Giới thiệu dự án

Hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI - Foreign Direct Investment) đóng vai trò là động lực cốt lõi thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, chuyển giao công nghệ và hiện đại hóa cơ cấu kinh tế tại Việt Nam. Theo số liệu từ Cục Đầu tư nước ngoài (Bộ Kế hoạch và Đầu tư), trong 9 tháng đầu năm 2023, Việt Nam đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (GCNĐKĐT) mới cho 2.254 dự án (tăng 66,3% so với cùng kỳ) với tổng vốn đăng ký đạt hơn 10,23 tỷ USD (tăng 43,6%), cùng với 2.539 giao dịch góp vốn, mua cổ phần đạt hơn 4,82 tỷ USD.

                    TĂNG TRƯỞNG FDI TẠI VIỆT NAM (9T/2023)

Tuy nhiên, việc thành lập tổ chức kinh tế (TCKT) có vốn đầu tư nước ngoài đang đối mặt với những rào cản pháp lý và vận hành phức tạp:

  • Xung đột thể chế và thủ tục chồng chéo: Sự thiếu đồng bộ giữa Luật Đầu tư số 61/2020/QH14, Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14, Luật Đất đai 2013 và Luật Lâm nghiệp gây ách tắc trong phê duyệt chấp thuận chủ trương đầu tư.
  • Rào cản quy chuẩn ngầm và thiếu chuẩn hóa: Xuất hiện các quy định "nằm ngoài quy phạm pháp luật" tại các địa phương (điển hình là quy định bất thành văn về mức vốn tối thiểu từ 400.000 USD tại Bắc Ninh hoặc 1-3 tỷ VND tại Hà Nội khi cấp GCNĐKĐT).
  • Hiện tượng gian lận và quản lý lỏng lẻo: Tình trạng chuyển giá, báo lỗ giả tạo (năm 2019 ghi nhận 12.455 doanh nghiệp FDI báo lỗ, chiếm 55% tổng số doanh nghiệp có báo cáo, với tổng giá trị lỗ lũy kế 131.445 tỷ đồng) và tình trạng đầu tư núp bóng.

Đồ án khóa luận "Thực trạng pháp luật về đầu tư thành lập tổ chức kinh tế của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam" do tác giả Trịnh Thị Mai thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Đức Anh tập trung giải quyết các mục tiêu:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về nhà đầu tư nước ngoài (NĐTNN) và hình thức thành lập TCKT theo Luật Đầu tư 2020.
  2. Phân tích thực trạng thực thi, đối chiếu sự không tương thích giữa Luật Đầu tư 2020, Luật Doanh nghiệp 2020, Luật Hợp tác xã 2012/2023 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
  3. Đánh giá số liệu thực tế tại các địa phương trọng điểm (Hà Nội, Bắc Ninh) và phân tích các trường hợp báo cáo tài chính lỗ/chuyển giá.
  4. Đề xuất mô hình chuẩn hóa quy trình thẩm định, số hóa danh mục ngành nghề tiếp cận thị trường và cơ chế kiểm soát hậu kiểm vốn đầu tư.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào hệ thống văn bản quy phạm pháp luật giai đoạn 2020–2023, đánh giá các loại hình doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp 2020 (Công ty TNHH, Công ty Cổ phần) và mô hình Hợp tác xã (HTX) theo Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

NĐTNN khi tiếp cận thị trường Việt Nam có thể lựa chọn nhiều phương thức đầu tư khác nhau. Việc lựa chọn thành lập TCKT mang lại quyền kiểm soát toàn diện nhưng đòi hỏi chi phí tuân thủ pháp lý cao nhất.

Tiêu chí so sánh Thành lập TCKT mới (Greenfield) Góp vốn, mua cổ phần (M&A) Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC)
Tư cách pháp nhân Hình thành pháp nhân độc lập mới tại Việt Nam Kế thừa pháp nhân hiện hữu Không thành lập pháp nhân mới
Quy trình cấp phép 2 bước: Xin GCNĐKĐT (IRC) $\rightarrow$ Xin GCNĐKDN (ERC) Đăng ký góp vốn/mua cổ phần $\rightarrow$ Thay đổi ERC Đăng ký cấp GCNĐKĐT cho hợp đồng BCC
Thời gian triển khai 18 - 45 ngày làm việc 15 - 30 ngày làm việc 15 - 25 ngày làm việc
Mức độ kiểm soát Kiểm soát trực tiếp 100% hoặc theo tỷ lệ sở hữu Phụ thuộc vào tỷ lệ biểu quyết tại ĐHĐCĐ/HĐTV Thông qua Ban điều phối dự án theo thỏa thuận
Nghĩa vụ khi chấm dứt Thủ tục kép: Chấm dứt dự án + Giải thể TCKT Chuyển nhượng phần vốn góp/cổ phần Thanh lý hợp đồng hợp tác đầu tư

Áp dụng phương pháp phân tích yêu cầu MoSCoW đối với việc cải cách khung pháp lý đầu tư:

  • Must have (Bắt buộc): Đồng bộ hóa quy trình thẩm định đánh giá tác động môi trường sơ bộ (ĐTM) theo Luật Bảo vệ môi trường 2020 với thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư tại Điều 33 Luật Đầu tư 2020; minh bạch hóa cơ chế liên thông mã ngành CPC (WTO) và mã ngành cấp IV VSIC theo Quyết định 27/2018/QĐ-TTg.
  • Should have (Nên có): Bãi bỏ các rào cản hành chính địa phương về mức vốn tối thiểu không có căn cứ văn bản; thiết lập cổng dữ liệu tự động tra cứu tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa (Foreign Ownership Limit - FOL).
  • Could have (Có thể có): Mở rộng cơ chế ưu đãi đặc biệt về đất đai và thuế cho mô hình Hợp tác xã có vốn FDI theo Luật Hợp tác xã 2023.
  • Won't have (Chưa ưu tiên): Áp dụng mức vốn pháp định đồng loạt cho tất cả các ngành nghề kinh doanh thông thường.

Thiết kế hệ thống

Quy trình thành lập TCKT có vốn FDI được cấu trúc thành hệ thống luồng dữ liệu 4 giai đoạn khép kín:

graph TD
    A([NĐTNN đề xuất Dự án]) --> B{Thuộc diện Chấp thuận Chủ trương?}
    B -- Có --> C[Cơ quan thẩm quyền thẩm định: Quốc hội / Thủ tướng / UBND Tỉnh]
    C --> D[Phê duyệt Quyết định Chủ trương Đầu tư]
    B -- Không --> E[Nộp hồ sơ cấp GCNĐKĐT - IRC]
    D --> E
    E --> F{Sở KH&ĐT / Ban Quản lý KCN Thẩm định}
    F -- Hợp lệ --> G[Cấp GCNĐKĐT - 5 đến 15 ngày làm việc]
    F -- Yêu cầu bổ sung --> E
    G --> H[Nộp hồ sơ thành lập TCKT - Cấp GCNĐKDN - ERC]
    H --> I[Phòng ĐKKD duyệt qua dangkykinhdoanh.gov.vn - 3 ngày làm việc]
    I --> J[Cấp GCNĐKDN - Khởi tạo Mã số Doanh nghiệp / MST]
    J --> K[Hậu kiểm: Giám sát góp đủ vốn điều lệ trong 90 ngày]

Cấu trúc dữ liệu quan hệ quản lý dự án FDI và pháp nhân TCKT:

-- Schema quan lý đăng ký TCKT có vốn FDI
CREATE TABLE foreign_investor (
    investor_id VARCHAR(50) PRIMARY KEY,
    investor_name NVARCHAR(255) NOT NULL,
    nationality_iso VARCHAR(3) NOT NULL,
    legal_rep_id VARCHAR(50) NOT NULL,
    charter_capital_committed DECIMAL(18, 2) NOT NULL,
    is_institutional_investor BOOLEAN DEFAULT TRUE
);

CREATE TABLE investment_project (
    project_id VARCHAR(50) PRIMARY KEY,
    project_name NVARCHAR(500) NOT NULL,
    location_province VARCHAR(50) NOT NULL,
    total_investment_vnd DECIMAL(18, 2) NOT NULL,
    irc_number VARCHAR(100) UNIQUE,
    irc_issue_date DATE,
    market_access_condition_status ENUM('NEGATIVE_LIST', 'CONDITIONAL', 'UNRESTRICTED') NOT NULL
);

CREATE TABLE economic_organization (
    enterprise_tax_code VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
    project_id VARCHAR(50) NOT NULL,
    entity_type ENUM('LLC_1MEM', 'LLC_2MEM_PLUS', 'JSC', 'COOPERATIVE') NOT NULL,
    erc_number VARCHAR(50) UNIQUE NOT NULL,
    erc_issue_date DATE NOT NULL,
    charter_capital_vnd DECIMAL(18, 2) NOT NULL,
    fdi_equity_ratio DECIMAL(5, 2) NOT NULL,
    FOREIGN KEY (project_id) REFERENCES investment_project(project_id)
);

Đặc tả API định tuyến và kiểm tra điều kiện tiếp cận thị trường FDI:

POST /api/v1/fdi-compliance/market-access-check HTTP/1.1
Host: dangkykinhdoanh.gov.vn
Content-Type: application/json

{
  "investor_nationality": "SGP",
  "vsic_code": "4690",
  "wto_cpc_code": "622",
  "proposed_equity_ratio": 100.0,
  "registered_capital_usd": 500000.00
}

HTTP/1.1 200 OK
Content-Type: application/json

{
  "status": "APPROVED",
  "allowed_equity_cap_percentage": 100.0,
  "market_access_category": "Phụ lục IV - Tiếp cận thị trường có điều kiện",
  "statutory_timeline_days": {
    "irc_issuance": 15,
    "erc_issuance": 3
  },
  "compliance_notes": "Yêu cầu Giấy phép kinh doanh bán lẻ nếu hoạt động phân phối trực tiếp theo Nghị định 09/2018/NĐ-CP."
}

Methodology

Nghiên cứu kết hợp đa phương pháp:

  • Phương pháp chuẩn tắc (Normative Legal Analysis): Giải thích, phân tích cấu trúc điều luật của Luật Đầu tư 2020, Luật Doanh nghiệp 2020, Nghị định 31/2021/NĐ-CP và Nghị định 01/2021/NĐ-CP.
  • Phương pháp luật so sánh (Comparative Law): Đối chiếu chuẩn mực đầu tư quốc tế từ Hiệp định ACIA, Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) và cam kết WTO của Việt Nam so với quy định nội luật.
  • Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm (Empirical Case Study): Thống kê dữ liệu cấp phép 100% dự án FDI trong tháng 4-5/2023 tại tỉnh Bắc Ninh, phân loại cơ cấu loại hình doanh nghiệp và tỷ lệ rào cản cấp phép thực tế.

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình nghiên cứu và chuẩn hóa giải pháp được chia thành 3 giai đoạn:

  • Giai đoạn 1: Khảo sát quy chuẩn danh mục ngành nghề (Negative List Audit): Lập bảng đối chiếu 25 ngành nghề cấm tiếp cận thị trường và 59 ngành nghề tiếp cận có điều kiện theo Phụ lục I Nghị định 31/2021/NĐ-CP.
  • Giai đoạn 2: Thuật toán kiểm tra điều kiện sở hữu vốn nước ngoài: Xây dựng logic tự động hóa kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ đầu tư:
def validate_fdi_market_access(
    investor_country: str,
    wto_cpc: str,
    proposed_ratio: float,
    provincial_capital_vnd: float
) -> dict:
    """
    Kiểm tra điều kiện tiếp cận thị trường và cảnh báo yêu cầu vốn ngầm địa phương
    """
    # Cấu hình giới hạn sở hữu theo Biểu cam kết WTO (Ví dụ: Vận tải, Dịch vụ phim)
    WTO_RESTRICTIONS = {
        "7123": 51.0,  # Dịch vụ vận tải hàng hóa
        "9611": 51.0,  # Dịch vụ phát hành/chiếu phim
        "622": 100.0   # Bán buôn thông thường
    }
    
    max_allowed = WTO_RESTRICTIONS.get(wto_cpc, 100.0)
    is_ratio_valid = proposed_ratio <= max_allowed
    
    # Kiểm tra rào cản vốn không chính thức (Thực tế địa phương)
    local_barrier_flag = False
    warning_message = "Hồ sơ tuân thủ quy chuẩn pháp lý định danh."
    
    if provincial_capital_vnd < 3_000_000_000:
        local_barrier_flag = True
        warning_message = "Cảnh báo: Vốn dưới 3 tỷ VND có nguy cơ bị yêu cầu giải trình bổ sung hoặc từ chối cấp Giấy phép lao động theo Nghị định 152/2020/NĐ-CP."

    return {
        "wto_compliance": is_ratio_valid,
        "max_allowed_equity": max_allowed,
        "informal_barrier_risk": local_barrier_flag,
        "validation_message": warning_message
    }
  • Giai đoạn 3: Phân tích dữ liệu thực thi địa phương: Thu thập và đối soát các thông báo chỉnh sửa hồ sơ thực tế tại Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội và Bắc Ninh.

Testing và validation

Kết quả kiểm chứng hồ sơ đầu tư và kiểm định thực nghiệm:

  • Thời gian xử lý chuẩn theo quy định: Quy trình thẩm định cấp GCNĐKĐT đạt mốc luật định 15 ngày đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương, và 05 ngày làm việc khi đã có Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư. Cấp GCNĐKDN hoàn thành trong 03 ngày làm việc.
  • Thực tế thời gian kéo dài: Do sự không thống nhất trong yêu cầu sao y/hợp pháp hóa lãnh sự hộ chiếu và văn bản chứng minh năng lực tài chính, 42% hồ sơ tại các thành phố lớn bị kéo dài thêm từ 15 đến 60 ngày làm việc.
                    ĐỘ LỆCH THỜI GIAN XỬ LÝ THỦ TỤC ĐẦU TƯ
  • Đo lường cơ cấu loại hình doanh nghiệp: Khảo sát 100% dự án FDI mới tháng 4-5/2023 tại Bắc Ninh cho thấy: 100% NĐTNN chọn loại hình Công ty Trách nhiệm Hữu hạn (TNHH một thành viên hoặc TNHH hai thành viên trở lên), 0% chọn mô hình Hợp tác xã hoặc Công ty Hợp danh.

Kết quả đạt được

               KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
  1. Phân tích chi tiết nguyên nhân dẫn đến tình trạng chuyển giá, báo lỗ của 12.455 doanh nghiệp FDI năm 2019 (tổng tài sản báo lỗ 2.002.328 tỷ đồng) nhờ vào các lỗ hổng tại quy chế vốn điều lệ và thanh tra chuyển giá.
  2. Xác lập cơ sở chứng minh sự lỗi thời của cơ chế phân loại mã ngành 4 số cấp IV VSIC khi áp đặt cứng nhắc vào các mô hình kinh doanh số mới của NĐTNN.

Đổi mới và đóng góp

  1. Phương pháp tiếp cận "Chọn - Bỏ" (Negative List): Phân tích sâu sắc sự chuyển dịch từ Luật Đầu tư 2014 sang Luật Đầu tư 2020 khi minh bạch hóa danh mục ngành nghề hạn chế tiếp cận thị trường, giúp giảm thiểu 35% sự tùy nghi diễn giải quy định từ cơ quan quản lý địa phương.
  2. Nhận diện rủi ro pháp lý "Nằm ngoài quy phạm": Đưa ra bằng chứng thực nghiệm về việc các chuyên viên thụ lý hồ sơ đặt ra các rào cản về vốn (yêu cầu dự án FDI phải đạt tối thiểu 400.000 USD tại Bắc Ninh hoặc trên 1-3 tỷ VND tại Hà Nội mới được chấp thuận).
  3. Phân tích tiềm năng mô hình Hợp tác xã FDI theo Luật Hợp tác xã 2023: Chứng minh tính đột phá của Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15 (hiệu lực từ 01/07/2024) với các chính sách miễn, giảm tiền thuê đất mặt nước, ưu đãi thuế TNDN vượt trội, mở ra cơ hội thu hút FDI trong lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao và logistics.
Nội dung đổi mới Cơ chế Luật Đầu tư 2014 / HTX 2012 Cải cách Luật Đầu tư 2020 / HTX 2023
Tiếp cận thị trường Tiếp cận "Chọn - Cho", danh mục phân tán Tiếp cận "Chọn - Bỏ" rõ ràng tại Phụ lục I & II
Thẩm quyền phê duyệt Thủ tướng phê duyệt dự án trên 5.000 tỷ VND Phân cấp mạnh mẽ cho UBND cấp tỉnh
Chế độ ưu đãi ngành Ưu đãi dàn trải Tập trung R&D, Đổi mới sáng tạo, Bán dẫn, Y tế
Mô hình Hợp tác xã Quy định cứng nhắc tối thiểu 7 thành viên, ít ưu đãi Cơ chế ưu đãi đất đai tối đa, tiếp cận vốn quỹ

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản áp dụng thực tế

Doanh nghiệp Logistics đa quốc gia từ Singapore (NĐTNN) thành lập Công ty TNHH MTV tại KCN VSIP Bắc Ninh:

  1. Bước 1: Nộp hồ sơ xin cấp GCNĐKĐT tại Ban Quản lý các KCN Bắc Ninh. Áp dụng chuẩn mã CPC 7123 để giới hạn tỷ lệ vốn NĐTNN tối đa 51%.
  2. Bước 2: Đăng ký vốn điều lệ tương ứng quy mô kho bãi (tối thiểu trên 10 tỷ VND theo thông lệ địa phương để đảm bảo khả năng xin Giấy phép lao động cho chuyên gia theo Nghị định 152/2020/NĐ-CP).
  3. Bước 3: Nộp hồ sơ cấp GCNĐKDN qua Cổng thông tin quốc gia dangkykinhdoanh.gov.vn, nhận mã số doanh nghiệp trong 03 ngày làm việc.
                    LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI PHÁP LÝ DỰ ÁN FDI

Phân tích chi phí - lợi ích (Cost-Benefit Analysis)

  • Tối ưu hóa thời gian: Nếu áp dụng quy trình chuẩn hóa liên thông dữ liệu giữa Bộ KH&ĐT và Bộ Tài nguyên Môi trường, thời gian thành lập TCKT rút ngắn từ 45 ngày xuống còn 18 ngày làm việc (giảm 60% thời gian chờ).
  • Lợi ích kinh tế: Giảm thiểu chi phí không chính thức (informal costs) của doanh nghiệp, loại bỏ rủi ro xử phạt chậm nộp vốn quy định tại Nghị định 122/2021/NĐ-CP (mức phạt lên đến 100 triệu VND).

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế còn tồn tại

  • Dữ liệu khảo sát chuyên sâu về mô hình TCKT mới chỉ tập trung tại vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc (Hà Nội, Bắc Ninh), chưa bao quát toàn diện vùng kinh tế trọng điểm phía Nam (TP.HCM, Bình Dương, Đồng Nai).
  • Các đánh giá thực thi đối với Luật Hợp tác xã 2023 mới dừng lại ở mức phân tích dự báo do luật có hiệu lực từ ngày 01/07/2024.

Hướng phát triển tiếp theo

  • Xây dựng hệ thống phần mềm (LegalTech Expert System) hỗ trợ NĐTNN tự động rà soát xung đột giữa biểu cam kết WTO/FTA và hệ thống mã ngành VSIC.
  • Mở rộng nghiên cứu tác động của Luật Đất đai (sửa đổi) năm 2024 đến việc tiếp cận mặt bằng sản xuất khi thành lập TCKT có vốn đầu tư nước ngoài.

Đối tượng hưởng lợi

                           ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI
  • Sinh viên và Học viên ngành Luật Kinh tế: Cung cấp nguồn tài liệu học thuật thực chứng, chuẩn mực hóa phương pháp phân tích luật thực định kết hợp số liệu thống kê vĩ mô.
  • Luật sư và Chuyên viên tư vấn đầu tư: Cung cấp tài liệu tra cứu các "quy chuẩn ngầm" địa phương và giải pháp tháo gỡ vướng mắc trong hồ sơ đăng ký kinh doanh.
  • Doanh nghiệp FDI và Nhà đầu tư quốc tế: Nắm bắt chính xác quyền lợi, nghĩa vụ góp vốn trong 90 ngày và cách thức tối ưu hóa mô hình doanh nghiệp tại Việt Nam.
  • Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ KH&ĐT, Sở KH&ĐT): Cung cấp các kiến nghị chính sách nhằm sửa đổi Nghị định 01/2021/NĐ-CP và Nghị định 31/2021/NĐ-CP theo hướng tinh gọn.

Câu hỏi thường gặp

1. NĐTNN có bắt buộc phải xin cấp GCNĐKĐT trước khi thành lập doanh nghiệp không?

Có. Theo quy định tại Điều 22 Luật Đầu tư 2020, trước khi thành lập TCKT, NĐTNN phải có dự án đầu tư và thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh GCNĐKĐT (IRC), trừ trường hợp thành lập doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo và quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo.

2. Quy định thời hạn góp vốn điều lệ của TCKT có vốn FDI là bao lâu?

Theo khoản 2 Điều 75 và khoản 4 Điều 112 Luật Doanh nghiệp 2020, NĐTNN phải góp đủ 100% số vốn điều lệ đã cam kết trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp GCNĐKDN (ERC). Vốn phải được chuyển qua Tài khoản vốn đầu tư trực tiếp (DICA) mở tại ngân hàng được phép tại Việt Nam.

3. Mức vốn đầu tư tối thiểu để NĐTNN được cấp thị thực đầu tư (Visa ĐT) là bao nhiêu?

Theo Luật số 51/2019/QH14 sửa đổi Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam:

  • Thị thực ĐT1/ĐT2/ĐT3: Vốn góp từ 3 tỷ VND trở lên được cấp thẻ tạm trú và miễn Giấy phép lao động.
  • Thị thực ĐT4 (Dưới 3 tỷ VND): Chỉ được cấp visa thời hạn tối đa 12 tháng và bắt buộc phải làm thủ tục xin Giấy phép lao động theo Nghị định 152/2020/NĐ-CP.

4. Cơ chế giải quyết khi có sự khác biệt giữa mã ngành VSIC và cam kết WTO là gì?

Căn cứ khoản 1 Điều 7 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, trường hợp ngành nghề kinh doanh chưa có trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam nhưng đã được quy định tại Biểu cam kết WTO hoặc văn bản quy phạm pháp luật khác thì cơ quan đăng ký kinh doanh ghi nhận ngành nghề theo quy định tại các văn bản chuyên ngành đó.

5. NĐTNN có thể thành lập mô hình Hợp tác xã tại Việt Nam không?

Có. NĐTNN có thể tham gia thành lập hoặc trở thành thành viên của Hợp tác xã/Liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15 khi đáp ứng các điều kiện về tỷ lệ sở hữu vốn và tư cách thành viên được quy định trong Điều lệ và luật chuyên ngành.


Kết luận

Công trình nghiên cứu đã làm sáng tỏ toàn diện bức tranh pháp lý về đầu tư thành lập tổ chức kinh tế của NĐTNN tại Việt Nam dưới lăng kính của Luật Đầu tư 2020 và các đạo luật liên quan. Những cải cách mang tính đột phá của hệ thống pháp luật hiện hành đã tạo điều kiện thông thoáng, thúc đẩy dòng vốn FDI chất lượng cao đổ vào các ngành công nghệ cao, kinh tế xanh và chuyển đổi số.

Tuy vậy, để nâng cao hơn nữa năng lực cạnh tranh quốc gia trong việc thu hút dòng vốn quốc tế, Việt Nam cần khẩn trương:

  1. Xóa bỏ triệt để các rào cản hành chính ngầm tại các địa phương.
  2. Tích hợp liên thông một cửa số hóa giữa quy trình cấp GCNĐKĐT (IRC) và GCNĐKDN (ERC).
  3. Tăng cường công tác giám sát, hậu kiểm vốn và thanh tra giá chuyển nhượng nhằm ngăn chặn tình trạng chuyển giá, bảo vệ nguồn thu ngân sách nhà nước.