Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hình thành biểu tượng số lượng (BTSL) cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi là một nội dung trọng tâm trong lĩnh vực phát triển nhận thức của giáo dục mầm non. Quá trình này giúp trẻ nhận biết các dấu hiệu số lượng, mối quan hệ số lượng trong thế giới xung quanh, bước đầu hiểu bản chất của con số, mối quan hệ thuận nghịch giữa các số liền kề và quy luật hình thành dãy số tự nhiên ($n \pm 1$), từ đó giải quyết hiệu quả các nhiệm vụ thực tiễn trong sinh hoạt hằng ngày. Ở lứa tuổi này, trò chơi học tập (TCHT) giữ vai trò là phương tiện giáo dục trực quan và hiệu quả, cho phép trẻ tiếp nhận tri thức toán học một cách chủ động, tự giác thông qua hoạt động chơi mà không bị gò bó, áp đặt.

Tuy nhiên, bối cảnh thực tiễn tại các trường mầm non cho thấy giáo viên còn gặp nhiều khó khăn trong việc thiết kế và sử dụng TCHT. Phần lớn giáo viên có xu hướng lặp lại các trò chơi có sẵn trong chương trình hoặc tài liệu tuyển tập, ít chú trọng đến quy trình thiết kế trò chơi mới, nội dung tổ chức còn đơn điệu, chưa linh hoạt theo từng chủ đề giáo dục và chưa khai thác tối đa khả năng nhận thức của trẻ. Xuất phát từ thực trạng này, tác giả Phạm Thị Thanh Hoan thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Thực trạng thiết kế và sử dụng trò chơi học tập nhằm hình thành biểu tượng số lượng cho trẻ 5 - 6 tuổi" tại Trường Đại học Hoa Lư (Năm 2021).

Mục đích nghiên cứu của đề tài là làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn của việc thiết kế, sử dụng TCHT nhằm hình thành BTSL cho trẻ 5 – 6 tuổi, khảo sát mức độ hình thành BTSL của trẻ, từ đó đề xuất quy trình thiết kế và hướng dẫn sử dụng một số TCHT cụ thể. Đề tài thực hiện 3 nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Nghiên cứu cơ sở lí luận của việc thiết kế và sử dụng TCHT nhằm hình thành biểu tượng số lượng cho trẻ 5 - 6 tuổi.
  2. Điều tra thực trạng việc thiết kế và sử dụng TCHT nhằm hình thành biểu tượng số lượng cho trẻ 5 - 6 tuổi.
  3. Đề xuất cách thiết kế và sử dụng một số TCHT nhằm hình thành biểu tượng số lượng cho trẻ 5 - 6 tuổi.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể trong văn bản:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng thiết kế và sử dụng trò chơi học tập nhằm hình thành biểu tượng số lượng cho trẻ 5 – 6 tuổi.
  • Phạm vi khách thể: Khảo sát trên 40 trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi tại Trường Mầm non Nam Thành (tỉnh Ninh Bình) và 20 giáo viên đang trực tiếp giảng dạy lớp mẫu giáo 5 – 6 tuổi tại một số trường mầm non trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào việc thiết kế và sử dụng TCHT hình thành BTSL trong chương trình Giáo dục Mầm non.
  • Phạm vi thời gian: Từ tháng 10/2020 đến tháng 4/2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các lý thuyết tâm lý học, giáo dục học mầm non và hệ thống văn bản quy phạm hiện hành:

  • Khái niệm then chốt: Biểu tượng (định nghĩa theo Từ điển Tiếng Việt của GS. Hoàng Phê, quan điểm triết học duy vật biện chứng, lý thuyết của A. A. Liublinxkaia và V. S. Mukhina); Số lượng (thuộc tính đặc trưng của tập hợp); Biểu tượng số lượng (hình ảnh đặc trưng số lượng của các tập hợp lưu lại trong óc khi không còn tri giác trực tiếp, bao gồm biểu tượng số lượng, mối liên hệ và mối quan hệ số lượng); Trò chơi học tập (loại trò chơi có luật do người lớn sáng tạo, tích hợp nhiệm vụ nhận thức dưới hình thức chơi).
  • Lý thuyết phát triển nhận thức và trò chơi trẻ em: Quan điểm "học mà chơi, chơi mà học" của J. A. Comenius (I. Cômenxki); các giai đoạn phát triển vui chơi của A. S. Makarenko (Macarenco); lý thuyết hoạt động nhận thức và quy luật phát triển biểu tượng tập hợp - số lượng của A. M. Leushina (Leusia); lý thuyết tính biểu trưng của trò chơi và nguồn gốc con số của Jean Piaget; lý thuyết "vùng phát triển gần nhất" của L. S. Vygotsky (Vưgôtxki); lý thuyết hoạt động chủ đạo của D. B. Elkonin; quan điểm về TCHT trong giáo dục mầm non của A. P. Usova (Uxôva), E. I. Radina (Chikhieva), F. N. Blekher (Xamarucova), A. I. Sorokina (Xôrôkina).
  • Tài liệu trong nước và khung chương trình: Các nghiên cứu chuyên sâu về phương pháp hình thành biểu tượng toán sơ đẳng của Đỗ Thị Minh Liên (2016), Đinh Thị Nhung, Nguyễn Ngọc Bảo, Đào Thanh Âm, Nguyễn Thị Hòa; cùng khung Chương trình Giáo dục Mầm non ban hành theo Thông tư của Bộ Giáo dục và Đào tạo năm 2017.

Tác giả sử dụng hệ thống các phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục:

  • Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và khái quát hóa các nguồn tài liệu sách giáo trình, đề tài khoa học về phương pháp dạy học toán mầm non và TCHT.
  • Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Phương pháp quan sát: Dự giờ, theo dõi các hoạt động học Làm quen với toán và hoạt động chiều có sử dụng TCHT của giáo viên; quan sát biểu hiện, mức độ tiếp thu và thao tác của trẻ.
    • Phương pháp điều tra bằng phiếu (anket): Phát phiếu trưng cầu ý kiến đến $n = 20$ giáo viên mầm non nhằm khảo sát nhận thức, mức độ sử dụng, quy trình thiết kế, nguồn tài liệu và các khó khăn thực tế.
    • Phương pháp đàm thoại: Phỏng vấn trực tiếp giáo viên và trẻ nhằm bổ trợ, giải thích nguyên nhân cho các dữ liệu thu được từ phiếu hỏi.
    • Phương pháp nghiên cứu sản phẩm: Kiểm tra, phân tích kế hoạch bài dạy, giáo án tổ chức hoạt động Làm quen với toán và hoạt động góc/chiều của giáo viên.
    • Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Tổng hợp các biện pháp sư phạm hiệu quả từ thực tiễn giảng dạy của giáo viên.
  • Phương pháp thống kê toán học: Ứng dụng các công thức tính điểm trung bình chung ($\bar{X}$), độ lệch chuẩn ($\sigma$), tỷ lệ phần trăm kết hợp phần mềm Microsoft Excel để xử lý và so sánh số liệu khảo sát.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận của việc thiết kế và sử dụng trò chơi học tập nhằm hình thành biểu tượng số lượng cho trẻ 5 - 6 tuổi

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về đặc điểm nhận thức, nội dung, phương pháp toán học và lý thuyết thiết kế TCHT cho trẻ mẫu giáo lớn:

  1. Đặc điểm phát triển BTSL của trẻ 5 – 6 tuổi: Trẻ có khả năng lĩnh hội số lượng qua đa giác quan (thị giác, thính giác, xúc giác); phân tích được tập hợp lớn và các tập hợp con; đếm thành thạo trong phạm vi 10 và đếm theo khả năng; nhận biết tính độc lập của số lượng đối với kích thước, màu sắc, vị trí sắp xếp; nắm được nguyên tắc hình thành số mới theo quan hệ liền kề $n \pm 1$; hiểu ý nghĩa của chữ số như một ký hiệu đại diện.
  2. Nội dung hình thành BTSL: Dựa trên Chương trình Giáo dục Mầm non 2017, nội dung bao gồm: Đếm trong phạm vi 10 và theo khả năng; Nhận biết chữ số, số lượng và số thứ tự trong phạm vi 10; Gộp/tách các nhóm đối tượng bằng các cách khác nhau và đếm; Nhận biết ý nghĩa các con số trong đời sống (số nhà, biển số xe, số điện thoại khẩn cấp 113, 114...).
  3. Phương pháp và hình thức tổ chức: Trình bày 2 phương pháp lập số mới (Thêm 1 đơn vị vào số đã biết theo quy tắc $n+1$; So sánh 2 nhóm đối tượng bằng tương ứng 1:1); kỹ thuật dạy trẻ đếm ngược trong phạm vi 9; kỹ thuật tách/gộp 2 nhóm đối tượng và diễn đạt kết quả. Các hình thức tổ chức bao gồm: dạy học cá nhân, nhóm, cả lớp; tổ chức trong hoạt động học Làm quen với toán (tiến hành theo chuỗi 5 bước cấu trúc: Ôn luyện $\rightarrow$ Cung cấp kiến thức mới $\rightarrow$ Luyện tập củng cố $\rightarrow$ Ứng dụng tái tạo $\rightarrow$ Ứng dụng sáng tạo); tích hợp trong các môn học khác (Âm nhạc, Khám phá khoa học, Văn học, Tạo hình, Thể dục) và ngoài giờ học.
  4. Cấu trúc, nguyên tắc và quy trình thiết kế TCHT:
    • Cấu trúc TCHT: Gồm 3 thành tố hữu cơ: Nhiệm vụ nhận thức (nội dung chơi), Hành động chơi (các thao tác vận động, giấu tìm, đố đoán, lắp ghép, phân nhóm, đóng vai) và Luật chơi (quy tắc điều khiển hành vi, chuẩn mực đánh giá).
    • 5 nguyên tắc thiết kế: Đảm bảo tính mục đích, tính hấp dẫn, tính hệ thống và phát triển, tính đa dạng, tính linh hoạt.
    • Quy trình thiết kế TCHT gồm 6 bước:
Bước Tên bước trong quy trình Nội dung thực hiện
Bước 1 Xác định nhiệm vụ nhận thức Cụ thể hóa nội dung toán học cần hình thành thành nhiệm vụ chơi cụ thể theo từng chủ đề giáo dục.
Bước 2 Xác định hành động chơi Lựa chọn các thao tác thực hiện (so sánh, đếm, thêm bớt, xếp bộ, vận động, đóng vai) phù hợp với nhận thức của trẻ.
Bước 3 Lựa chọn đồ chơi Chuẩn bị đồ dùng, đồ chơi trực quan (lô tô, tranh ảnh, vật thật) đảm bảo tính thẩm mỹ, an toàn, dễ kiếm tại địa phương.
Bước 4 Xác định luật chơi Đặt ra các quy định bắt buộc, tiêu chuẩn đúng/sai nhằm điều khiển tiến trình chơi và rèn luyện tính kỷ luật.
Bước 5 Hướng dẫn cách chơi Dự kiến các bước phổ biến cách chơi, phân chia lượt chơi và hướng dẫn trẻ tham gia thử nghiệm.
Bước 6 Xác định tên trò chơi Đặt tên ngắn gọn, hấp dẫn, gắn liền với nội dung và nhiệm vụ nhận thức của trò chơi.

Chương 2: Thực trạng thiết kế và sử dụng trò chơi học tập nhằm hình thành biểu tượng số lượng cho trẻ 5 – 6 tuổi

Chương 2 trình bày kết quả điều tra thực trạng trên mẫu giáo viên và trẻ mầm non, làm rõ các tồn tại sư phạm và đề xuất hệ thống trò chơi can thiệp:

  1. Khảo sát nhận thức và thực hành của giáo viên ($n = 20$):
    • Đa số giáo viên nhận thức đúng đắn về vai trò và tính cần thiết của TCHT đối với việc phát triển tư duy toán cho trẻ 5 – 6 tuổi.
    • Tuy nhiên, trong thực hành, việc thiết kế TCHT mới chưa được thực hiện thường xuyên. Giáo viên phụ thuộc nhiều vào các nguồn tài liệu có sẵn (Sách giáo viên, tuyển tập trò chơi), chưa dành nhiều thời gian sáng tạo trò chơi phân hóa theo năng lực của từng trẻ.
    • Khó khăn lớn nhất của giáo viên tập trung vào khâu chuẩn bị đồ dùng, đồ chơi trực quan đa dạng, hạn chế về thời gian tổ chức hoạt động và việc xây dựng hệ thống luật chơi vừa sức nhưng vẫn đảm bảo tính thi đua, hấp dẫn.
  2. Khảo sát mức độ hình thành BTSL ở trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi ($n = 40$ tại Trường MN Nam Thành):
    • Đánh giá trên 5 tiêu chí kỹ năng toán học:
      1. Tiêu chí 1: Xác định số lượng các nhóm đối tượng trong phạm vi 10.
      2. Tiêu chí 2: So sánh số lượng các nhóm đối tượng trong phạm vi 10.
      3. Tiêu chí 3: Nhận biết mối quan hệ, liên hệ giữa các số liền kề và quy luật dãy số tự nhiên ($n \pm 1$).
      4. Tiêu chí 4: Tách, gộp các nhóm đối tượng trong phạm vi 10 bằng các cách khác nhau.
      5. Tiêu chí 5: Nhận biết ý nghĩa của các con số trong đời sống hằng ngày.
    • Kết quả phân hóa rõ rệt: Trẻ thực hiện tốt ở các kỹ năng đếm xuôi và nhận biết số lượng cơ bản (Tiêu chí 1, 2); nhưng gặp nhiều lúng túng ở kỹ năng so sánh mối quan hệ thuận nghịch giữa các số liền kề (Tiêu chí 3) và thao tác tách/gộp một nhóm thành hai nhóm nhỏ theo các cách khác nhau (Tiêu chí 4).
  3. Đề xuất thiết kế và hướng dẫn sử dụng một số TCHT:
    • Tác giả xây dựng hệ thống các trò chơi học tập cụ thể theo từng nhóm nội dung (ví dụ: trò chơi "Tìm quả", "Ô số bí mật", "Ai đoán giỏi", "Câu cá"...).
    • Đưa ra bản hướng dẫn chi tiết quy trình 2 giai đoạn cho giáo viên: Chuẩn bị trước khi chơi (lập kế hoạch, tạo môi trường, sắp xếp đồ dùng mở, chuẩn bị tâm thế) và Tổ chức trong khi chơi (giới thiệu tên trực tiếp/gián tiếp, giao nhiệm vụ chơi, giải thích luật chơi, hướng dẫn cách chơi và bao quát lớp học).

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu và đóng góp sư phạm cụ thể:

  • Kết quả khảo sát thực trạng: Xác định được thực trạng nhận thức của 20 giáo viên mầm non tại Ninh Bình; làm rõ bức tranh thực tế về năng lực nhận thức số lượng của 40 trẻ 5 – 6 tuổi tại Trường Mầm non Nam Thành qua 5 tiêu chí định lượng, chỉ ra điểm nghẽn nhận thức của trẻ ở nội dung tách gộp và hiểu quy luật dãy số $n \pm 1$.
  • Hệ thống hóa quy trình thiết kế TCHT: Chuẩn hóa quy trình thiết kế TCHT gồm 6 bước khoa học gắn với 5 nguyên tắc sư phạm, cung cấp công cụ thực hành bài bản cho giáo viên mầm non thay vì dựa vào kinh nghiệm cảm tính.
  • Đóng góp về mặt giải pháp ứng dụng: Thiết kế một hệ thống trò chơi học tập mẫu kèm giáo án hướng dẫn tổ chức chi tiết, có tính mở, dễ chế tạo đồ dùng từ nguyên vật liệu địa phương, ứng dụng linh hoạt trong hoạt động có chủ đích, hoạt động góc và sinh hoạt ngoài trời.
  • Hệ thống khuyến nghị sư phạm: Đề xuất các nhóm kiến nghị đồng bộ:
    • Đối với nhà trường mầm non: Tăng cường đầu tư trang thiết bị, tài liệu tham khảo; tổ chức các chuyên đề bồi dưỡng phương pháp thiết kế TCHT môn Toán.
    • Đối với giáo viên mầm non: Tích cực tự làm đồ dùng dạy học sáng tạo; linh hoạt đổi mới hình thức tổ chức, áp dụng đúng quy trình 6 bước thiết kế TCHT.
    • Đối với gia đình: Phối hợp cùng giáo viên giúp trẻ ôn luyện biểu tượng số lượng thông qua các đồ vật và tình huống sinh hoạt thực tế tại nhà.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Căn cứ vào phạm vi nghiên cứu do tác giả công bố, khóa luận được thực hiện trong khoảng thời gian có hạn (từ tháng 10/2020 đến tháng 4/2021) với quy mô mẫu khảo sát giới hạn ($n = 40$ trẻ tại Trường Mầm non Nam Thành và $n = 20$ giáo viên tại tỉnh Ninh Bình). Do đó, mức độ khái quát của số liệu thực trạng chủ yếu phản ánh tình hình trên địa bàn khảo sát.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng quy mô khảo sát thực trạng trên nhiều địa bàn trường mầm non khác nhau; tiến hành thực nghiệm sư phạm đối chứng để đo lường định lượng mức độ tiến bộ của trẻ trước và sau khi áp dụng hệ thống TCHT do đề tài thiết kế.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Giáo dục Mầm non: Tham khảo cấu trúc khóa luận chuẩn mực, khung lý luận về phương pháp hình thành biểu tượng toán sơ đẳng, và phương pháp xử lý số liệu điều tra thực trạng.
  • Giáo viên mầm non đang giảng dạy lớp 5 – 6 tuổi: Ứng dụng trực tiếp quy trình 6 bước thiết kế TCHT và tham khảo các trò chơi học tập mẫu để làm phong phú giờ học Làm quen với toán cũng như các hoạt động chiều, hoạt động góc.
  • Cán bộ quản lý chuyên môn mầm non: Sử dụng bộ tiêu chí và thang đánh giá 5 nội dung biểu tượng số lượng để xây dựng công cụ khảo sát chất lượng nhận thức của trẻ tại cơ sở giáo dục.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận tiến hành khảo sát thực trạng trên những nhóm khách thể nào và ở đâu?
Khóa luận khảo sát trên 20 giáo viên mầm non dạy lớp 5 – 6 tuổi tại một số trường mầm non trên địa bàn tỉnh Ninh Bình và 40 trẻ 5 – 6 tuổi tại Trường Mầm non Nam Thành, tỉnh Ninh Bình, trong thời gian từ tháng 10/2020 đến tháng 4/2021.

2. Cấu trúc của một trò chơi học tập theo khung lý thuyết trong khóa luận gồm những thành tố nào?
Theo lý luận được tác giả tổng hợp, cấu trúc của TCHT gồm 3 thành tố có mối quan hệ hữu cơ: Nhiệm vụ nhận thức (nội dung học tập dưới dạng bài toán nhận thức), Hành động chơi (các thao tác trẻ thực hiện khi chơi) và Luật chơi / quy tắc chơi (tiêu chuẩn quy định hành vi và đánh giá kết quả).

3. Khóa luận đưa ra quy trình thiết kế TCHT nhằm hình thành BTSL gồm mấy bước?
Quy trình thiết kế gồm 6 bước tuần tự: (1) Xác định nhiệm vụ nhận thức; (2) Xác định hành động chơi; (3) Lựa chọn đồ chơi; (4) Xác định luật chơi; (5) Hướng dẫn cách chơi; (6) Xác định tên trò chơi.

4. Khóa luận đánh giá mức độ hình thành biểu tượng số lượng của trẻ 5 – 6 tuổi qua các tiêu chí nào?
Trẻ được đánh giá qua 5 tiêu chí: (1) Xác định số lượng các nhóm đối tượng trong phạm vi 10; (2) So sánh số lượng các nhóm đối tượng; (3) Nhận biết mối quan hệ giữa các số liền kề và quy luật dãy số tự nhiên; (4) Tách, gộp các nhóm đối tượng; (5) Nhận biết ý nghĩa các con số trong cuộc sống.

5. Cấu trúc một tiết học Làm quen với toán có chủ đích được tác giả xác định gồm những hoạt động nào?
Gồm chuỗi 5 hoạt động mang tính liên kết: Hoạt động 1 - Ôn luyện kiến thức đã học; Hoạt động 2 - Học kiến thức, kỹ năng mới; Hoạt động 3 - Luyện tập củng cố; Hoạt động 4 - Ứng dụng tái tạo; Hoạt động 5 - Ứng dụng sáng tạo.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Thanh Hoan đã giải quyết trọn vẹn mục đích và 3 nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra về mặt lý luận lẫn thực tiễn. Tác giả đã hệ thống hóa cơ sở khoa học về phương pháp dạy học toán mầm non, đánh giá khách quan thực trạng nhận thức của giáo viên và trẻ 5 – 6 tuổi tại tỉnh Ninh Bình, đồng thời đề xuất quy trình 6 bước thiết kế TCHT cùng hệ thống trò chơi ứng dụng cụ thể. Đây là công trình nghiên cứu chuyên ngành Giáo dục Mầm non có kết cấu chặt chẽ, dữ liệu khảo sát minh bạch và mang giá trị ứng dụng trực tiếp trong công tác chăm sóc - giáo dục trẻ mầm non.