Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngân sách Nhà nước giữ vị trí đặc biệt quan trọng trong sự phát triển kinh tế - xã hội quốc gia. Quản lý chặt chẽ và sử dụng hiệu quả nguồn quỹ công là yêu cầu cấp thiết của Chính phủ và các đơn vị sử dụng ngân sách. Trong cơ cấu chi Ngân sách Nhà nước, các khoản chi thường xuyên chiếm tỷ trọng lớn và tác động trực tiếp đến sự vận hành của bộ máy quản lý nhà nước. Tuy nhiên, tình trạng sử dụng công quỹ gây lãng phí và những thiếu sót trong quản lý ngân sách vẫn diễn ra; dù thu ngân sách hàng năm đều vượt kế hoạch nhưng việc cân đối ngân sách quốc gia vẫn gặp khó khăn lớn do tốc độ tăng nhanh của chi thường xuyên. Tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Thừa Thiên Huế, dù công tác kế toán ngân sách đã có nhiều chuyển biến tích cực, thực tế quản lý chi thời gian qua vẫn tồn tại những khâu chưa chặt chẽ, thậm chí còn hạn chế dẫn đến nguy cơ thất thoát kinh phí nhưng chưa được phát hiện và xử lý kịp thời. Do đó, việc nghiên cứu nhằm tổ chức tốt công tác kế toán chi thường xuyên, xây dựng bộ máy kế toán gọn nhẹ, hoạt động hiệu lực, hiệu quả là đòi hỏi thực tiễn cấp bách.

Mục tiêu chung của đề tài là khảo sát thực tế công tác kế toán chi thường xuyên từ Ngân sách Nhà nước tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Thừa Thiên Huế, đánh giá tình hình thu chi ngân sách, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện phần hành kế toán này. Để đạt mục tiêu chung, tác giả xác định 3 mục tiêu cụ thể:

  1. Tìm hiểu và hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi thường xuyên từ Ngân sách Nhà nước tại Kho bạc Nhà nước.
  2. Tìm hiểu, phân tích thực trạng công tác kế toán chi thường xuyên từ Ngân sách Nhà nước tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Thừa Thiên Huế.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán Ngân sách Nhà nước nói chung và kế toán chi thường xuyên nói riêng tại đơn vị.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là nội dung, phương pháp và đặc điểm quy trình kế toán chi thường xuyên từ Ngân sách Nhà nước tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Thừa Thiên Huế.

Phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể:

  • Về không gian: Tài liệu và số liệu được thu thập trực tiếp tại Phòng Kế toán Nhà nước và Phòng Tổ chức cán bộ thuộc Kho bạc Nhà nước tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Về thời gian: Khái quát tình hình lao động, tình hình thu - chi Ngân sách Nhà nước qua 3 năm (2015 - 2017); nghiên cứu chuyên sâu thực trạng phần hành kế toán chi thường xuyên trong năm 2018 và sử dụng số liệu chứng từ minh họa nghiệp vụ phát sinh vào tháng 3 năm 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng trên hệ thống cơ sở pháp lý và lý luận quản lý tài chính công của Việt Nam:

  • Khái niệm Ngân sách Nhà nước theo Khoản 14 Điều 4 và khái niệm Chi thường xuyên theo Khoản 6 Điều 4 Luật Ngân sách Nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25 tháng 6 năm 2015.
  • Chế độ kiểm soát, thanh toán các khoản chi Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước theo Thông tư số 161/2012/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2012 và Thông tư số 39/2016/TT-BTC ngày 01 tháng 03 năm 2016 của Bộ Tài chính.
  • Quy định quản lý thu, chi bằng tiền mặt qua hệ thống Kho bạc Nhà nước theo Thông tư số 164/2011/TT-BTC ngày 17 tháng 11 năm 2011 của Bộ Tài chính.
  • Quy định xử lý ngân sách cuối năm và lập báo cáo quyết toán theo Thông tư số 108/2008/TT-BTC ngày 18 tháng 11 năm 2008 của Bộ Tài chính.
  • Hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước về tạm cấp kinh phí (Điều 45), sử dụng nguồn dự phòng và tăng thu (Điều 7, Điều 54), ứng trước dự toán (Điều 61) theo Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ.
  • Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh theo Quyết định số 1399/QĐ-BTC ngày 15 tháng 7 năm 2015 của Bộ Tài chính.

Về mặt lý luận, chi thường xuyên được tiếp cận qua các phương thức thanh toán chủ yếu:

  1. Tạm ứng: Áp dụng khi chưa đủ hóa đơn, chứng từ do công việc chưa hoàn thành. Mức tạm ứng đối với hợp đồng từ 20 triệu đồng trở lên tối đa không quá 50% giá trị hợp đồng (trừ trường hợp hàng nhập khẩu mở L/C hoặc quy định đặc thù); các khoản chi dưới 20 triệu đồng hoặc không có hợp đồng tạm ứng theo tiến độ và đề nghị của đơn vị. Thời hạn thanh toán tạm ứng chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng sau đối với chi tiền mặt hoặc chi chuyển khoản không có hợp đồng; hoặc ngay sau khi kết thúc, thanh toán lần cuối đối với chi có hợp đồng.
  2. Thanh toán trực tiếp: Áp dụng khi công việc đã hoàn thành, có đủ hồ sơ, chứng từ hợp pháp, hợp lệ và còn số dư dự toán.
  3. Tạm cấp kinh phí ngân sách: Áp dụng đầu năm khi dự toán chưa được giao chính thức, mức tạm cấp tối đa mỗi tháng không vượt quá mức chi bình quân 1 tháng của năm trước.
  4. Chi ứng trước dự toán cho năm sau: Thực hiện theo quyết định của cấp có thẩm quyền và thu hồi theo dự toán thu hồi được phân bổ.

Tác giả vận dụng phối hợp 4 phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu hệ thống luật, nghị định, thông tư, công văn và tài liệu nghiệp vụ kế toán công để làm căn cứ đối chiếu với thực tế.
  • Phương pháp quan sát, phỏng vấn trực tiếp: Quan sát trực tiếp quy trình hạch toán, luân chuyển chứng từ tại các bàn giao dịch và phỏng vấn kế toán viên, cán bộ kiểm soát chi về các vướng mắc nghiệp vụ.
  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thu thập báo cáo thu chi ngân sách giai đoạn 2015 - 2017, chứng từ, sổ sách kế toán năm 2018; sử dụng phần mềm Excel để tính toán tốc độ biến động và tỷ trọng các khoản mục.
  • Phương pháp so sánh, tổng hợp và phân tích: Đánh giá mối quan hệ giữa quy định chuẩn mực với quy trình vận hành thực tế tại đơn vị.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu bao gồm số liệu thứ cấp trích xuất từ các báo cáo quyết toán, báo cáo thống kê của Phòng Kế toán Nhà nước, Phòng Tổ chức cán bộ và hệ thống chứng từ kế toán thực tế phát sinh tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Thừa Thiên Huế.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1 - Cơ sở lý luận về kế toán chi thường xuyên từ Ngân sách Nhà nước tại Kho bạc Nhà nước

Chương này tập trung chuẩn hóa lý thuyết kế toán chi thường xuyên trong khuôn khổ Hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc (TABMIS). Tác giả phân tích kết cấu và nguyên tắc hạch toán của hai tài khoản trọng tâm:

Mã tài khoản Tên gọi tài khoản Tài khoản cấp 2 trực thuộc Tài khoản cấp 3 trực thuộc
TK 8110 Chi thường xuyên - TK 8111: Kinh phí giao tự chủ, giao khoán
- TK 8121: Kinh phí không giao tự chủ, không giao khoán
- TK 8113: Tự chủ, khoán bằng dự toán
- TK 8116: Tự chủ, khoán bằng Lệnh chi tiền
- TK 8123: Không tự chủ, không khoán bằng dự toán
- TK 8126: Không tự chủ, không khoán bằng Lệnh chi tiền
TK 1510 Tạm ứng kinh phí chi thường xuyên - TK 1511: Tạm ứng kinh phí giao tự chủ, giao khoán
- TK 1521: Tạm ứng kinh phí không giao tự chủ, không giao khoán
- TK 1531: Tạm ứng kinh phí không kiểm soát dự toán
- TK 1513: Tự chủ, khoán bằng dự toán
- TK 1516: Tự chủ, khoán bằng Lệnh chi tiền
- TK 1523: Không tự chủ bằng dự toán
- TK 1526: Không tự chủ bằng Lệnh chi tiền

Nguyên tắc hạch toán trên TABMIS đòi hỏi kết hợp đồng thời chuỗi mã hạch toán gồm: Mã quỹ, Mã nội dung kinh tế, Mã cấp ngân sách, Mã đơn vị có quan hệ với ngân sách, Mã địa bàn hành chính, Mã chương, Mã ngành kinh tế, Mã chương trình mục tiêu/dự án, Mã KBNN, Mã nguồn NSNN (như mã nguồn 27 - Nguồn dự toán tạm ứng) và Mã dự phòng.

Về quy trình kế toán, chương 1 xây dựng 22 sơ đồ hạch toán chi tiết cho hai hình thức cấp phát chính:

  • Chi bằng Lệnh chi tiền: Căn cứ Lệnh chi tiền giấy được phê duyệt, chuyên viên cơ quan tài chính hoặc kiểm soát chi nhập liệu vào phân hệ Quản lý chi (AP) nếu đơn vị thụ hưởng mở tài khoản tại ngân hàng/lĩnh tiền mặt, hoặc phân hệ Sổ cái (GL) nếu đơn vị mở tài khoản tại Kho bạc. Trong thời gian chỉnh lý quyết toán, nghiệp vụ được hạch toán vào kỳ 12 trên AP hoặc kỳ 13 trên GL với ngày hiệu lực là 31/12 năm trước qua các tài khoản trung gian 3392, 3399.
  • Chi cấp bằng dự toán: Căn cứ Giấy rút dự toán ngân sách đã được bộ phận Kiểm soát chi kiểm duyệt, kế toán ghi nhận vào các tài khoản thực chi (8113, 8123) hoặc tạm ứng (1513, 1523). Trường hợp có cam kết chi, hệ thống bắt buộc kiểm tra và áp số cam kết chi hợp lệ trước khi hoàn tất phê duyệt thanh toán.

Chương 2 - Thực trạng công tác kế toán chi thường xuyên từ NSNN tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Thừa Thiên Huế

Kho bạc Nhà nước tỉnh Thừa Thiên Huế đi vào hoạt động từ ngày 01 tháng 4 năm 1990 theo Quyết định số 07/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng. Đơn vị tổ chức theo mô hình quản lý trực tuyến gồm Ban Giám đốc (01 Giám đốc, 02 Phó Giám đốc), 07 phòng chức năng (Phòng Kế toán nhà nước, Phòng Kiểm soát chi, Phòng Tin học, Phòng Tổ chức cán bộ, Văn phòng, Phòng Thanh tra - Kiểm tra, Phòng Tài vụ) và quản lý 09 Kho bạc Nhà nước trực thuộc cấp huyện/thị xã.

Khóa luận phân tích thực trạng công tác kế toán chi thường xuyên thông qua hệ thống chứng từ và quy trình xử lý thực tế:

  • Chứng từ kế toán sử dụng: Giấy rút dự toán ngân sách (Mẫu C2-02a/NS và C2-02b/NS khấu trừ thuế), Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng, ứng trước (Mẫu C2-03/NS), Giấy đề nghị thu hồi ứng trước (Mẫu C2-04/NS), Ủy nhiệm chi (Mẫu C4-02a/KB), Phiếu điều chỉnh (Mẫu C6-09/KB), Phiếu điều chỉnh số liệu ngân sách (Mẫu C2-10/NS), Bảng kê giao nhận chứng từ và Liệt kê chứng từ phân hệ AP (Mẫu S2-06c/KB/TABMIS) và phân hệ GL (Mẫu S2-06a/KB/TABMIS).
  • Sổ sách kế toán: Bảng cân đối tài khoản (Mẫu B9-01/KB), Sổ chi tiết tài khoản (Mẫu S2-02/KB/Tabmis) và Sổ quỹ tiền mặt (Mẫu số 01).
  • Minh họa hạch toán thực tế: Tác giả dẫn chứng nghiệp vụ rút dự toán chi thường xuyên bằng chuyển khoản và tiền mặt phát sinh trong tháng 3 năm 2018 tại đơn vị, phản ánh cụ thể trên các tài khoản chi tiết như TK 3931 (tài khoản trung gian thanh toán song phương điện tử) và TK 3853 (tiền gửi thanh toán của đơn vị thụ hưởng mở tại Kho bạc). Toàn bộ quá trình tiếp nhận, kiểm soát hồ sơ, luân chuyển giữa bộ phận Kiểm soát chi và Phòng Kế toán nhà nước, nhập liệu vào phân hệ TABMIS và in phục hồi chứng từ được mô tả chi tiết theo từng bước công việc của kế toán viên và thanh toán viên.

Chương 3 - Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi thường xuyên từ Ngân sách Nhà nước tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Thừa Thiên Huế

Dựa trên kết quả khảo sát thực tế, tác giả đánh giá những kết quả đạt được và chỉ ra các mặt hạn chế còn tồn tại:

  • Nhược điểm: Việc theo dõi các khoản tạm ứng kéo dài qua nhiều kỳ ngân sách còn gặp khó khăn; sự phối hợp luân chuyển hồ sơ giữa bộ phận kiểm soát chi và kế toán đôi lúc chưa đồng bộ; áp lực công việc dồn vào thời điểm chỉnh lý quyết toán (tháng 1 hàng năm); công tác đối chiếu số liệu dự toán với một số đơn vị thụ hưởng chưa thực sự kịp thời.
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện: Đề xuất hoàn thiện quy trình kiểm soát hồ sơ chứng từ thanh toán; nâng cao hiệu năng khai thác phân hệ AP và GL trên phần mềm TABMIS; thắt chặt quy trình đôn đốc thanh toán tạm ứng đúng thời hạn quy định nhằm giảm thiểu số dư tạm ứng treo qua thời gian chỉnh lý; tăng cường bồi dưỡng kỹ năng nghiệp vụ cho cán bộ kế toán viên về phân định mã nguồn và nội dung kinh tế.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể sau:

  • Làm rõ thực trạng vận hành bộ máy kế toán và quy trình xử lý chi thường xuyên tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Thừa Thiên Huế trên hệ thống TABMIS, minh họa chi tiết đường đi của dòng tiền qua hệ thống tài khoản đối ứng (TK 8110, TK 1510, TK 3392, TK 3399, TK 3931, TK 3853).
  • Chỉ rõ cách thức xử lý kỹ thuật đối với các khoản chi trong năm ngân sách so với các khoản chi phát sinh trong thời gian chỉnh lý quyết toán (hạch toán vào kỳ 12 trên phân hệ AP hoặc kỳ 13 trên phân hệ GL với ngày hiệu lực cố định 31/12 năm trước).
  • Đưa ra các kiến nghị xuất phát từ thực tiễn đơn vị nhằm tháo gỡ điểm nghẽn trong việc thanh toán tạm ứng và xử lý số dư dự toán không được chuyển nguồn sang năm sau.

Về mặt đóng góp học thuật và so sánh nghiên cứu: Tác giả đã trực tiếp đối chiếu đề tài với hai công trình đi trước:

  1. Nghiên cứu của Nguyễn Hoàng Nhân (2016) tại Đại học Lao động - Xã hội: "Hoàn thiện công tác kế toán phục vụ kiểm soát thu, chi tại các đơn vị hành chính sự nghiệp của Kho bạc Nhà nước huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình".
  2. Nghiên cứu của Lê Thị Liễu (2008) tại Đại học Nha Trang: "Thực trạng công tác kế toán thu, chi ngân sách tại Kho bạc Nhà nước huyện Bố Trạch".

Tác giả chỉ ra rằng các công trình trước đây chủ yếu dừng lại ở góc độ nghiên cứu tổng quát công tác thu, chi ngân sách nói chung tại cấp Kho bạc huyện. Tính mới của khóa luận này là đi sâu vào một phần hành chuyên biệt: kế toán chi thường xuyên từ Ngân sách Nhà nước tại Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh (Thừa Thiên Huế), giải quyết sâu các vấn đề hạch toán đa phân hệ và liên kết các đoạn mã ngân sách trên phần mềm TABMIS.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế nhất định do phạm vi tiếp cận thông tin:

  • Dữ liệu minh họa chi tiết về chứng từ và sổ kế toán chuyên sâu mới chỉ tập trung vào một số nghiệp vụ điển hình trong tháng 3 năm 2018 tại đơn vị, chưa bao quát hết tất cả các loại hình chi thường xuyên đặc thù khác (như chi ngoại tệ, chi viện trợ).
  • Đề tài tập trung phân tích tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Thừa Thiên Huế nên các phát hiện mang tính đặc thù địa bàn, chưa đối chiếu so sánh quy mô với các đơn vị Kho bạc cấp tỉnh khác trên toàn quốc.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang phần hành kế toán chi đầu tư phát triển từ Ngân sách Nhà nước; hoặc đánh giá tác động của các chính sách cải cách thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến kho bạc đối với quy trình luân chuyển chứng từ điện tử.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị thực tiễn đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính công: Nắm vững quy trình kế toán hành chính sự nghiệp và nghiệp vụ kho bạc nhà nước thực tế, đặc biệt là cách thức tổ chức tài khoản và chuỗi mã hạch toán trên hệ thống TABMIS.
  • Cán bộ kế toán tại các đơn vị sử dụng ngân sách: Hiểu rõ các điều kiện, định mức, hồ sơ kiểm soát chi thường xuyên và quy định thanh toán tạm ứng để hoàn thiện chứng từ thanh toán hợp lệ với Kho bạc.
  • Người nghiên cứu đề tài tương tự: Tham khảo cấu trúc 22 sơ đồ hạch toán kế toán chi thường xuyên (TK 8110, TK 1510) theo Lệnh chi tiền và cấp dự toán, cùng hệ thống biểu mẫu chứng từ (C2-02a/NS, C2-03/NS, S2-06a/KB/TABMIS...).

Câu hỏi thường gặp

1. Điều kiện để Kho bạc Nhà nước thực hiện thanh toán khoản chi thường xuyên từ Ngân sách Nhà nước là gì? Căn cứ Điều 3 Thông tư số 161/2012/TT-BTC và Thông tư số 39/2016/TT-BTC, khoản chi phải đảm bảo đủ 4 điều kiện: (1) Đã có trong dự toán chi Ngân sách Nhà nước được giao (trừ tạm cấp, chi từ tăng thu, dự phòng hoặc ứng trước dự toán); (2) Đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan có thẩm quyền quy định; (3) Đã được thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách hoặc người được ủy quyền phê duyệt; (4) Có đủ hồ sơ, chứng từ thanh toán hợp pháp, hợp lệ (nếu thuộc diện đấu thầu phải có quyết định trúng thầu hoặc chỉ định thầu).

2. Quy định về mức tạm ứng và thời hạn thanh toán tạm ứng chi thường xuyên được tác giả nêu ra như thế nào? Đối với hợp đồng từ 20 triệu đồng trở lên, mức tạm ứng tối đa không quá 50% giá trị hợp đồng tại thời điểm ký kết và không vượt dự toán năm; đối với khoản chi không có hợp đồng hoặc dưới 20 triệu đồng thì tạm ứng theo tiến độ và đề nghị của đơn vị. Thời hạn thanh toán tạm ứng chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng sau đối với tạm ứng tiền mặt và chuyển khoản không hợp đồng; đối với khoản chi có hợp đồng phải làm thủ tục thanh toán tạm ứng ngay sau khi thanh toán lần cuối kết thúc hợp đồng.

3. Nghiệp vụ chi thường xuyên phát sinh trong thời gian chỉnh lý quyết toán được xử lý trên TABMIS ra sao? Các khoản chi phát sinh trong thời gian chỉnh lý quyết toán ngân sách năm trước được hạch toán vào kỳ 12 năm trước trên phân hệ Quản lý chi (AP) hoặc kỳ 13 năm trước trên phân hệ Quản lý Sổ cái (GL), đều lấy ngày hiệu lực là ngày 31/12 năm trước. Sau đó, hệ thống tiếp tục chạy chương trình cân đối thu chi để kết chuyển chênh lệch sang năm sau.

4. Mô hình cơ cấu tổ chức của Kho bạc Nhà nước tỉnh Thừa Thiên Huế gồm những bộ phận nào? Theo Quyết định số 1399/QĐ-BTC, Kho bạc Nhà nước tỉnh Thừa Thiên Huế tổ chức theo bộ máy trực tuyến gồm 01 Giám đốc, 02 Phó Giám đốc, 07 phòng chức năng (Kế toán nhà nước, Kiểm soát chi, Tin học, Tổ chức cán bộ, Văn phòng, Thanh tra - Kiểm tra, Phòng Tài vụ) và trực tiếp quản lý 09 Kho bạc Nhà nước cấp huyện trực thuộc.

5. Khóa luận phân biệt tính mới của mình so với các công trình nghiên cứu trước đây ở điểm nào? Các nghiên cứu trước (như của Nguyễn Hoàng Nhân năm 2016 tại KBNN Cao Phong hay Lê Thị Liễu năm 2008 tại KBNN Bố Trạch) chủ yếu khảo sát tổng quát công tác thu, chi ngân sách tại Kho bạc cấp huyện. Đề tài này tập trung chuyên sâu vào một phần hành cụ thể là kế toán chi thường xuyên tại Kho bạc cấp tỉnh, phân tích chi tiết quy trình xử lý đa phân hệ AP, GL và hệ thống mã hóa trên phần mềm TABMIS.

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Lê Thị Kim Phụng đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở pháp lý và lý luận về kế toán chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc theo chuẩn mực phần mềm TABMIS. Thông qua việc khảo sát thực tế tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Thừa Thiên Huế, tác giả đã mô tả chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán trên các tài khoản 8110, 1510 trong niên độ và giai đoạn chỉnh lý quyết toán. Công trình đồng thời chỉ ra những vướng mắc thực tế trong khâu thanh toán tạm ứng và đề xuất các nhóm giải pháp góp phần hoàn thiện nghiệp vụ kế toán công tại đơn vị.