Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong cơ cấu chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, chi phí nhân công luôn chiếm tỷ trọng đáng kể và tác động trực tiếp đến giá thành sản phẩm cũng như hiệu quả hoạt động. Tiền lương không chỉ là nguồn thu nhập chủ yếu đảm bảo đời sống của người lao động mà còn đóng vai trò là đòn bẩy kinh tế thúc đẩy năng suất lao động. Việc tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương chính xác, kịp thời là yêu cầu quản trị thiết yếu nhằm đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người lao động, đồng thời giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí sản xuất kinh doanh và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước.

Báo cáo thực tập tốt nghiệp "Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Thời trang Co Mayca" do sinh viên Lê Thị Ngọc Thương (Khoa Tài chính – Thương mại, Trường Đại học Công nghệ TP. HCM - HUTECH) thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS. Trần Văn Tùng vào năm 2022. Nghiên cứu tập trung giải quyết các nhiệm vụ cụ thể sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) trong các doanh nghiệp theo quy định hiện hành.
  2. Khảo sát, phân tích và mô tả thực trạng tổ chức công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Thời trang Co Mayca.
  3. Đánh giá những ưu điểm đạt được cùng các mặt tồn tại, hạn chế trong quy trình kế toán, luân chuyển chứng từ và quản lý lao động tại đơn vị.
  4. Đề xuất các giải pháp, kiến nghị cụ thể và khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) cùng hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán liên quan.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thời trang Co Mayca (Địa chỉ: 734 Nguyễn Trãi, Phường 11, Quận 5, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu và số liệu thực tế được khảo sát, thu thập tập trung vào kỳ kế toán năm 2021 (minh họa chi tiết qua số liệu tháng 03/2021) và thực tiễn hoạt động đến năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và căn cứ pháp lý

Khóa luận vận dụng hệ thống quy định pháp luật và chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành:

  • Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
  • Quyết định số 595/QĐ-BHXH và Công văn số 2159/BHXH-BT của Bảo hiểm Xã hội Việt Nam (áp dụng từ ngày 01/06/2017) quy định về quy trình thu và tỷ lệ trích nộp bảo hiểm.
  • Quyết định số 959/QĐ-BHXH và Điều 81, 82 Luật Bảo hiểm xã hội về căn cứ đóng và chế độ hưởng trợ cấp thất nghiệp.
  • Luật Việc làm số 38/2013/QH13 (Điều 49) quy định điều kiện và thời gian hưởng bảo hiểm thất nghiệp.
  • Bộ luật Lao động (Điều 104) về các khoản thưởng và quy định thời giờ làm việc, nghỉ ngơi, nghỉ phép năm.
Khoản trích nộp Tỷ lệ tính vào chi phí doanh nghiệp Tỷ lệ khấu trừ vào lương người lao động Tổng tỷ lệ trích nộp Căn cứ pháp lý áp dụng trong văn bản
Bảo hiểm xã hội (BHXH) 17,5% (3% ốm đau - thai sản, 14% hưu trí - tử tuất, 0,5% TNLĐ-BNN) 8,0% (vào quỹ hưu trí - tử tuất) 25,5% QĐ 595/QĐ-BHXH & CV 2159/BHXH-BT
Bảo hiểm y tế (BHYT) 3,0% 1,5% 4,5% Luật BHYT, chế độ hiện hành
Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) 1,0% 1,0% (Ngân sách hỗ trợ thêm 1%) 2,0% Luật Việc làm 38/2013/QH13, QĐ 959/QĐ-BHXH
Kinh phí công đoàn (KPCĐ) 2,0% 1,0% (tối đa bằng 10% lương cơ sở) 3,0% Quy định về tài chính công đoàn
Tổng cộng 23,5% 10,5% 34,0%

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Tiếp cận trực tiếp hệ thống chứng từ kế toán gốc (Bảng chấm công, Bảng chấm công làm thêm giờ, Hợp đồng lao động, Phiếu chi, Giấy báo Nợ, Ủy nhiệm chi) và các sổ kế toán (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 334, TK 338, Sổ chi tiết TK 3382, 3383, 3384, 3386).
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp và đối chiếu: So sánh giữa quy định của chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC với quy trình hạch toán, luân chuyển chứng từ thực tế tại đơn vị.
  • Phương pháp mô hình hóa kế toán: Sử dụng sơ đồ chữ T, sơ đồ hạch toán tổng hợp tài khoản và quy trình luân chuyển chứng từ trên phần mềm máy vi tính.
  • Nguồn dữ liệu: Cung cấp bởi Phòng Kế toán và Phòng Tổ chức - Hành chính của Công ty TNHH Thời trang Co Mayca.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận căn bản về lao động, tiền lương và bảo hiểm trong doanh nghiệp:

  • Khái niệm và bản chất: Xác định tiền lương là giá cả sức lao động được thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động, vừa là một khoản thu nhập bù đắp nhu cầu sinh hoạt, vừa là yếu tố chi phí cấu thành giá thành sản phẩm.
  • Thành phần quỹ lương: Phân tích nguồn hình thành quỹ lương từ đơn giá tiền lương được giao, quỹ lương bổ sung, quỹ tiền lương từ hoạt động sản xuất kinh doanh khác và quỹ dự phòng từ năm trước.
  • Hạch toán lao động: Làm rõ phương pháp phân loại lao động (theo thời gian, theo chức năng sản xuất - bán hàng - quản lý, theo quan hệ trực tiếp/gián tiếp) và tổ chức chứng từ hạch toán số lượng (Sổ danh sách lao động), thời gian (Bảng chấm công) và kết quả lao động (Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành).
  • Phương pháp trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất: Trình bày nguyên tắc và công thức trích trước qua TK 335 nhằm tránh đột biến chi phí sản xuất trong kỳ.
  • Hệ thống tài khoản và phương pháp hạch toán:
    • Tài khoản 334 (Phải trả người lao động): Phản ánh tình hình thanh toán tiền lương, phụ cấp, tiền thưởng và các khoản khấu trừ.
    • Tài khoản 338 (Phải trả, phải nộp khác): Chi tiết TK 3382 (KPCĐ), TK 3383 (BHXH), TK 3384 (BHYT), TK 3386 (BHTN).
    • Tài khoản 335 (Chi phí phải trả): Sử dụng hạch toán trích trước lương nghỉ phép của công nhân sản xuất (Nợ TK 622 / Có TK 335).

CHƯƠNG 2: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Thời trang Co Mayca

1. Đặc điểm hoạt động và tổ chức quản lý

  • Thông tin doanh nghiệp: Công ty TNHH Thời trang Co Mayca (Mã số thuế: 0312126093), thành lập ngày 18/01/2013, trụ sở tại số 734 Nguyễn Trãi, Phường 11, Quận 5, TP. Hồ Chí Minh, do bà Trần Thị Phương Thảo làm đại diện pháp luật. Ngành nghề kinh doanh chính là bán buôn máy vải, hàng may sẵn, giày dép và sản xuất trang phục dệt kim, đan móc.
  • Quy mô lao động và quy chế làm việc: Công ty có 90 lao động. Thời gian làm việc 8 giờ/ngày (từ 7h00 đến 17h00, nghỉ trưa từ 11h00 đến 13h00), 6 ngày/tuần (thứ Hai đến thứ Bảy). Chế độ nghỉ phép năm 12 ngày hưởng nguyên lương cho nhân viên làm đủ 12 tháng.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Gồm 05 nhân sự chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc: Kế toán trưởng, Kế toán vốn bằng tiền, Kế toán hàng hóa - thanh toán, Kế toán tiền lương và BHXH, Thủ quỹ.
  • Chế độ kế toán áp dụng: Áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC, hình thức Nhật ký chung thực hiện trên phần mềm kế toán MISA; kỳ kế toán theo Quý; niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12); tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, xuất kho theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO).

2. Các hình thức tính lương tại công ty

Công ty áp dụng 3 phương thức tính lương cụ thể theo từng đối tượng lao động:

[Bộ phận Hành chính / Giám đốc]
Tổng lương = (Lương cơ bản / 26) x Ngày công thực tế + Phụ cấp (Ăn trưa 600.000đ, Xăng xe 500.000đ) - Khấu trừ BH (10,5%) - Tạm ứng/Thuế TNCN

[Bộ phận Kinh doanh]
Tổng lương = (Lương thỏa thuận HĐ / 26) x Ngày công thực tế + Phụ cấp (Ăn trưa 600.000đ, Xăng xe 1.000.000đ, Điện thoại 300.000đ) + Thưởng doanh số (% hoa hồng theo mức doanh số) - Khấu trừ BH (10,5%)

[Bộ phận Sản xuất]
Tổng lương = (Lương cơ bản / 26) x Ngày công thực tế + Phụ cấp (Ăn ca 600.000đ, Xăng xe 500.000đ, Độc hại 375.000đ) + Tiền làm thêm giờ (Lương 1h x 150% x Số giờ tăng ca) - Khấu trừ BH (10,5%)

3. Số liệu thực tế tính lương tháng 03/2021 tại đơn vị

Nhân sự minh họa Chức danh / Bộ phận Căn cứ tính lương & Phụ cấp Thu nhập chịu đóng BH Các khoản khấu trừ NLĐ (10,5%) Lương thực nhận Định khoản chi phí
Bà Trần Thị Phương Thảo Giám đốc (Khối Quản lý) - Hệ số lương: 2,36
- LCB: 9.440.000 đ (hoặc lương đóng BH 10.200.000 đ)
- Ngày công: 25/26
- PC ăn: 600.000 đ
- PC xăng: 500.000 đ
10.200.000 đ - BHXH (8%): 816.000 đ
- BHYT (1,5%): 153.000 đ
- BHTN (1%): 102.000 đ
(Tổng trừ: 1.071.000 đ)
10.029.000 đ (sau điều chỉnh công và phụ cấp) Nợ TK 6421 / Có TK 334
Ông Lâm Thành Lợi Trưởng phòng Kinh doanh - Lương HĐ: 7.000.000 đ
- Ngày công: 26/26
- PC ăn: 600.000 đ
- PC xăng: 1.000.000 đ
- PC điện thoại: 300.000 đ
- Thưởng doanh số (7% trên 45.000.000 đ): 3.150.000 đ
7.000.000 đ - BHXH (8%): 560.000 đ
- BHYT (1,5%): 105.000 đ
- BHTN (1%): 70.000 đ
(Tổng trừ: 735.000 đ)
9.340.000 đ (hoặc theo bảng lương thực nhận) Nợ TK 6411 / Có TK 334
Ông Hoàng Ngọc Bách Công nhân Bộ phận Sản xuất - LCB: 5.000.000 đ
- Ngày công: 26/26
- PC ăn: 600.000 đ
- PC độc hại: 375.000 đ
- PC xăng: 500.000 đ
- Tiền tăng ca (150% đơn giá giờ)
5.375.000 đ (gồm LCB + PC độc hại) - BHXH (8%): 430.000 đ
- BHYT (1,5%): 80.625 đ
- BHTN (1%): 53.750 đ
(Tổng trừ: 564.375 đ)
7.519.394 đ (tính cả tiền tăng ca) Nợ TK 6271 (hoặc 622) / Có TK 334

4. Quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán trên sổ sách

  • Kế toán tiền lương: Căn cứ Bảng chấm công do các bộ phận gửi về cuối tháng, Kế toán tiền lương lập Bảng thanh toán tiền lương $\rightarrow$ Trình Kế toán trưởng và Giám đốc phê duyệt $\rightarrow$ Chuyển cho Kế toán thanh toán/Thủ quỹ lập Phiếu chi để thanh toán lương $\rightarrow$ Ghi Sổ chi tiết TK 334 $\rightarrow$ Nhập liệu vào phần mềm MISA để tự động lên Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 334 và Bảng cân đối phát sinh.
  • Kế toán các khoản trích theo lương: Căn cứ Bảng thanh toán tiền lương, Kế toán lập Bảng phân bổ tiền lương và BHXH $\rightarrow$ Lập Ủy nhiệm chi thanh toán nộp bảo hiểm qua ngân hàng $\rightarrow$ Ghi Sổ chi tiết TK 3382, 3383, 3384, 3386 $\rightarrow$ Ghi Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 338, TK 627, TK 641, TK 642.

CHƯƠNG 3: Nhận xét và kiến nghị, bài học kinh nghiệm

  • Đánh giá ưu điểm:
    • Bộ máy kế toán gọn nhẹ (5 người), phân công trách nhiệm rõ ràng, phối hợp chặt chẽ.
    • Tuân thủ đúng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; áp dụng phần mềm MISA giúp nâng cao tốc độ xử lý và truy xuất báo cáo tài chính.
    • Thực hiện đúng các chính sách lao động, ngày công, ngày nghỉ lễ tết và nghỉ phép theo luật định; thực hiện trích nộp các quỹ BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ đúng tỷ lệ quy định.
  • Các hạn chế, tồn tại được phát hiện:
    • Ghi chép chứng từ: Kế toán chưa cập nhật chứng từ phát sinh hàng ngày mà thường dồn đến cuối tháng mới tổng hợp chứng từ để nhập liệu lên sổ sách, dễ dẫn đến sai sót hoặc nhầm lẫn.
    • Quản lý chấm công: Bảng chấm công chỉ theo dõi số ngày có mặt và vắng mặt, chưa ghi nhận tình trạng đi muộn về sớm, chưa phản ánh được chất lượng và hiệu quả công việc thực tế của từng nhân viên.
    • Phân công công việc: Còn tình trạng một kế toán kiêm nhiệm nhiều phần hành, giảm tính chuyên môn hóa và tiềm ẩn rủi ro sai sót nghiệp vụ.
    • Ứng dụng công nghệ: Chưa triển khai phần mềm quản lý nhân sự chuyên biệt để theo dõi hồ sơ nhân viên đồng bộ.
    • Quản lý lao động kinh doanh: Chưa có cơ chế giám sát chặt chẽ đối với nhân viên kinh doanh làm việc ngoài thị trường.
  • Kiến nghị hoàn thiện:
    • Cập nhật số liệu và ghi sổ kế toán hàng ngày theo đúng thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế.
    • Cải tiến mẫu bảng chấm công, bổ sung tiêu chí theo dõi giờ giấc và đánh giá kết quả thực hiện công việc.
    • Bố trí, phân công lại nhân sự kế toán nhằm giảm thiểu kiêm nhiệm chồng chéo.
    • Ứng dụng phần mềm quản lý nhân sự kết nối đồng bộ với phần mềm kế toán MISA.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh chi tiết bức tranh toàn cảnh về công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại một doanh nghiệp thời trang - may mặc quy mô nhỏ và vừa:

[Khối Văn phòng / QL]           [Bộ phận Kinh doanh]               [Bộ phận Sản xuất]
- Lương theo thời gian          - Lương cơ bản hợp đồng            - Lương thời gian
- Phụ cấp: Ăn ca, xăng xe       - Phụ cấp: Ăn, xăng, ĐT            - Phụ cấp: Ăn, xăng, độc hại
- Chi phí: TK 6421              - Thưởng % doanh số                - Tiền tăng ca (150%)
                                - Chi phí: TK 6411                 - Chi phí: TK 6271 / 622
  1. Minh chứng số liệu thực tế: Khóa luận đưa ra hệ thống bảng tính chi tiết cho 3 đối tượng nhân sự tiêu biểu (Giám đốc, Trưởng phòng Kinh doanh, Công nhân sản xuất) trong tháng 03/2021, phản ánh đầy đủ các yếu tố cấu thành thu nhập: lương cơ bản, phụ cấp ăn trưa (600.000 đ), phụ cấp xăng xe (500.000 - 1.000.000 đ), phụ cấp điện thoại (300.000 đ), phụ cấp độc hại (375.000 đ), lương làm thêm giờ (hệ số 150%) và hoa hồng doanh thu.
  2. Làm rõ quy trình xử lý tài khoản: Xác định cụ thể việc phân bổ chi phí tiền lương vào các tài khoản chi phí tương ứng: Nợ TK 6421 (nhân viên quản lý), Nợ TK 6411 (nhân viên kinh doanh), Nợ TK 6271/622 (bộ phận sản xuất) đối ứng Có TK 334; đồng thời phản ánh đầy đủ việc trích nộp các khoản bảo hiểm và công đoàn qua các tiểu khoản TK 3382, 3383, 3384, 3386.
  3. Đề xuất giải pháp thực tiễn: Khóa luận đề xuất 4 nhóm giải pháp cụ thể gắn liền với khắc phục tình trạng ghi sổ dồn tích cuối tháng, nâng cấp công tác chấm công và ứng dụng phần mềm nhân sự tại Co Mayca.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi khảo sát: Nghiên cứu chỉ thực hiện tại một doanh nghiệp may mặc đơn lẻ (Công ty TNHH Thời trang Co Mayca) với quy mô 90 lao động, do đó tính khái quát cho toàn ngành may mặc còn hạn chế.
  • Hạn chế về dữ liệu thời gian: Số liệu minh họa chuyên sâu tập trung chủ yếu vào kỳ kế toán tháng 03/2021; chưa có số liệu chuỗi thời gian so sánh biến động chi phí nhân công qua nhiều năm.
  • Hướng phát triển đề tài: Có thể mở rộng nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống chỉ số đánh giá hiệu quả công việc (KPIs) tích hợp vào quy chế trả lương, hoặc nghiên cứu giải pháp tối ưu hóa chi phí thuế thu nhập cá nhân và bảo hiểm bắt buộc theo các quy định pháp luật lao động mới nhất.

Giá trị tham khảo

Báo cáo thực tập tốt nghiệp là tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kế toán tài chính: Nắm bắt được phương pháp trình bày một báo cáo thực tập chuẩn mực; cách phân tích chứng từ, lập bảng phân bổ lương và bảo hiểm, hạch toán sơ đồ tài khoản TK 334 và TK 338 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình luân chuyển chứng từ tiền lương kết hợp giữa bảng chấm công, phiếu chi và phần mềm MISA; cách xây dựng công thức tính lương kết hợp giữa thời gian, hoa hồng doanh số và phụ cấp đặc thù.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Thời trang Co Mayca áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?

Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, hình thức sổ kế toán Nhật ký chung và thực hiện trên phần mềm kế toán MISA. Kỳ kế toán tính theo Quý, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12.

2. Tỷ lệ trích các khoản theo lương tại doanh nghiệp được phân chia như thế nào?

Theo quy định áp dụng trong bài:

  • Tính vào chi phí doanh nghiệp (23,5%): BHXH 17,5%, BHYT 3,0%, BHTN 1,0%, KPCĐ 2,0%.
  • Khấu trừ vào lương người lao động (10,5%): BHXH 8,0%, BHYT 1,5%, BHTN 1,0%.

3. Công ty áp dụng những hình thức trả lương nào cho người lao động?

Công ty áp dụng 3 hình thức:

  • Lương theo thời gian: Áp dụng cho Ban Giám đốc và bộ phận văn phòng (hành chính).
  • Lương theo thời gian kết hợp doanh số: Áp dụng cho bộ phận kinh doanh (hưởng lương cơ bản thỏa thuận cộng với % hoa hồng theo doanh số bán hàng).
  • Lương thời gian kết hợp làm thêm giờ và phụ cấp độc hại: Áp dụng cho công nhân bộ phận sản xuất (được tính thêm tiền làm thêm giờ theo hệ số 150% và phụ cấp độc hại 375.000 đ/tháng).

4. Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán tiền lương tại đơn vị diễn ra như thế nào?

Quy trình gồm 7 bước chính:

  1. Kế toán tiền lương tiếp nhận Bảng chấm công từ các bộ phận, tính toán và lập Bảng thanh toán tiền lương.
  2. Trình Kế toán trưởng và Giám đốc duyệt, chuyển Thủ quỹ lập Phiếu chi thanh toán tiền lương và ghi Sổ quỹ.
  3. Kế toán tiền lương lập Sổ chi tiết TK 334.
  4. Nhập liệu và ghi Sổ Nhật ký chung trên phần mềm.
  5. Ghi Sổ Cái TK 334.
  6. Cuối tháng Kế toán trưởng lập Bảng cân đối tài khoản.
  7. Lưu trữ chứng từ và sổ sách kế toán theo quy định.

5. Những tồn tại lớn nhất trong công tác kế toán tiền lương tại Co Mayca được chỉ ra là gì?

Các tồn tại chính gồm: chứng từ kế toán chưa được ghi chép theo ngày phát sinh mà dồn vào cuối tháng; bảng chấm công chỉ ghi nhận ngày làm việc/nghỉ việc mà chưa theo dõi đi muộn về sớm hay năng suất lao động; nhân sự kế toán còn phải kiêm nhiệm nhiều phần hành; và doanh nghiệp chưa triển khai phần mềm quản lý nhân sự chuyên biệt.


Kết luận

Báo cáo thực tập tốt nghiệp của sinh viên Lê Thị Ngọc Thương đã phản ánh toàn diện và có hệ thống thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Thời trang Co Mayca. Tác giả đã kết hợp chặt chẽ giữa cơ sở lý luận theo Thông tư 200/2014/TT-BTC với số liệu kế toán thực tế trên phần mềm MISA, chỉ rõ các ưu điểm cũng như những mặt hạn chế trong quy trình chấm công và ghi sổ chứng từ. Các kiến nghị được đề xuất mang tính cụ thể, bám sát thực tiễn hoạt động và hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản trị tiền lương, chi phí nhân công.