Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Giáo dục mầm non là cấp học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân, giữ vai trò đặt nền móng cho sự phát triển toàn diện về thể chất, nhận thức, ngôn ngữ và nhân cách của trẻ. Trong chương trình giáo dục mầm non, việc hình thành biểu tượng toán học sơ đẳng đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển các năng lực trí tuệ như tri giác, tư duy, ghi nhớ và tưởng tượng. Đặc biệt, việc hình thành biểu tượng hình dạng (BTHD) giúp trẻ nhận biết, phân loại thế giới đồ vật xung quanh theo các chuẩn hình học và chuẩn bị tiền đề nhận thức cho các cấp học tiếp theo.

Đối với lứa tuổi mẫu giáo 4 – 5 tuổi, vui chơi là hoạt động chủ đạo. Trò chơi học tập (TCHT) là phương thức giáo dục tích hợp nhiệm vụ nhận thức vào hành động chơi, giúp trẻ tiếp thu tri thức toán học một cách tự nhiên, chủ động và không gò bó. Tuy nhiên, khảo sát thực tiễn giáo dục mầm non cho thấy việc thiết kế và tổ chức TCHT nhằm hình thành BTHD cho trẻ vẫn còn nhiều hạn chế: các trò chơi còn đơn điệu, nhiệm vụ chơi chưa hoàn toàn phù hợp với khả năng nhận thức của trẻ, phương pháp hướng dẫn của giáo viên còn mang tính dập khuôn, áp đặt, làm giảm tính tích cực và hứng thú của trẻ.

Nhằm giải quyết bất cập này, đề tài xác định mục tiêu và hệ thống nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  • Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về việc thiết kế, sử dụng TCHT nhằm hình thành BTHD cho trẻ 4 – 5 tuổi cũng như mức độ nhận thức, kỹ năng của trẻ, đề tài đề xuất cách thiết kế và sử dụng một số TCHT nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục toán học sơ đẳng.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Nghiên cứu cơ sở lý luận của việc thiết kế và sử dụng TCHT nhằm hình thành biểu tượng hình dạng cho trẻ 4 – 5 tuổi.
    2. Khảo sát, đánh giá thực trạng thiết kế và sử dụng TCHT nhằm hình thành biểu tượng hình dạng cho trẻ 4 – 5 tuổi tại cơ sở giáo dục mầm non.
    3. Đề xuất quy trình thiết kế và hướng dẫn sử dụng một số TCHT nhằm hình thành biểu tượng hình dạng cho trẻ 4 – 5 tuổi.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng thiết kế và sử dụng trò chơi học tập nhằm hình thành biểu tượng hình dạng cho trẻ 4 – 5 tuổi.
  • Khách thể và địa bàn khảo sát: Khảo sát trên 20 giáo viên mầm non đang giảng dạy nhóm lớp 4 – 5 tuổi tại một số trường mầm non trên địa bàn thành phố Ninh Bình và 40 trẻ mẫu giáo 4 – 5 tuổi tại trường Mầm non Tân Thành, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình.
  • Phạm vi nội dung và thời gian: Nghiên cứu tập trung vào hoạt động Làm quen với toán (LQVT) và các hoạt động tích hợp trong trường mầm non; thời gian thực hiện đề tài từ tháng 10/2020 đến tháng 4/2021 (giai đoạn điều tra thực trạng từ tháng 2/2021 đến tháng 4/2021).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm công cụ

Đề tài xây dựng trên hệ thống khái niệm tâm lý học, giáo dục học mầm non và lý luận dạy học toán học sơ đẳng:

  • Biểu tượng: Hình ảnh cụ thể, trực quan về sự vật, hiện tượng được giữ lại trong ý thức sau khi sự vật không còn tác động trực tiếp vào giác quan, hình thành trên cơ sở hoạt động tri giác và là nấc thang chuyển tiếp từ nhận thức cảm tính lên nhận thức lý tính (theo quan niệm của Từ điển tiếng Việt - Hoàng Phê, Từ điển tâm lý học - Nguyễn Khắc Viện).
  • Hình dạng và biểu tượng hình dạng: Hình dạng là dấu hiệu bề ngoài dùng để phân biệt các vật thể trong không gian. Biểu tượng hình dạng là những hình ảnh cụ thể, đặc trưng về các hình hình học phẳng (hình tròn, hình vuông, hình tam giác, hình chữ nhật) và hình khối (khối cầu, khối trụ, khối vuông, khối chữ nhật) mà con người đã tri giác và lưu giữ.
  • Trò chơi học tập: Loại trò chơi có luật, chứa đựng các yếu tố dạy học, do người lớn tổ chức nhằm thực hiện các mục tiêu giáo dục trí tuệ. Cấu trúc của TCHT gồm 3 thành tố bắt buộc có mối quan hệ biện chứng: Nhiệm vụ nhận thức (nội dung chơi), Hành động chơi, và Luật chơi.

Phương pháp nghiên cứu

Đề tài phối hợp các nhóm phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Thu thập, phân tích, tổng hợp và hệ thống hóa các tài liệu chuyên ngành, giáo trình sư phạm mầm non, chương trình Giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành (2017) để xây dựng khung lý thuyết.
  • Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Điều tra bằng phiếu hỏi (Anket): Thu thập ý kiến của 20 giáo viên mầm non về nhận thức, mức độ cần thiết, quy trình thực hiện và khó khăn khi thiết kế TCHT.
    • Quan sát sư phạm: Dự giờ các tiết học LQVT, hoạt động góc, hoạt động ngoài trời để ghi nhận phương pháp tổ chức của giáo viên và biểu hiện hành vi, kỹ năng của trẻ.
    • Đàm thoại: Trao đổi chuyên môn trực tiếp với giáo viên và trò chuyện, kiểm tra phản xạ nhận thức của trẻ.
    • Nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Phân tích kế hoạch giáo dục, giáo án, đồ dùng học tập do giáo viên xây dựng.
    • Phương pháp thực nghiệm khảo sát (khảo sát nghiệm thể): Đánh giá trực tiếp 40 trẻ qua hệ thống bài tập thực hành theo 5 tiêu chí chuẩn hóa.
  • Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng các công thức tính tỷ lệ phần trăm (%), điểm trung bình ($\bar{X}$) và độ lệch chuẩn ($\delta$) để xử lý và so sánh số liệu khảo sát.

Nguồn dữ liệu

Dữ liệu sơ cấp được thu thập từ phiếu trưng cầu ý kiến của 20 giáo viên mầm non và phiếu đánh giá 40 trẻ mẫu giáo tại trường Mầm non Tân Thành, thành phố Ninh Bình. Dữ liệu thứ cấp trích xuất từ Chương trình Giáo dục mầm non năm 2017, các công trình nghiên cứu của Đỗ Thị Minh Liên, Đinh Thị Nhung, Đinh Thị Hồng Loan và tài liệu chuyên môn của Khoa Tiểu học – Mầm non, Trường Đại học Hoa Lư.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận của việc thiết kế và sử dụng trò chơi học tập nhằm hình thành biểu tượng hình dạng cho trẻ 4 – 5 tuổi

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các luận điểm khoa học về đặc điểm nhận thức hình học của trẻ lứa tuổi mẫu giáo nhỡ và phương pháp sư phạm tương ứng:

  • Đặc điểm phát triển BTHD ở trẻ 4 – 5 tuổi: Trẻ ở giai đoạn này đã bắt đầu tách rời hình dạng khỏi vật thể cụ thể, không còn đồng nhất hình hình học với đồ vật mà biết sử dụng hình hình học như "khuôn mẫu chuẩn" để so sánh đồ vật xung quanh (ví dụ: nhận biết bánh xe dạng hình tròn, viên gạch dạng hình vuông). Trẻ đã có kỹ năng sờ nắn, nhìn bao quanh nhưng thao tác di chuyển mắt theo đường bao khép kín chưa thật sự thuần thục nếu không có sự hướng dẫn phương pháp từ giáo viên.
  • Nội dung và phương pháp hình thành BTHD:
    1. Ôn tập, nhận biết hình phẳng: Phân biệt hình tròn, hình vuông, hình tam giác, hình chữ nhật theo tên gọi, màu sắc, kích thước và chất liệu.
    2. Dạy trẻ phân biệt hình qua tính chất đặc trưng: Khảo sát đường bao quanh bằng xúc giác (đầu ngón tay trỏ phải) kết hợp thị giác; đếm số cạnh, số góc; so sánh độ dài các cạnh (sử dụng que tính hoặc chồng xếp hình).
    3. Làm quen hình khối: Nhận biết khối cầu, khối trụ, khối vuông, khối chữ nhật thông qua các hành động lăn khối, xếp chồng khối và khảo sát các mặt phẳng/mặt cong của khối.
    4. Hình thức tổ chức: Thực hiện có chủ đích trong giờ học LQVT; tích hợp trong các giờ học tạo hình (vẽ, nặn, xé dán, xếp hình); củng cố trong hoạt động ngoài giờ học (hoạt động góc, dạo chơi ngoài trời, sinh hoạt chiều).
  • Nguyên tắc và quy trình thiết kế TCHT:
    • 6 nguyên tắc thiết kế: Đảm bảo tính mục đích; Đảm bảo tính hệ thống và tính phát triển (vừa sức, đi từ dễ đến khó theo "vùng phát triển gần nhất"); Đảm bảo tính hấp dẫn; Đảm bảo tính đa dạng; Đảm bảo tính linh hoạt; Đảm bảo tính chính xác và khoa học.
    • Quy trình 6 bước thiết kế TCHT:
      1. Bước 1: Xác định nhiệm vụ nhận thức (mục tiêu kiến thức, kỹ năng, thái độ).
      2. Bước 2: Xác định tên trò chơi (ngắn gọn, gắn liền với nội dung kiến thức).
      3. Bước 3: Lựa chọn đồ chơi, học liệu (phù hợp chủ đề, an toàn, đa dạng).
      4. Bước 4: Xác định hành động chơi (phối hợp vận động cơ bản, hành động khám phá và hành động đố - đoán).
      5. Bước 5: Xác định luật chơi (quy tắc rõ ràng, chuẩn mực).
      6. Bước 6: Xây dựng bản hướng dẫn cách chơi và tổ chức thi đua.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|               QUY TRÌNH 6 BƯỚC THIẾT KẾ TRÒ CHƠI HỌC TẬP (BTHD)                   |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| [1. Nhiệm vụ nhận thức] -> [2. Tên trò chơi] -> [3. Đồ chơi & Học liệu]           |
|                                                                                   |
| [4. Hành động chơi]     -> [5. Luật chơi]    -> [6. Hướng dẫn cách chơi]          |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Chương 2: Thực trạng thiết kế và sử dụng trò chơi học tập nhằm hình thành biểu tượng hình dạng cho trẻ 4 – 5 tuổi

Chương 2 trình bày kết quả điều tra thực nghiệm sư phạm và phân tích thực trạng giáo dục tại địa bàn nghiên cứu:

  • Bộ tiêu chí và thang đánh giá mức độ hình thành BTHD của trẻ: Tác giả xây dựng hệ thống 5 tiêu chí với thang điểm chi tiết (tổng điểm quy chuẩn theo mức độ thực hiện):
Tiêu chí khảo sát Nội dung đánh giá trọng tâm Thang điểm chuẩn
Tiêu chí 1 Nhận biết các hình phẳng: hình tròn, hình vuông, hình tam giác, hình chữ nhật (theo màu sắc, kích thước). 10,0 điểm (2,5đ / hình)
Tiêu chí 2 Phân biệt các hình phẳng theo đặc điểm đường bao (đường cong lăn được vs. đường thẳng/đỉnh không lăn được). 10,0 điểm (chia theo thao tác)
Tiêu chí 3 Phân biệt hình vuông và hình tam giác (đếm số cạnh, số góc: 4 cạnh vs. 3 cạnh). Thang điểm quy định
Tiêu chí 4 Phân biệt hình vuông và hình chữ nhật (so sánh 4 cạnh bằng nhau vs. 2 cạnh dài, 2 cạnh ngắn). Thang điểm quy định
Tiêu chí 5 Nhận biết và phân biệt các khối: khối cầu, khối trụ, khối vuông, khối chữ nhật (qua thao tác lăn, xếp chồng). Thang điểm quy định
  • Thực trạng nhận thức và kỹ năng của giáo viên:
    • 100% giáo viên được khảo sát khẳng định việc thiết kế và sử dụng TCHT để hình thành BTHD cho trẻ là "rất cần thiết" và "cần thiết".
    • Nguồn trò chơi chủ yếu được giáo viên khai thác từ tài liệu hướng dẫn giảng dạy có sẵn; việc tự thiết kế trò chơi mới theo quy trình chuẩn còn hạn chế do thiếu thời gian và kinh nghiệm sư phạm chuyên sâu.
    • Giáo viên gặp khó khăn lớn nhất ở khâu tạo dựng đồ dùng trực quan phong phú, đa dạng và việc điều chỉnh luật chơi, hành động chơi sao cho phù hợp với từng đối tượng trẻ trong lớp học hòa nhập.
  • Thực trạng mức độ đạt được ở 40 trẻ khảo sát:
    • Trẻ thực hiện tốt nhất ở Tiêu chí 1 (nhận biết và gọi đúng tên các hình phẳng quen thuộc như hình tròn, hình vuông).
    • Ở Tiêu chí 2, 3 và 4, trẻ gặp nhiều khó khăn khi diễn đạt bằng lời nói về đặc điểm đường bao hoặc khi giải thích lý do hình chữ nhật khác hình vuông (cần kỹ năng đo lường, đếm cạnh và so sánh tương ứng).
    • Tiêu chí 5 (hình khối) ghi nhận mức độ nhận biết thấp hơn so với hình phẳng, trẻ dễ nhầm lẫn giữa khối vuông với khối chữ nhật khi đặt ở các tư thế không gian khác nhau.
  • Nguyên nhân của thực trạng:
    • Nguyên nhân khách quan: Cơ sở vật chất, trang thiết bị đồ chơi hình học tự tạo ở một số lớp chưa đồng bộ; thời lượng dành riêng cho từng cá nhân trẻ thực hành khảo sát trên tiết học còn hạn chế do sĩ số lớp đông.
    • Nguyên nhân chủ quan: Giáo viên đôi khi còn thiên về phương pháp dùng lời và làm mẫu trực quan một chiều, chưa tạo cơ hội cho trẻ tự trải nghiệm đa giác quan (sờ, lăn, đếm, áp góc); việc tổ chức trò chơi chưa linh hoạt giữa trạng thái tĩnh và động.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính từ nghiên cứu thực nghiệm

  1. Làm rõ cơ sở khoa học về việc tri giác hình học của trẻ 4 – 5 tuổi thông qua hành động với đồ vật và ngôn ngữ hóa kết quả khảo sát.
  2. Đánh giá định lượng chính xác thực trạng nhận thức của giáo viên và mức độ phát triển BTHD của 40 trẻ tại trường Mầm non Tân Thành qua 5 tiêu chí khoa học.
  3. Chuẩn hóa quy trình 6 bước thiết kế TCHT chuyên biệt cho nội dung hình thành biểu tượng toán học sơ đẳng.

Đóng góp mới của tác giả

  • Hệ thống hóa một cách tường minh hệ thống 6 nguyên tắc và quy trình 6 bước thiết kế TCHT gắn liền với nhiệm vụ nhận thức hình học của lứa tuổi mẫu giáo nhỡ.
  • Xây dựng bộ công cụ tiêu chí đánh giá năng lực nhận biết và phân biệt hình phẳng, hình khối cụ thể, có thể ứng dụng trực tiếp trong đánh giá sự phát triển của trẻ mầm non.
  • Đề xuất các mẫu trò chơi học tập mới kết hợp giữa luyện tập xúc giác, thị giác và vận động (như các biến thể của trò chơi "Chiếc túi kỳ lạ", "Về đúng nhà", "Ghép hình thông minh").

Hệ thống khuyến nghị, giải pháp

  • Đối với trường mầm non: Tăng cường đầu tư trang thiết bị, học liệu toán học chuẩn và tổ chức các buổi sinh hoạt chuyên môn, hội thi sáng tạo đồ dùng TCHT nhằm nâng cao năng lực sư phạm cho giáo viên.
  • Đối với giáo viên mầm non: Nắm vững quy trình 6 bước thiết kế trò chơi; triệt để khai thác đồ dùng trực quan tự tạo từ vật liệu thiên nhiên, phế liệu an toàn; kết hợp linh hoạt TCHT trong hoạt động học và hoạt động ngoài giờ học; tạo môi trường giao tiếp bình đẳng để trẻ tự tin diễn đạt thuật ngữ toán học.
  • Đối với gia đình: Phối hợp cùng nhà trường củng cố biểu tượng hình dạng cho trẻ thông qua các đồ dùng sinh hoạt hàng ngày (bát, đĩa, bàn ghế, hộp bánh) và tạo điều kiện cho trẻ tham gia các trò chơi lắp ghép, xếp hình tại nhà.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi khảo sát thực trạng còn hẹp (giới hạn ở 20 giáo viên tại một số trường mầm non và 40 trẻ tại một trường Mầm non Tân Thành trên địa bàn thành phố Ninh Bình), chưa bao quát được toàn diện các vùng nông thôn hay miền núi trong tỉnh.
    • Thời gian nghiên cứu tập trung trong năm học 2020 – 2021 nên chưa tiến hành tổ chức thực nghiệm sư phạm đối chứng (nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng) qua nhiều giai đoạn để đo lường mức độ tiến bộ vượt trội của các trò chơi đề xuất.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng địa bàn điều tra khảo sát trên diện rộng nhằm tăng tính đại diện của số liệu.
    • Triển khai thực nghiệm sư phạm kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của toàn bộ hệ thống trò chơi học tập đã thiết kế trên các nhóm lớp mẫu giáo 4 – 5 tuổi trong các năm học tiếp theo.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng:
    • Sinh viên chuyên ngành Giáo dục Mầm non, Giáo dục Tiểu học – Mầm non tại các trường đại học, cao đẳng sư phạm sử dụng làm tài liệu tham khảo phương pháp dạy học Làm quen với toán.
    • Giáo viên mầm non đang trực tiếp chăm sóc, giáo dục trẻ lớp mẫu giáo 4 – 5 tuổi tại các cơ sở giáo dục công lập và ngoài công lập.
    • Cán bộ quản lý chuyên môn mầm non tham khảo để xây dựng tiêu chí đánh giá chuẩn phát triển nhận thức của trẻ.
  • Phần nội dung có giá trị ứng dụng cao:
    • Khung quy trình 6 bước thiết kế trò chơi học tập (Chương 1).
    • Hệ thống 5 tiêu chí và bảng điểm đánh giá mức độ nhận thức hình dạng của trẻ 4 – 5 tuổi (Chương 2).
    • Hướng dẫn phương pháp tổ chức khảo sát đường bao, thao tác đếm cạnh, góc và kỹ thuật tích hợp hình dạng trong hoạt động tạo hình và đời sống thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Cấu trúc của một trò chơi học tập nhằm hình thành BTHD theo tác giả gồm những thành tố nào?
Theo tác giả, mỗi TCHT bắt buộc phải có 3 thành tố gắn bó chặt chẽ với nhau: Nhiệm vụ nhận thức (nội dung chơi) là thành phần cơ bản quy định mục tiêu học tập; Hành động chơi là các thao tác, động tác trẻ thực hiện khi chơi (khám phá, vận động, đố - đoán); và Luật chơi là các quy tắc định hướng và điều khiển hành vi của trẻ trong quá trình chơi.

2. Quy trình thiết kế trò chơi học tập trong khóa luận gồm những bước nào?
Quy trình thiết kế gồm 6 bước liên hoàn: (1) Xác định nhiệm vụ nhận thức; (2) Xác định tên trò chơi; (3) Lựa chọn đồ chơi, học liệu; (4) Xác định hành động chơi; (5) Xác định luật chơi; (6) Xây dựng hướng dẫn cách chơi.

3. Khóa luận sử dụng những tiêu chí cụ thể nào để đánh giá mức độ hình thành BTHD ở trẻ 4 – 5 tuổi?
Hệ thống gồm 5 tiêu chí: (1) Nhận biết các hình tròn, vuông, chữ nhật, tam giác; (2) Phân biệt hình tròn, vuông, tam giác, chữ nhật theo đường bao; (3) Phân biệt hình vuông và hình tam giác; (4) Phân biệt hình vuông và hình chữ nhật; (5) Nhận biết các khối: khối cầu, khối trụ, khối vuông, khối chữ nhật.

4. Kỹ thuật khảo sát hình dạng phẳng chuẩn mực được tác giả đề xuất cho trẻ là gì?
Giáo viên hướng dẫn trẻ sử dụng các đầu ngón tay của bàn tay phải kết hợp với sự chuyển động của mắt di chuyển lần lượt theo đường bao quanh hình, kết hợp thao tác lăn hình (đối với hình tròn và các hình có cạnh), đếm số cạnh, số góc và dùng vật chuẩn/que tính để so sánh chiều dài các cạnh.

5. Nghiên cứu thực trạng được thực hiện trên mẫu khảo sát nào và vào thời gian nào?
Nghiên cứu thực hiện trên 20 giáo viên mầm non tại thành phố Ninh Bình và 40 trẻ 4 – 5 tuổi tại trường Mầm non Tân Thành, tỉnh Ninh Bình trong khoảng thời gian điều tra thực tế từ tháng 2/2021 đến tháng 4/2021.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phan Minh Hoa đã giải quyết một cách có hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về việc ứng dụng trò chơi học tập trong phát triển nhận thức hình học cho trẻ mẫu giáo nhỡ (4 – 5 tuổi). Thông qua việc đánh giá thực trạng trên 20 giáo viên và 40 trẻ tại địa bàn thành phố Ninh Bình, đề tài đã chỉ ra những điểm mạnh cùng các hạn chế điển hình trong việc tổ chức hoạt động hình thành biểu tượng hình dạng. Công trình đóng góp thiết thực cho công tác giảng dạy mầm non với quy trình thiết kế 6 bước hoàn chỉnh và bộ tiêu chí đánh giá chuẩn hóa, tạo nền tảng chuyên môn hữu ích cho sinh viên và giáo viên mầm non trong việc nâng cao chất lượng hoạt động Làm quen với toán.