi nhánh tỉnh Hà Giang; chỉ ra những vướng mắc và nguyên nhân phát sinh.
  4. Thứ tư: Đề xuất các kiến nghị hoàn thiện pháp luật về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện tại Ngân hàng TMCP Vietinbank Chi nhánh tỉnh Hà Giang.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy định của BLLĐ 2019, Nghị định số 145/2020/NĐ-CP và các văn bản liên quan đến thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi; thực tiễn thi hành tại Vietinbank Chi nhánh tỉnh Hà Giang; có sự đối chiếu với BLLĐ 2012 và các tiêu chuẩn lao động quốc tế.
  • Phạm vi nội dung: Chế định thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi chung và các quy định đặc thù cho một số ngành nghề, đối tượng lao động riêng biệt. Đề tài không đi sâu vào nội dung xử phạt vi phạm hành chính hoặc thủ tục giải quyết tranh chấp lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Vietinbank Chi nhánh tỉnh Hà Giang (bao gồm trụ sở chính và các phòng giao dịch trực thuộc).
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát các quy định pháp luật và số liệu thực tiễn trong giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý: Đề tài dựa trên nền tảng lý luận khoa học kinh tế - lao động và khoa học pháp lý:

  • Góc độ kinh tế - lao động: Thời giờ làm việc là khoảng thời gian cần thiết để người lao động hoàn thành định mức khối lượng công việc được giao với hao phí thời gian ít nhất và năng suất cao nhất; thời giờ nghỉ ngơi là khoảng thời gian cần thiết để tái tạo sức lao động.
  • Góc độ pháp lý: Chế định thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi xác lập quyền và nghĩa vụ tương hỗ giữa các bên trong quan hệ lao động, được điều chỉnh bởi ba cấp độ: (1) Quy định khung của Nhà nước (mức tối đa của thời giờ làm việc và mức tối thiểu của thời giờ nghỉ ngơi); (2) Quy chế, nội quy nội bộ của doanh nghiệp; (3) Thỏa thuận cá nhân trong hợp đồng lao động. Hiệu lực pháp lý được xác lập theo thứ bậc giảm dần: Pháp luật lao động $\rightarrow$ Thỏa ước lao động tập thể $\rightarrow$ Nội quy lao động $\rightarrow$ Hợp đồng lao động.

Các văn bản pháp lý quốc tế và trong nước được sử dụng làm căn cứ đối chiếu gồm:

  • Công ước và văn bản quốc tế: Tuyên ngôn Nhân quyền Liên Hợp Quốc; các Công ước của ILO gồm Công ước số 01 (1919), Công ước số 14 (1921), Công ước số 30 (1930), Công ước số 47 (1935), Công ước số 106 (1957), Công ước số 132 (1970) và Khuyến nghị 116 (1962).
  • Văn bản pháp luật Việt Nam: Khoản 2 Điều 57 Hiến pháp năm 2013; Bộ luật Lao động năm 2012 và Bộ luật Lao động năm 2019 (Chương VII); Nghị định số 145/2020/NĐ-CP; Nghị định số 13/2022/NĐ-CP; Thông tư số 04/2021/TT-BCT của Bộ Công Thương; Thông tư số 18/2021/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
  • Văn bản quản trị nội bộ: Điều lệ Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (ban hành tháng 11/2021); Quyết định số 180/2022-HĐQT-NHCT1.1 ngày 03/3/2022 của Hội đồng quản trị Vietinbank về việc ban hành Nội quy lao động; Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh số 0100111948-154 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hà Giang cấp (đăng ký thay đổi lần thứ 4 ngày 20/3/2023); Quy chế quản lý nội bộ tháng 10/2023 của Vietinbank Chi nhánh tỉnh Hà Giang.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp luận: Phép biện chứng duy vật lịch sử của Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước về phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa trong quá trình hoàn thiện pháp luật lao động và hội nhập quốc tế.
  • Phương pháp nghiên cứu cụ thể: Phương pháp phân tích, chứng minh; phương pháp so sánh luật học (đối chiếu BLLĐ 2012 với BLLĐ 2019 và luật pháp các nước); phương pháp lịch sử; phương pháp tổng hợp, quy nạp, diễn dịch, suy luận logic; phương pháp thu thập số liệu và tổng kết thực tiễn áp dụng tại cơ sở.

Nguồn dữ liệu: Dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, giáo trình Luật Lao động của Trường Đại học Luật Hà Nội, các công trình nghiên cứu chuyên khảo, bài báo khoa học trên các tạp chí chuyên ngành (Tạp chí Luật học, Tạp chí Nghề luật, Tạp chí An toàn vệ sinh lao động), kỷ yếu hội thảo khoa học và các báo cáo nội bộ, hợp đồng lao động, nội quy lao động thực tế tại Vietinbank Chi nhánh tỉnh Hà Giang.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận về pháp luật thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và thực trạng pháp luật lao động Việt Nam hiện hành

Chương này tập trung làm sáng tỏ cơ sở lý luận và đánh giá toàn diện các quy định của BLLĐ 2019 về thời giờ làm việc và thời giờ nghỉ ngơi:

  1. Vấn đề lý luận và nguyên tắc điều chỉnh:

    • Khái niệm và ý nghĩa: Thời giờ làm việc và thời giờ nghỉ ngơi là hai trạng thái đối lập nhưng thống nhất trong quá trình tái tạo sức lao động. Quy định này bảo vệ thể chất, tinh thần và thu nhập của người lao động; tạo công cụ quản lý, lập kế hoạch nhân sự cho người sử dụng lao động; đồng thời là thước đo trình độ phát triển kinh tế và quản lý xã hội của Nhà nước.
    • Ba nguyên tắc điều chỉnh cơ bản: (1) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi do Nhà nước quy định nhằm thiết lập hành lang an toàn tối thiểu; (2) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi do các bên tự do thỏa thuận theo hướng khuyến khích các cam kết có lợi hơn cho người lao động (như khuyến khích tuần làm việc 40 giờ); (3) Nguyên tắc rút ngắn thời giờ làm việc đối với một số nhóm lao động đặc thù do tính chất hao phí sức lực hoặc tính chất công việc nguy hiểm.
  2. Thực trạng pháp luật lao động Việt Nam hiện hành:

    • Thời giờ làm việc:
      • Thời giờ làm việc bình thường (Điều 105 BLLĐ 2019): Tối đa không quá 08 giờ/ngày và 48 giờ/tuần. Nhà nước chuyển từ quy định mức trần cứng nhắc đối với công việc nặng nhọc, độc hại (trước đây là 06 giờ/ngày trong BLLĐ 2012) sang quy định mang tính nguyên tắc dựa trên quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
      • Thời giờ làm việc ban đêm: Giữ nguyên khung giờ từ 22h00 đêm đến 06h00 sáng hôm sau trên phạm vi cả nước. BLLĐ 2019 liệt kê các nhóm đối tượng không được bố trí làm việc ban đêm (lao động mang thai từ tháng thứ 7 hoặc tháng thứ 6 ở vùng sâu/vùng xa, lao động nuôi con dưới 12 tháng tuổi trừ khi họ đồng ý, người chưa đủ 15 tuổi, người khuyết tật nặng).
      • Thời giờ làm thêm (Điều 107 BLLĐ 2019): Phải có sự đồng ý bằng văn bản của người lao động. Khống chế trần làm thêm: không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong ngày (tối đa 4 giờ/ngày), tổng giờ làm việc bình thường và làm thêm không quá 12 giờ/ngày khi tính theo tuần; không quá 40 giờ/tháng và không quá 200 giờ/năm (mở rộng tối đa 300 giờ/năm đối với một số ngành nghề sản xuất, gia công xuất khẩu hoặc giải quyết công việc cấp bách).
      • Thời giờ làm việc linh hoạt và làm việc không trọn thời gian (Điều 32 BLLĐ 2019): Đảm bảo sự bình đẳng về quyền lợi, nghĩa vụ và cơ hội so với lao động trọn thời gian.
    • Thời giờ nghỉ ngơi:
      • Nghỉ trong giờ làm việc (Điều 109 BLLĐ 2019): Khắc phục việc các doanh nghiệp "lách luật" trong BLLĐ 2012. Quy định rõ người lao động làm việc từ 06 giờ trở lên trong ngày được nghỉ giữa giờ ít nhất 30 phút liên tục (ban ngày) hoặc 45 phút liên tục (ban đêm); thời gian này chỉ được tính vào giờ làm việc khi người lao động làm việc theo ca liên tục từ 06 giờ trở lên.
      • Nghỉ hàng tuần (Điều 111 BLLĐ 2019): Đảm bảo ít nhất 24 giờ liên tục/tuần; trường hợp chu kỳ lao động không thể nghỉ hàng tuần thì bảo đảm bình quân 04 ngày/tháng.
      • Nghỉ hàng năm (Điều 113 BLLĐ 2019): Quy định 3 mức cơ bản gồm 12, 14 và 16 ngày làm việc hưởng nguyên lương tùy theo điều kiện môi trường; tăng thêm 01 ngày nghỉ phép cho mỗi 05 năm thâm niên làm việc cho một người sử dụng lao động. Liệt kê cụ thể 10 khoảng thời gian được tính vào thời gian làm việc để hưởng chế độ nghỉ phép năm.
      • Nghỉ Lễ, Tết (Điều 112 BLLĐ 2019): Tổng cộng 11 ngày nghỉ hưởng nguyên lương (tăng thêm 01 ngày nghỉ dịp Quốc khánh vào ngày liền kề trước hoặc sau ngày 02/9).
      • Nghỉ việc riêng hưởng nguyên lương: Bản thân kết hôn (nghỉ 03 ngày), con đẻ/con nuôi kết hôn (nghỉ 01 ngày), cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi (kể cả của vợ/chồng), vợ/chồng, con đẻ, con nuôi chết (nghỉ 03 ngày).
    • Quy định đối với ngành nghề và đối tượng đặc thù: Áp dụng Điều 116 BLLĐ 2019 cho các công việc có tính chất đặc biệt; quy định thời giờ làm việc của lao động chưa thành niên (dưới 15 tuổi tối đa 04 giờ/ngày và 20 giờ/tuần; từ đủ 15 đến dưới 18 tuổi tối đa 08 giờ/ngày và 40 giờ/tuần); quy định rút ngắn giờ làm, nghỉ 60 phút mỗi ngày khi nuôi con dưới 12 tháng tuổi và nghỉ 30 phút mỗi ngày trong thời gian hành kinh đối với lao động nữ (Điều 137 BLLĐ 2019).

Chương 2: Thực tiễn thực hiện pháp luật về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi tại Ngân hàng TMCP Vietinbank chi nhánh tỉnh Hà Giang

Chương này đi sâu phân tích việc hiện thực hóa các quy định pháp luật tại đơn vị khảo sát:

  1. Khái quát đơn vị và đặc điểm nhân sự:
    • Vietinbank Chi nhánh tỉnh Hà Giang được thành lập theo Giấy chứng nhận ĐKKD cấp lần đầu ngày 28/9/2009, đăng ký thay đổi lần thứ 4 ngày 20/3/2023. Ban Giám đốc gồm 03 thành viên, ông Vũ Quang Lâm giữ chức vụ Giám đốc kiêm người đại diện theo pháp luật.
    • Mạng lưới hoạt động: Trụ sở chính đặt tại tổ 8, phường Trần Phú, thành phố Hà Giang; cùng 05 phòng giao dịch trực thuộc gồm: PGD Bắc Quang, PGD Vị Xuyên, PGD Quản Bạ, PGD Nguyễn Trãi và PGD Trần Phú.
    • Cơ cấu lao động tại thời điểm khảo sát: Tổng số 93 cán bộ, nhân viên (60 người làm việc tại trụ sở chính và 33 người làm việc tại các phòng giao dịch). Cơ cấu hợp đồng lao động phân chia như sau:
Loại hợp đồng lao động Số lượng người lao động Tỷ lệ trong đơn vị
Hợp đồng lao động không xác định thời hạn 74 Chiếm đa số
Hợp đồng lao động xác định thời hạn 19 Chiếm tỷ lệ ít hơn
Tổng cộng 93 100%
  1. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc thi hành pháp luật:

    • Yếu tố khách quan: Sự thay đổi hoàn thiện của BLLĐ 2019 và việc Hội đồng quản trị Vietinbank ban hành Nội quy lao động mới theo Quyết định số 180/2022-HĐQT-NHCT1.1 ngày 03/3/2022 tạo cơ sở pháp lý trực tiếp. Tuy nhiên, đặc thù phân tán địa lý miền núi (điển hình như PGD Quản Bạ địa hình hiểm trở, đường truyền internet chưa ổn định) gây cản trở cho công tác quản lý lao động đồng bộ và giám sát thời gian làm việc.
    • Yếu tố chủ quan: Quy mô 93 lao động thuận lợi cho quản lý vi mô, nhưng mức độ hiểu biết pháp luật của một bộ phận người lao động chưa đồng đều; vẫn còn tâm lý thờ ơ trong việc chủ động tra cứu quyền lợi luật định; năng lực và vai trò đại diện của cán bộ công đoàn cơ sở còn những mặt hạn chế.
  2. Kết quả đạt được trong việc thực thi:

    • Chủ thể ban hành quy định nội bộ: Căn cứ Điều lệ Vietinbank (tháng 11/2021) và BLLĐ 2019, Hội đồng quản trị Vietinbank là chủ thể có thẩm quyền ban hành Nội quy lao động áp dụng thống nhất cho toàn hệ thống, đảm bảo tính hợp pháp và tuân thủ Luật Doanh nghiệp, Luật Các tổ chức tín dụng.
    • Thực hiện thời giờ làm việc bình thường: Chi nhánh áp dụng tuần làm việc từ thứ Hai đến thứ Sáu, khung giờ buổi sáng từ 08h00 - 12h00 và buổi chiều từ 13h00 - 17h00 (đảm bảo chuẩn 08 giờ/ngày và 40 giờ/tuần). Giám đốc chi nhánh được phân quyền điều chỉnh giờ làm việc cụ thể phù hợp với nhu cầu giao dịch thực tế nhưng phải niêm yết công khai. Đặc biệt, để gia tăng phúc lợi, Chủ tịch Hội đồng quản trị ban hành quyết định cho người lao động được nghỉ thêm 02 ngày thứ Bảy trong mỗi tháng.
    • Thực hiện quy định về lao động đặc thù và thời giờ nghỉ ngơi: Áp dụng đầy đủ các chế độ nghỉ phép năm, nghỉ lễ tết, nghỉ việc riêng có lương và chế độ giảm giờ làm/nghỉ giữa giờ cho lao động nữ mang thai, nuôi con nhỏ theo đúng Điều 137 BLLĐ 2019.
  3. Vướng mắc và nguyên nhân:

    • Tồn tại những khó khăn trong việc bố trí làm thêm giờ vào các đợt quyết toán tài chính cao điểm hoặc sự cố kỹ thuật; việc giám sát thời giờ làm việc thực tế tại các phòng giao dịch vùng cao còn phụ thuộc vào tính tự giác; thủ tục đăng ký thỏa thuận làm thêm giờ bằng văn bản trong một số trường hợp đột xuất chưa đáp ứng kịp thời tiến độ tác nghiệp ngân hàng.

Chương 3: Một số kiến nghị hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi tại Ngân hàng TMCP Vietinbank chi nhánh tỉnh Hà Giang

  1. Yêu cầu hoàn thiện: Hoàn thiện pháp luật và cơ chế thực thi phải bảo đảm hài hòa giữa việc tái tạo sức lao động cho nhân viên ngân hàng với duy trì hiệu quả kinh doanh, an toàn tài chính và thích ứng với môi trường làm việc số hóa.
  2. Kiến nghị hoàn thiện pháp luật:
    • Cần có văn bản hướng dẫn chi tiết hơn về cơ chế thỏa thuận làm việc linh hoạt và các hình thức làm việc từ xa (work from home) đối với ngành dịch vụ tài chính.
    • Hoàn thiện quy định về thời giờ làm thêm theo hướng tôn trọng quyền tự thỏa thuận của các bên gắn với trần bảo vệ sức khỏe, cụ thể hóa thủ tục ghi nhận sự đồng ý của người lao động qua phương thức điện tử.
    • Hướng dẫn cụ thể cách tính thời giờ làm việc và nghỉ ngơi khi phát sinh công việc xử lý giao dịch ngoài giờ hành chính qua hệ thống ngân hàng số.
  3. Giải pháp nâng cao hiệu quả tại Vietinbank Chi nhánh tỉnh Hà Giang:
    • Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật lao động nội bộ và Nội quy lao động của Vietinbank cho toàn thể 93 cán bộ nhân viên.
    • Nâng cao năng lực chuyên môn và tính chủ động của Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở trong việc giám sát thực thi chế độ làm việc, nghỉ ngơi.
    • Ứng dụng hạ tầng công nghệ số và phần mềm quản trị nhân sự thống nhất nhằm ghi nhận chính xác thời gian làm việc thực tế, khắc phục khoảng cách địa lý tại các phòng giao dịch huyện miền núi.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính từ dữ liệu khảo sát:

  • Làm rõ cấu trúc phân bổ lao động tại Vietinbank Chi nhánh tỉnh Hà Giang gồm 93 người lao động với tỷ lệ áp dụng HĐLĐ không xác định thời hạn chiếm ưu thế tuyệt đối (74 người, tương đương 79,57%) so với HĐLĐ xác định thời hạn (19 người, tương đương 20,43%).
  • Xác lập tính chuẩn xác về mặt thủ tục lập quy nội bộ: Quyết định số 180/2022-HĐQT-NHCT1.1 ngày 03/3/2022 của Hội đồng quản trị Vietinbank được ban hành đúng thẩm quyền theo quy định của BLLĐ 2019 và Điều lệ ngân hàng tháng 11/2021.
  • Ghi nhận việc chi nhánh thực thi tuần làm việc 40 giờ (thứ Hai đến thứ Sáu, 08h00 - 17h00, nghỉ trưa 01 giờ từ 12h00 - 13h00) và thực hiện chính sách phúc lợi nghỉ 02 ngày thứ Bảy/tháng theo thông báo của Chủ tịch HĐQT.

Giải pháp và kiến nghị tác giả đề xuất:

  • Về mặt lập pháp: Kiến nghị sửa đổi, ban hành nghị định hướng dẫn chi tiết cơ chế thỏa thuận làm thêm giờ qua phương thức số hóa và khung thời giờ làm việc linh hoạt cho khối dịch vụ - thương mại.
  • Về mặt thực thi cơ sở: Đề xuất giải pháp đồng bộ hóa hệ thống giám sát thời gian lao động giữa trụ sở chính tại thành phố Hà Giang và 05 phòng giao dịch tuyến huyện (Quản Bạ, Vị Xuyên, Bắc Quang, Nguyễn Trãi, Trần Phú); nâng cao chất lượng đối thoại định kỳ của tổ chức công đoàn.

Đóng góp của khóa luận: Khóa luận đã bổ sung góc nhìn thực tiễn vào khoảng trống nghiên cứu hiện nay. Trong khi phần lớn các công trình trước đây chỉ phân tích BLLĐ 2012 hoặc tập trung vào ngành xây dựng, sản xuất công nghiệp, khóa luận này là công trình khảo sát chuyên biệt về việc thực thi chế định thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi theo BLLĐ 2019 tại một chi nhánh ngân hàng thương mại nhà nước hoạt động trên địa bàn miền núi đặc thù.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu chỉ giới hạn phạm vi khảo sát thực tế tại một chi nhánh ngân hàng cụ thể (Vietinbank Hà Giang) với quy mô 93 lao động trong mốc thời gian từ 2021 đến 2023. Các nội dung về tranh chấp lao động, khởi kiện tư pháp hoặc chế tài xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi không thuộc phạm vi giải quyết của đề tài.
  • Hướng mở rộng: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát so sánh đa chi nhánh trong toàn hệ thống Vietinbank trên phạm vi cả nước; hoặc thực hiện nghiên cứu so sánh chéo giữa khối ngân hàng thương mại cổ phần có vốn Nhà nước với các ngân hàng thương mại tư nhân và ngân hàng liên doanh nước ngoài về việc thực hiện các hình thức lao động linh hoạt, làm việc từ xa trong kỷ nguyên chuyển đổi số.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Tài liệu hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Luật Kinh tế, Luật Lao động; cán bộ làm công tác pháp chế, quản trị nhân sự (HR) trong hệ thống các tổ chức tín dụng; ban chấp hành công đoàn cơ sở tại các doanh nghiệp.
  • Nội dung đáng tham khảo:
    • Hệ thống hóa toàn diện các điểm mới của BLLĐ 2019 về thời giờ làm việc, làm thêm giờ, nghỉ giữa ca và phép năm có đối chiếu chi tiết với BLLĐ 2012 và các Công ước ILO.
    • Mô hình áp dụng lịch làm việc hành chính kết hợp chế độ nghỉ luân phiên 02 ngày thứ Bảy/tháng tại một doanh nghiệp ngành tài chính - ngân hàng.
    • Phân tích thẩm quyền ban hành Nội quy lao động của Hội đồng quản trị trong doanh nghiệp mô hình công ty cổ phần quy mô lớn.

Câu hỏi thường gặp

1. Khung thời giờ làm việc bình thường tại Trụ sở chính Vietinbank Chi nhánh Hà Giang được quy định như thế nào?
Thời giờ làm việc bình thường được tổ chức từ thứ Hai đến thứ Sáu trong tuần; buổi sáng từ 08h00 đến 12h00 và buổi chiều từ 13h00 đến 17h00 (đạt tiêu chuẩn 08 giờ/ngày và 40 giờ/tuần). Ngoài ra, người lao động được nghỉ thêm 02 ngày thứ Bảy trong mỗi tháng theo quyết định của Chủ tịch Hội đồng quản trị.

2. Quy mô và cơ cấu hợp đồng lao động của Vietinbank Chi nhánh tỉnh Hà Giang trong khóa luận là bao nhiêu?
Đơn vị sử dụng tổng số 93 người lao động (60 người làm việc tại trụ sở chính và 33 người làm việc tại 05 phòng giao dịch). Trong đó, có 74 người ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn (chiếm đa số) và 19 người ký hợp đồng lao động xác định thời hạn.

3. Theo BLLĐ 2019 được phân tích trong khóa luận, thời gian nghỉ giữa giờ được tính vào giờ làm việc khi nào?
Thời gian nghỉ giữa giờ (ít nhất 30 phút liên tục đối với ca ngày hoặc 45 phút liên tục đối với ca đêm) chỉ được tính vào thời giờ làm việc khi người lao động làm việc theo ca liên tục từ 06 giờ trở lên. Nếu làm việc không theo ca liên tục đủ 06 giờ, người lao động vẫn được nghỉ giữa giờ nhưng thời gian này không được tính vào thời giờ làm việc.

4. Chủ thể nào có thẩm quyền ban hành Nội quy lao động quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi áp dụng tại Vietinbank Hà Giang?
Căn cứ BLLĐ 2019 và Điều lệ Vietinbank ban hành tháng 11/2021, Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam là cơ quan có thẩm quyền ban hành Nội quy lao động (kèm theo Quyết định số 180/2022-HĐQT-NHCT1.1 ngày 03/3/2022) áp dụng thống nhất trong toàn hệ thống, bao gồm Chi nhánh tỉnh Hà Giang.

5. Địa bàn hoạt động của Vietinbank Chi nhánh tỉnh Hà Giang bao gồm những điểm giao dịch nào?
Bao gồm Trụ sở giao dịch chính tại tổ 8, phường Trần Phú, thành phố Hà Giang và 05 phòng giao dịch trực thuộc đặt tại: huyện Bắc Quang, huyện Vị Xuyên, huyện Quản Bạ, phường Nguyễn Trãi (thành phố Hà Giang) và phường Trần Phú (thành phố Hà Giang).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Ngọc Quỳnh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực trạng pháp luật lao động Việt Nam về chế định thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi theo BLLĐ 2019 và các tiêu chuẩn của ILO. Công trình phản ánh trung thực thực tiễn áp dụng các quy định nội bộ và luật định tại Ngân hàng TMCP Vietinbank Chi nhánh tỉnh Hà Giang với quy mô 93 người lao động trên địa bàn miền núi. Các kiến nghị và giải pháp được tác giả đề xuất vừa đóng góp vào việc hoàn thiện thể chế pháp luật lao động, vừa có giá trị thực tiễn trong nâng cao hiệu quả quản trị nhân sự tại đơn vị khảo sát.