CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP 1. Một số vấn đề về tiền lương và các khoản trích theo lương 1. Khái niệm tiền lương và các khoản trích theo lương 1. Khái niệm tiền lương Tiền lương là giá cả sức lao động được hình thành theo thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động phù hợp với các quan hệ và các quy luật trong nền kinh tế thị trường.
Nói cách khác, tiền lương là một số tiền người lao động nhận được từ người lao động thanh toán tương đương với số lượng và chất lượng lao động mà họ đã tiêu hao để tạo ra một của cải vật chất hoặc giá trị có ích khác. Cùng với việc chi trả tiền lương, người sử dụng lao động còn phải trích một số tiền nhất định theo tỷ lệ phần trăm (%) của tiền lương để hình thành các quỹ theo chế độ quy định nhằm đảm bảo lợi ích của người lao động. Đó là các khoản trích theo lương, được thực hiện theo chế độ tiền lương ở nước ta, bao gồm: 1. Quỹ BHXH BHXH là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.
Mức đóng BHXH Theo Quyết định 595/QĐ-BHXH Và Công văn 2159/BHXH-BT của BHXH Việt Nam áp dụng từ ngày 01/06/2017 được quy định tỷ lệ như sau: - 17,5% (Trong đó: 3% vào quỹ ốm đau và thai sản, 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất, 0,5% vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp). – Phần trích vào Chi phí Doanh nghiệp - 8% (vào quỹ hưu trí và tử tuất) – Phần trích vào lương NLĐ b. Căn cứ đóng BHXH - Tiền lương tháng đóng BHXH là mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo quy định của pháp luật lao động. 3 + Mức lương là mức lương tiêu chuẩn để phục vụ nhu cầu sinh hoạt của người lao động trong một thời kì.
Qua đó, doanh nghiệp cần phải nắm rõ được mức lương cơ sở theo đúng quy định của pháp luật để có thể chi trả kịp thời các khoản thu nhập cần thiết cho người lao động. + Phụ cấp lương là khoản tiền bù đắp các yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ trong mức lương theo công việc hoặc chức danh của thang lương, bảng lương. + Các khoản bổ sung khác là khoản tiền ngoài mức lương, phụ cấp lương và có liên quan đến thực hiện công việc hoặc chức danh trong hợp đồng lao động. Các khoản bổ sung khác không bao gồm: Tiền thưởng theo quy định tại Điều 104 của Bộ luật Lao động; tiền ăn giữa ca; các khoản hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác không liên quan đến thực hiện công việc hoặc chức danh trong hợp đồng lao động.
Quỹ BHYT BHYT là một khoản trợ cấp cho việc phòng chữa bệnh, chăm sóc sức khoẻ cho người lao động. Cơ quan bảo hiểm sẽ thanh toán về chi phí khám chữa bệnh theo tỷ lệ nhất định mà Nhà nước quy định cho những người đã tham gia đóng bảo hiểm. Quỹ BHYT được hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả CNV trong kỳ. Theo chế độ hiện hành, doanh nghiệp trích quỹ BHYT theo tỷ lệ 4,5% trên tổng mức lương tham gia đóng bảo hiểm, trong đó 3% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối tượng sử dụng lao động, 1,5% trừ vào lương của người lao động.
Tỷ lệ trích nộp lên trên là 100%. Quỹ BHTN Bảo hiểm thất nghiệp là khoản tiền được trích để trợ cấp cho người lao động bị mất việc làm. Theo Điều 81 Luật BHXH, người thất nghiệp được hưởng bảo hiểm thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây: - Đã đóng BHTN đủ 12 tháng trở lên trong thời gian hai mươi bốn tháng trước khi thất nghiệp. - Đã đăng ký thất nghiệp với tổ chức BHXH.
4 - Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày kể từ ngày đăng ký thất nghiệp. Theo điều 82 Luật BHXH, mức trợ cấp thất nghiệp hàng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng BHTN của 6 tháng liền kề trước khi thất nghiệp. - Tỷ lệ trích nộp lên trên là 100%. Căn cứ đóng BHTN.
Theo Quyết định số 959/QĐ-BHXH thì tiền lương, tiền công tháng đóng BHTN được tính như mức tiền lương, tiền công đóng BHXH b. Mức trích BHTN. Người lao động đóng bằng 1% tiền lương, tiền công tháng đóng BHTN. - Người sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công tháng đóng BHTN của những người lao động tham gia BHTN.
- Hàng tháng, Nhà Nước hỗ trợ từ ngân sách bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công tháng đóng BHTN của những người lao động tham gia BHTN và mỗi năm chuyển một lần. Căn cứ hưởng BHTN. Theo Điều 49 Luật Việc Làm số 38/2013/QH13 thì người được hưởng BHTN khi có đủ các điều kiện sau: - Đã đóng BHTN đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi thất nghiệp. - Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.
- Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc. - Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày kể từ ngày đăng ký thất nghiệp theo quy định - Mức trợ cấp thất nghiệp hàng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương, tiền công hàng tháng đóng BHTN của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp. - Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được quy định như sau: + Ba tháng, nếu có từ đủ 12 tháng đến dưới 72 tháng đóng BHTN. + 6 tháng, nếu có từ đủ 36 tháng đến dưới 72 tháng đóng BHTN.
+ 9 tháng, nếu có từ đủ 72 tháng đến dưới một năm bốn mươi bốn tháng đóng BHTN. + 12 tháng, nếu có từ đủ một trăm bốn tháng đóng BHTN trở lên. 5 - Quyền lợi khác: + Được hưởng chế độ BHYT trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp. + Được tư vấn, giới thiệu việc làm miễn phí.
+ Được hỗ trợ chi phí học nghề. - Tỷ lệ trích nộp lên trên là 100%. Quỹ KPCĐ Kinh phí công đoàn (KPCĐ) Quỹ KPCĐ là quỹ tài chính được hình thành dùng để tài trợ cho hoạt động công đoàn ở các cấp. Đối với doanh nghiệp việc trích nộp KPCĐ được tính vào chi phí của doanh nghiệp nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi chính đáng cho người lao động đồng thời duy trì hoạt động của công đoàn tại doanh nghiệp.
Doanh nghiệp thực hiện trích quỹ 2% của quỹ tiền lương làm căn cứ đóng BHXH cho người lao động, được tính trên tổng mức tiền lương của người lao động thuộc đối tượng phải đóng BHXH theo quy định của pháp luật về BHXH. Người lao động tham gia công đoàn đóng 1% tiền lương làm căn cứ đóng BHXH, nhưng mức đóng kinh phí hàng tháng tối đa chỉ bằng 10% mức lương cơ sở (Doanh nghiệp được sử dụng 60% tổng số thu, Công đoàn cấp trên được sử dụng 40% tổng số thu KPCĐ) 1. Vai trò, ý nghĩa, bản chất, chức năng của tiền lương và các khoản trích theo lương 1. Vai trò - Về mặt kinh tế Tiền lương đóng vai trò đặc biệt quan trọng, quyết định trong việc phát triển, ổn định kinh tế gia đình.
Nếu tiền lương không đủ trang trải, mức sống của người lao động bị sụt giảm, bắt buộc họ phải kiếm việc làm thêm ngoài doanh nghiệp để trang trải cuộc sống, nhưng nếu như vậy kết quả làm việc tại doanh nghiệp có thể bị ảnh hưởng. Ngược lại nếu tiền lương trả cho người lao động bằng hoặc lớn hơn bằng mức lương tối thiểu thì người lao động sẽ phấn khởi làm việc, yên tâm dồn hết sức lực và khả năngcủa mình cho công việc vì lợi ích chung và lợi ích riêng, có như thế thì dân mới giàu, nước mới mạnh. - Về chính trị xã hội 6 Nói đến tiền lương là nói đến một nhân tố quan trọng tác động mạnh mẽ nhất, nếu như tiền lương không gắn chặt với giá trị sức lao động, hiệu quả, chất lượng công tác thì tiền lương không đủ đảm bảo để sản xuất, thậm chí tái sản xuất giản đơn sức lao động đã làm cho đời sống của đại bộ phận của người lao động, không khuyến khích họ nâng cao trình độ độ tay nghề, trình độ nghiệp vụ. Vì vậy, tiền lương phải đảm bảo các yếu tố cấu thành để là nguồn sống chủ yếu của người lao động và gia đình họ để đảm bảo nguồn thu nhập là điều kiện để người lao động hưởng lương hoà nhập vào thị trường lao xã hội.
Ý nghĩa - Đối với doanh nghiệp: Tiền lương là một trong những yếu tố cấu thành nên giá thành sản phẩm, cũng là yếu tố đầu vào cho quá trình sản xuất. Do đó, có thể đánh giá được hiệu quả kinh tế của việc sử dụng lao động thông qua các chính sách tiền lương. - Đối với người lao động: Tiền lương là một phần cơ ban nhất trong thu nhập của người lao động, giúp chính họ và gia đình trang trải các chi tiêu, dịch vụ cần thiết, các thứ cần thiết trong sinh hoạt hàng ngày. Trong nhiều trường hợp, địa vị của người lao động trong gia đình, giá trị tương đối của họ đối với tổ chức xã hội cũng như trong tương quan với đồng nghiệp cũng được phản ánh qua tiền lương.
Nếu khả năng kiếm được tiền lương cao hơn thì họ sẽ đóng góp nhiều hơn cho doanh nghiệp mà họ đang học tập làm việc thông qua việc họ sẽ ra sức học tập để nâng cao giá trị của họ. - Đối với xã hội: Đứng ở khía cạnh kinh tế vĩ mô, người lao động có sức mua cao khi tiền lương của họ cao và sẽ làm tăng sự thịnh vượng của xã hội, nhưng bên cạnh đó nếu sức mua tăng giá cả thì những người có thu nhập thấp mức sống của họ sẽ bị giảm vì không theo kịp mức tăng của giá cả. Bên cạnh đó, giá cả tăng có thể làm cầu về sản phẩm, dịch vụ giảm và từ đó giảm công ăn việc làm.