Tổng quan nghiên cứu

Tăng huyết áp là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến tử vong và tàn tật sớm trong nhóm bệnh không lây nhiễm trên toàn cầu. Số liệu của Tổ chức Y tế Thế giới ghi nhận mỗi năm có khoảng 9,4 triệu trường hợp tử vong do biến chứng tăng huyết áp, đồng thời dự báo gánh nặng bệnh tật sẽ chạm mốc 1,56 tỷ người mắc vào năm 2025. Tại Việt Nam, kết quả điều tra dịch tễ học cho thấy tỷ lệ tăng huyết áp ở người trưởng thành chiếm khoảng 18,9%, trong đó tỷ lệ mắc ở nam giới lên tới 23,1%, cao hơn đáng kể so với mức 14,9% ở nữ giới. Đáng lo ngại hơn, có gần 60% người mắc bệnh trong cộng đồng chưa từng được phát hiện và chỉ khoảng 14% bệnh nhân được quản lý điều trị theo phác đồ chuẩn của Bộ Y tế.

Nhằm giải quyết bài toán chăm sóc liên tục và giảm tải áp lực cho tuyến trên, đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành Y học dự phòng của tác giả Cù Thị Bích Ngọc tập trung phân tích thực trạng hoạt động quản lý tăng huyết áp theo nguyên lý y học gia đình tại 25 trạm y tế xã và thị trấn thuộc huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh. Nghiên cứu thực hiện trong giai đoạn 2021–2022 với mục tiêu đánh giá toàn diện công tác sàng lọc, quản lý, điều trị 8.872 bệnh nhân ghi nhận trên địa bàn, đồng thời chỉ ra các yếu tố tác động từ nhân lực, thuốc men, trang thiết bị đến nguồn kinh phí vận hành. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp cơ sở khoa học để hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở và nâng cao tỷ lệ kiểm soát huyết áp mục tiêu trong cộng đồng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Hoạt động quản lý bệnh không lây nhiễm tại tuyến đầu được xây dựng trên nền tảng 6 nguyên lý cốt lõi của y học gia đình do Tổ chức Y tế Thế giới và Hiệp hội Bác sĩ gia đình Thế giới ban hành, bao gồm: chăm sóc liên tục, chăm sóc toàn diện, phối hợp, hướng gia đình, hướng cộng đồng và hướng dự phòng. Nguyên lý chăm sóc liên tục đóng vai trò trọng tâm, thiết lập mối quan hệ đồng hành dài hạn giữa nhân viên y tế và người bệnh nhằm tối ưu hóa sự gắn kết điều trị.

Khung pháp lý triển khai căn cứ trên Nghị quyết số 20-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Quyết định số 2348/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 2559/QĐ-BYT và Thông tư số 21/2019/TT-BYT của Bộ Y tế về thí điểm hoạt động y học gia đình. Nghiên cứu vận hành dựa trên các khái niệm chuyên môn nền tảng: tăng huyết áp được xác định khi huyết áp tâm thu từ 140 mmHg trở lên và/hoặc huyết áp tâm trương từ 90 mmHg trở lên; kiểm soát đạt huyết áp mục tiêu là duy trì chỉ số dưới 140/90 mmHg ở người dưới 65 tuổi hoặc từ 130 đến dưới 140 mmHg ở người từ 65 tuổi trở lên; hồ sơ sức khỏe điện tử cá nhân đóng vai trò công cụ kết nối dữ liệu liên tục.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng thiết kế mô tả cắt ngang, kết hợp chặt chẽ giữa phân tích định lượng và đánh giá định tính. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập toàn bộ từ hệ thống sổ sách theo dõi, bệnh án điện tử và báo cáo nhân lực, trang thiết bị tại 25 trạm y tế xã, thị trấn trong năm 2021.

Đối với dữ liệu sơ cấp, nghiên cứu sử dụng công thức tính cỡ mẫu ước tính một tỷ lệ trong quần thể với giả định tỷ lệ kiến thức không đạt p = 32,7% và khoảng sai lệch tuyệt đối mong muốn d = 0,03. Quy mô mẫu lý thuyết tính toán là 934 bệnh nhân, thực tế đã thu thập thành công 936 người bệnh tăng huyết áp đang điều trị tại các trạm y tế thông qua phương pháp chọn mẫu thuận tiện tại bàn khám. Khảo sát định tính được thiết kế có chủ đích với 8 cuộc phỏng vấn sâu lãnh đạo và cán bộ quản lý, cùng 6 cuộc thảo luận nhóm tập trung chia đều cho hai nhóm: cán bộ y tế cơ sở kết hợp nhân viên thôn bản và người bệnh đại diện cho 3 vùng địa lý gồm trung tâm, cận trung tâm và vùng núi xa xôi giáp biên giới. Toàn bộ dữ liệu định lượng được nhập bằng EpiData 3.1 và phân tích trên SPSS 22.0. Việc kết hợp phương pháp định lượng và định tính nhằm đảm bảo tính đại diện thống kê dịch tễ học, đồng thời giúp đào sâu bản chất các rào cản văn hóa, kinh tế và thói quen sinh hoạt của người dân địa phương.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu ghi nhận trong năm 2021, toàn huyện Hương Sơn phát hiện mới 758 bệnh nhân tăng huyết áp. Trong đó, hệ thống trạm y tế xã và thị trấn phát hiện tới 613 người, chiếm tỷ trọng vượt trội 80,9%, trong khi các cơ sở y tế tuyến trên chỉ phát hiện 145 ca, tương ứng 19,1%. Tuy nhiên, trong 613 bệnh nhân phát hiện tại tuyến xã, có tới 63,9% trường hợp được phát hiện thụ động khi đến khám bệnh thông thường tại trạm, còn kênh khám sàng lọc chủ động tại cộng đồng chỉ đóng góp 36,1% số ca mới.

Lũy tích từ khi triển khai mô hình năm 2019 đến hết năm 2021, 25 trạm y tế đã đưa vào danh sách theo dõi tổng cộng 8.872 bệnh nhân. Tỷ lệ bệnh nhân duy trì điều trị bằng thuốc đạt 85,9%, tương đương 7.625 người, trong khi tỷ lệ chưa tham gia điều trị định kỳ là 14,1% với 1.247 người. Khảo sát trên 936 người bệnh cho thấy nhận thức đúng về nguyên tắc dùng thuốc suốt đời đạt trên 80%, nhưng mức độ thực hành tuân thủ chế độ ăn giảm muối dưới 6 gam mỗi ngày và duy trì vận động thể lực thường xuyên vẫn còn thấp ở các xã vùng sâu.

Thảo luận kết quả

Thực tế phát hiện ca bệnh mới tập trung chủ yếu tại trạm y tế chứng minh trạm y tế đã phát huy tốt vị thế chăm sóc sức khỏe ban đầu, giúp người dân tiết kiệm chi phí đi lại. Dữ liệu này có thể được minh họa trực quan bằng biểu đồ cơ cấu hình quạt, làm nổi bật sự chênh lệch giữa phát hiện thụ động 63,9% và sàng lọc chủ động 36,1%. Đồng thời, một biểu đồ cột chồng nhiều năm từ 2019 đến 2021 sẽ biểu thị rõ nét sự gia tăng vững chắc của tỷ lệ điều trị duy trì đạt 85,9%, phản ánh năng lực quản lý bệnh mạn tính dài hạn của đội ngũ y tế cơ sở.

Tỷ lệ 85,9% bệnh nhân điều trị tại trạm y tế Hương Sơn vượt trội hoàn toàn so với mức 3,6% ghi nhận tại một số nghiên cứu trước đây ở tỉnh Vĩnh Phúc hay mức 26,1% tại tỉnh Bắc Giang. Sự khác biệt tích cực này bắt nguồn từ việc Hà Tĩnh sớm triển khai hồ sơ sức khỏe điện tử đồng bộ và huy động mạng lưới nhân viên y tế thôn bản trực tiếp nhắc lịch tái khám. Dẫu vậy, khó khăn lớn nhất vẫn là tình trạng thiếu thốn thuốc phối hợp liều cố định và hạn chế nguồn kinh phí cho các chiến dịch đo huyết áp lưu động tại cụm dân cư xa xôi.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả quản lý bệnh tăng huyết áp theo nguyên lý y học gia đình, bốn nhóm giải pháp trọng tâm cần được thực thi đồng bộ:

Thứ nhất, tổ chức đào tạo chuẩn hóa kỹ năng y học gia đình. Sở Y tế tỉnh Hà Tĩnh phối hợp với Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên triển khai các khóa cấp chứng chỉ y học gia đình và kỹ năng tư vấn thay đổi hành vi cho 100% bác sĩ, y sĩ tại 25 trạm y tế tuyến xã, hoàn thành trước quý IV năm 2023.

Thứ hai, chuyển dịch mạnh mẽ sang sàng lọc chủ động tại cộng đồng. Ủy ban nhân dân các xã và thị trấn cấp kinh phí hỗ trợ trạm y tế phối hợp nhân viên y tế thôn bản tổ chức đo huyết áp định kỳ cho người từ 40 tuổi trở lên, đặt mục tiêu nâng tỷ trọng ca bệnh phát hiện qua sàng lọc chủ động từ mức 36,1% hiện nay lên ít nhất 60% vào cuối năm 2024.

Thứ ba, mở rộng danh mục thuốc thiết yếu và trang bị phương tiện kỹ thuật. Bảo hiểm xã hội tỉnh và Trung tâm Y tế huyện Hương Sơn cần đảm bảo cung ứng đầy đủ 100% các nhóm thuốc hạ áp thiết yếu, đặc biệt là thuốc ức chế men chuyển và chẹn thụ thể, đồng thời trang bị ít nhất 2 máy đo huyết áp điện tử tự động đạt chuẩn cho mỗi trạm y tế trong quý I năm 2023.

Thứ tư, hoàn thiện liên thông hồ sơ sức khỏe điện tử. Tổ công nghệ thông tin thuộc Trung tâm Y tế huyện đôn đốc các trạm hoàn thiện cập nhật dữ liệu kiểm soát huyết áp của toàn bộ 8.872 bệnh nhân lên phần mềm dùng chung của tỉnh, bảo đảm kết nối thông suốt với bệnh viện tuyến huyện trước tháng 12 năm 2023.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn thạc sĩ của tác giả Cù Thị Bích Ngọc là tài liệu chuyên khảo giàu giá trị thực tiễn cho bốn nhóm đối tượng:

Nhóm thứ nhất là các nhà quản lý y tế và hoạch định chính sách tại Sở Y tế và Ủy ban nhân dân cấp huyện. Công trình mang đến bức tranh thực tế về phân bổ nguồn lực, hỗ trợ xây dựng chính sách tài chính y tế và định mức thanh toán bảo hiểm y tế cho trạm y tế cấp xã.

Nhóm thứ hai là đội ngũ y bác sĩ, điều dưỡng đang trực tiếp làm việc tại các trạm y tế cơ sở. Các cán bộ có thể vận dụng trực tiếp quy trình quản lý ca bệnh mạn tính, bảng biểu theo dõi định kỳ và kỹ năng truyền thông dinh dưỡng giảm mặn đã được chuẩn hóa trong nghiên cứu.

Nhóm thứ ba là giảng viên, học viên sau đại học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Y tế công cộng, Y học dự phòng. Luận văn cung cấp khung phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp bộ công cụ điều tra 936 mẫu chuẩn mực để phát triển các đề tài can thiệp cộng đồng.

Nhóm thứ tư là các tổ chức quốc tế và dự án phi chính phủ hoạt động trong lĩnh vực y tế. Dữ liệu từ địa bàn 25 xã miền núi Hương Sơn giúp các nhà tài trợ đánh giá chính xác nhu cầu chuyển giao trang thiết bị và xây dựng mô hình can thiệp bệnh tim mạch tại khu vực nông thôn Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

Mô hình quản lý tăng huyết áp theo nguyên lý y học gia đình khác gì so với khám chữa bệnh truyền thống tại trạm y tế? Thay vì chờ đợi người bệnh có triệu chứng mới tới khám, mô hình y học gia đình thiết lập hồ sơ sức khỏe điện tử cá nhân, chủ động theo dõi chỉ số huyết áp liên tục, kết hợp tư vấn dinh dưỡng tại hộ gia đình và gắn kết chặt chẽ với người thân bệnh nhân.

Vì sao tỷ lệ phát hiện tăng huyết áp qua khám sàng lọc tại Hương Sơn chỉ đạt 36,1%? Hoạt động khám sàng lọc chủ động đòi hỏi nguồn ngân sách lưu động và nhân lực tập trung. Do kinh phí trạm y tế còn eo hẹp và nhân viên y tế thôn bản phải kiêm nhiệm nhiều nhiệm vụ, hoạt động phát hiện bệnh chủ yếu vẫn diễn ra thụ động khi người dân tới khám bệnh thông thường (chiếm 63,9%).

Nghiên cứu đã áp dụng kỹ thuật nào để chọn ra 936 bệnh nhân tham gia phỏng vấn? Tác giả đã áp dụng công thức tính cỡ mẫu ước tính một tỷ lệ với mức sai lệch tuyệt đối 0,03 trên tổng thể người bệnh tại 25 xã. Quá trình thu thập mẫu sử dụng kỹ thuật chọn mẫu thuận tiện tại bàn khám ngoại trú của các trạm y tế cho đến khi đạt đủ số lượng 936 người.

Tỷ lệ 85,9% bệnh nhân duy trì điều trị tại trạm y tế mang lại ý nghĩa gì cho hệ thống y tế? Chỉ số 85,9% chứng minh niềm tin của người dân vào mạng lưới y tế xã đã được củng cố. Việc giữ chân và điều trị ổn định cho hơn 7.600 người bệnh tại tuyến cơ sở giúp tiết kiệm chi phí đi lại cho người dân và giảm tải áp lực trực tiếp cho các bệnh viện tuyến huyện và tỉnh.

Rào cản lớn nhất khi duy trì mô hình quản lý tăng huyết áp tại các xã vùng sâu là gì? Khó khăn cốt lõi nằm ở sự thiếu hụt các nhóm thuốc hạ áp thế hệ mới trong danh mục bảo hiểm y tế tuyến xã, cùng với đó là chế độ phụ cấp cho nhân viên y tế thôn bản còn thấp, dẫn đến việc tư vấn theo dõi tại hộ gia đình chưa đạt tần suất mong muốn.

Kết luận

Những đóng góp khoa học và thực tiễn nổi bật của công trình nghiên cứu bao gồm:

• Khắc họa toàn diện bức tranh vận hành mô hình quản lý bệnh không lây nhiễm theo 6 nguyên lý y học gia đình tại 25 trạm y tế trên một địa bàn miền núi điển hình. • Minh chứng năng lực tiếp nhận và phát hiện mới bệnh nhân tăng huyết áp của trạm y tế chiếm ưu thế vượt trội với 80,9% tổng số ca trên địa bàn. • Ghi nhận tỷ lệ điều trị duy trì bằng thuốc đạt con số ấn tượng 85,9% trên tổng số 8.872 người bệnh được lập hồ sơ theo dõi. • Nhận diện chính xác điểm nghẽn về tỷ lệ khám sàng lọc chủ động còn thấp (36,1%) và tình trạng phân bổ thuốc men, kinh phí chưa đồng đều giữa các vùng địa lý. • Cung cấp khung khuyến nghị 4 điểm có tính khả thi cao, gắn liền trách nhiệm hành động và mốc thời gian rõ ràng cho giai đoạn 2023–2025.

Các cấp quản lý y tế và chính quyền địa phương cần nhanh chóng phê duyệt ngân sách định kỳ, mở rộng danh mục thuốc thiết yếu và chuẩn hóa đào tạo y học gia đình để nhân rộng thành công mô hình này trên toàn tỉnh.