Tổng quan nghiên cứu

Tiêm chủng phòng bệnh là một trong những thành tựu y tế công cộng vĩ đại nhất, giúp bảo vệ hơn 2,5 triệu sinh mạng trẻ em mỗi năm trên phạm vi toàn cầu. Tại Việt Nam, chương trình tiêm chủng mở rộng đã duy trì tỷ lệ bao phủ trên 90 phần trăm cho 11 bệnh truyền nhiễm nguy hiểm ở trẻ dưới 1 tuổi. Tuy nhiên, giai đoạn 2021-2022 ghi nhận những biến động lớn do đại dịch Covid-19 và tình trạng khan hiếm cục bộ nguồn cung vắc xin miễn phí. Bối cảnh này đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc phát triển mạng lưới tiêm chủng dịch vụ nhằm bù đắp khoảng trống miễn dịch cho trẻ em.

Tại thành phố Hà Tĩnh, sự ra đời của 7 cơ sở tiêm chủng dịch vụ đã mở rộng đáng kể cơ hội tiếp cận y tế chất lượng cao cho người dân. Nhằm đánh giá bức tranh thực tế, luận văn thạc sĩ chuyên ngành Y học dự phòng của tác giả Võ Thị Thương tại Trường Đại học Y Dược - Đại học Thái Nguyên đã tập trung giải quyết hai mục tiêu cốt lõi: mô tả thực trạng tiêm chủng dịch vụ ở trẻ dưới 24 tháng tuổi tại thành phố Hà Tĩnh năm 2022 và phân tích các yếu tố liên quan đến hành vi lựa chọn này của các bà mẹ.

Nghiên cứu được triển khai trên địa bàn 6 xã, phường đại diện cho vùng đô thị trung tâm và ngoại thành của thành phố Hà Tĩnh trong khung thời gian từ tháng 7 năm 2021 đến tháng 7 năm 2022. Kết quả nghiên cứu xác định tỷ lệ trẻ dưới 24 tháng tuổi tham gia tiêm chủng dịch vụ đạt mức ấn tượng 72,4 phần trăm trên tổng số 340 trẻ khảo sát. Dữ liệu này không chỉ mang giá trị dịch tễ học thực tiễn mà còn là cơ sở dữ liệu nền tảng giúp các nhà quản lý y tế địa phương hoạch định chính sách phối hợp công - tư, hướng tới mục tiêu duy trì tỷ lệ miễn dịch bền vững trong cộng đồng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng Mô hình Niềm tin Sức khỏe (Health Belief Model) kết hợp với Mô hình Tiếp cận Dịch vụ Y tế của Andersen làm khung lý thuyết nền tảng. Mô hình Niềm tin Sức khỏe giải thích hành vi đưa con đi tiêm dịch vụ dựa trên nhận thức của người chăm sóc về mức độ nghiêm trọng của bệnh tật, tính nhạy cảm của trẻ và lợi ích vượt trội của các mũi tiêm trả phí so với rào cản chi phí. Trong khi đó, mô hình của Andersen phân tích quyết định tiêm chủng thông qua ba nhóm nhân tố: đặc điểm khuynh hướng cá nhân, nguồn lực hỗ trợ từ gia đình và nhu cầu chăm sóc y tế thực tế.

Khung phân tích tập trung vào bốn khái niệm cốt lõi:

  • Tiêm chủng mở rộng: Hệ thống cung ứng vắc xin công lập miễn phí nhằm phòng ngừa các bệnh truyền nhiễm cơ bản trong danh mục quốc gia.
  • Tiêm chủng dịch vụ: Hệ thống cung ứng vắc xin thu phí theo hình thức xã hội hóa, đa dạng hóa các chủng loại vắc xin thế hệ mới nhập khẩu.
  • Tỷ lệ bao phủ vắc xin: Tỷ lệ phần trăm trẻ em trong độ tuổi chỉ định được tiêm chủng đầy đủ ít nhất một hoặc nhiều liều vắc xin mục tiêu.
  • Tính chấp nhận vắc xin: Trạng thái tâm lý, nhận thức và quyết định hành vi của phụ huynh đối với việc lựa chọn loại hình tiêm chủng cho con.

Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang, kết hợp nhuần nhuyễn giữa tiếp cận định lượng và tiếp cận định tính để thu thập dữ liệu toàn diện trong khoảng thời gian từ tháng 7 năm 2021 đến tháng 7 năm 2022.

Cỡ mẫu nghiên cứu định lượng gồm 340 cặp bà mẹ và trẻ dưới 24 tháng tuổi, được tính toán dựa trên công thức ước tính một tỷ lệ trong quần thể với độ tin cậy 95 phần trăm, sai số tuyệt đối 0,05 và tỷ lệ tham chiếu tiêm dịch vụ 30,2 phần trăm từ nghiên cứu tương đồng tại Hải Phòng, cộng thêm 5 phần trăm dự phòng hao hụt. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng được thực hiện qua ba bước chặt chẽ: phân tầng 15 xã phường thành hai vùng, chọn ngẫu nhiên 3 phường trung tâm (Bắc Hà với 73 trẻ, Trần Phú với 61 trẻ, Nguyễn Du với 57 trẻ) và 3 xã ngoại thành (Đồng Môn với 62 trẻ, Thạch Hạ với 63 trẻ, Thạch Bình với 24 trẻ) từ tổng thể 835 trẻ, sau đó rút mẫu hệ thống với khoảng cách k bằng tổng thể chia cho cỡ mẫu từng địa bàn.

Nghiên cứu định tính triển khai 6 cuộc thảo luận nhóm (mỗi cuộc từ 6 đến 10 bà mẹ) và 6 cuộc phỏng vấn sâu cá nhân nhằm làm sâu sắc thêm các rào cản tâm lý xã hội. Dữ liệu định lượng được làm sạch, nhập liệu hai lần độc lập và xử lý bằng phần mềm SPSS phiên bản 22.0. Lý do nghiên cứu lựa chọn kiểm định Chi-bình phương (Chi-square) là nhằm so sánh sự khác biệt về tỷ lệ và xác định mối liên quan độc lập giữa các biến định danh như khu vực sống, học vấn, nghề nghiệp với hành vi tiêm chủng của đối tượng nghiên cứu.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực địa ghi nhận tỷ lệ trẻ dưới 24 tháng tuổi tiêm chủng dịch vụ tại thành phố Hà Tĩnh năm 2022 đạt mức rất cao là 72,4 phần trăm (246 trên 340 trẻ), trong khi nhóm trẻ hoàn toàn không sử dụng dịch vụ chỉ chiếm 27,6 phần trăm (94 trên 340 trẻ).

Sự phân bố tiêm dịch vụ bộc lộ khoảng cách chênh lệch rõ nét theo không gian địa lý:

  • Tỷ lệ tiêm chủng dịch vụ tại khu vực trung tâm đô thị lên tới 85,0 phần trăm (163 trên 191 trẻ), cao hơn 29,3 phần trăm so với khu vực ngoại thành vốn chỉ đạt 55,7 phần trăm (83 trên 149 trẻ). Sự khác biệt này đạt ý nghĩa thống kê rõ rệt.
  • Về cơ cấu chủng loại vắc xin, phụ huynh ưu tiên cao nhất cho vắc xin phối hợp sáu trong một Infarix hexa với tỷ lệ 73,2 phần trăm (180 trên 246 trẻ). Đứng thứ hai là vắc xin phòng bệnh do Phế cầu khuẩn với 59,3 phần trăm (146 trẻ), tiếp đến là vắc xin ngừa tiêu chảy cấp do vi rút Rota đạt 54,5 phần trăm (134 trẻ) và vắc xin Sởi - Quai bị - Rubella đạt 20,3 phần trăm (50 trẻ). Các vắc xin phòng Lao và Viêm gan B sơ sinh có tỷ lệ tiêm dịch vụ là 0 phần trăm do đã được bao phủ hoàn toàn miễn phí tại bệnh viện ngay sau sinh.
  • Phân tích động cơ lựa chọn cho thấy 74,0 phần trăm bà mẹ quyết định tiêm dịch vụ vì cơ sở có nhiều loại vắc xin phòng bệnh ngoài chương trình mở rộng. Tiếp theo là sự thuận tiện, linh hoạt về khung giờ tiêm chiếm 52,0 phần trăm và tâm lý an tâm hơn về độ an toàn, ít gây sốt chiếm 51,2 phần trăm.

Thảo luận kết quả

Tỷ lệ tiêm chủng dịch vụ 72,4 phần trăm tại thành phố Hà Tĩnh vượt trội đáng kể so với kết quả tại Hải Phòng năm 2019 (30,2 phần trăm) và tỉnh Nghệ An năm 2016 (20,1 phần trăm). Sự gia tăng này phản ánh xu thế chuyển biến nhận thức mạnh mẽ của phụ huynh đô thị loại hai trong bối cảnh đời sống kinh tế ngày càng khởi sắc và nguồn cung tiêm chủng mở rộng từng gặp gián đoạn tạm thời.

Nguyên nhân sâu xa của khoảng cách giữa trung tâm (85,0 phần trăm) và ngoại thành (55,7 phần trăm) xuất phát từ các yếu tố kinh tế - xã hội. Nhóm bà mẹ sinh sống tại nội đô sở hữu trình độ học vấn vượt trội với 65,3 phần trăm tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng và đại học trở lên, cùng 45,0 phần trăm có công việc ổn định tạo nguồn thu nhập vững vàng. Đồng thời, cả 7 cơ sở tiêm chủng dịch vụ đều phân bố tập trung tại các phường trung tâm, giúp cư dân đô thị tiếp cận dịch vụ dễ dàng với chi phí đi lại tối thiểu.

Trong công tác trình bày báo cáo dịch tễ học, các phát hiện này có thể được mô tả trực quan hóa tối ưu thông qua biểu đồ thanh ngang so sánh cơ cấu 10 loại vắc xin dịch vụ, kết hợp biểu đồ cột chồng phân tích tương quan tỷ lệ tiêm dịch vụ theo từng nhóm xã phường. Việc xây dựng một bảng tổng hợp đối chiếu giữa lý do chọn tiêm dịch vụ và tỷ lệ hài lòng sẽ giúp các cơ quan quản lý nhận diện chính xác kỳ vọng của người dân để điều chỉnh chính sách vắc xin phù hợp.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên các bằng chứng dịch tễ thực địa, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp can thiệp có tính khả thi cao:

  • Thiết lập cơ chế thanh tra, chuẩn hóa quy trình an toàn tiêm chủng và giám sát chuỗi cung ứng lạnh tại 100 phần trăm cơ sở tiêm chủng dịch vụ tư nhân trên địa bàn: Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh chủ trì phối hợp Phòng Y tế thành phố Hà Tĩnh thực hiện định kỳ hàng quý, hoàn thành khung tiêu chí đánh giá chuẩn trong giai đoạn 2023-2024.
  • Triển khai thí điểm mô hình liên kết tiêm chủng dịch vụ lưu động hoặc đặt điểm tiêm xã hội hóa tại 3 trạm y tế xã vùng ven ngoại thành: Trung tâm Y tế thành phố Hà Tĩnh phối hợp với các doanh nghiệp vắc xin uy tín tổ chức thực hiện, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ bao phủ vắc xin phế cầu và Rota tại khu vực ngoại thành từ 55,7 phần trăm lên trên 75,0 phần trăm vào năm 2025.
  • Nâng cấp và đồng bộ hóa tuyệt đối hệ thống phần mềm quản lý thông tin tiêm chủng quốc gia giữa tuyến công lập và tư nhân: Sở Y tế Hà Tĩnh ban hành quy chế bắt buộc, yêu cầu các cơ sở dịch vụ cập nhật dữ liệu tiêm chủng theo thời gian thực đạt tỷ lệ 98 phần trăm trong vòng 24 giờ sau tiêm, triển khai quyết liệt ngay từ quý 1 năm 2023.
  • Đổi mới chiến dịch truyền thông giáo dục sức khỏe cơ sở, tập trung giải tỏa tâm lý lo ngại về phản ứng phụ của vắc xin mở rộng: Trạm y tế xã phường kết hợp Hội Liên hiệp Phụ nữ địa phương thực hiện các buổi tư vấn nhóm nhỏ, phấn đấu giảm tỷ lệ ngần ngại tiêm chủng xuống dưới 10 phần trăm trong giai đoạn 2023-2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và dữ liệu thực chứng của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng trọng điểm:

  • Nhà quản lý y tế và hoạch định chính sách dự phòng: Cung cấp bức tranh toàn cảnh về thị phần y tế tư nhân trong tiêm chủng với tỷ lệ 72,4 phần trăm, hỗ trợ việc xây dựng chiến lược liên kết công - tư và điều phối cung ứng vắc xin phù hợp theo từng khu vực địa lý.
  • Cán bộ y tế tại trạm y tế xã, phường và các trung tâm vắc xin: Giúp nhân viên y tế nắm bắt tâm lý phụ huynh với 74,0 phần trăm mong muốn bổ sung vắc xin ngoài chương trình mở rộng, từ đó hoàn thiện kỹ năng tư vấn lịch tiêm, quy trình sàng lọc và xử trí phản ứng sau tiêm an toàn.
  • Học viên cao học, giảng viên và nhà nghiên cứu y học: Luận văn là tài liệu tham khảo chuẩn mực về quy trình thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang kết hợp định lượng và định tính, đặc biệt là kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng 340 đối tượng trên tổng thể 835 trẻ em.
  • Các tổ chức xã hội và người chăm sóc trẻ nhỏ: Giúp các hội đoàn cơ sở xây dựng tài liệu truyền thông chuẩn xác, hỗ trợ các bậc phụ huynh hiểu rõ giá trị phòng bệnh của từng loại vắc xin để đưa ra quyết định tiêm chủng thông thái.

Câu hỏi thường gặp

Tỷ lệ trẻ dưới 24 tháng tuổi sử dụng vắc xin dịch vụ tại thành phố Hà Tĩnh là bao nhiêu? Nghiên cứu trên 340 trẻ cho thấy tỷ lệ tiêm chủng dịch vụ đạt mức rất cao là 72,4 phần trăm (246 trẻ), trong khi nhóm không tiêm dịch vụ chỉ chiếm 27,6 phần trăm. Con số này cao hơn nhiều so với các khảo sát trước đây tại một số địa phương phía Bắc vốn dao động quanh mức 30 phần trăm.

Loại vắc xin dịch vụ nào được các bà mẹ ưu tiên lựa chọn nhiều nhất cho con? Vắc xin phối hợp sáu trong một Infarix hexa dẫn đầu danh sách với tỷ lệ 73,2 phần trăm từ 246 bà mẹ tham gia tiêm dịch vụ. Tiếp theo là vắc xin phòng bệnh do Phế cầu khuẩn đạt 59,3 phần trăm và vắc xin ngừa tiêu chảy do vi rút Rota đạt 54,5 phần trăm nhờ khả năng phòng ngừa các bệnh hô hấp và tiêu hóa nguy hiểm.

Vì sao có sự chênh lệch lớn về tỷ lệ tiêm dịch vụ giữa trung tâm đô thị và vùng ngoại ô? Trẻ tại trung tâm đô thị đạt tỷ lệ tiêm dịch vụ 85,0 phần trăm so với 55,7 phần trăm ở ngoại thành. Nguyên nhân do phụ huynh nội thành có học vấn cao hơn với 65,3 phần trăm đạt trình độ từ trung cấp trở lên, thu nhập ổn định hơn và sinh sống gần 7 cơ sở tiêm dịch vụ lớn của thành phố.

Lý do lớn nhất thúc đẩy các bà mẹ quyết định lựa chọn tiêm chủng dịch vụ là gì? Động lực hàng đầu là mong muốn phòng bệnh toàn diện với 74,0 phần trăm bà mẹ chọn tiêm dịch vụ để tiếp cận các loại vắc xin ngoài chương trình mở rộng. Thêm vào đó, yếu tố linh hoạt về thời gian tiêm chiếm 52,0 phần trăm và sự yên tâm về độ an toàn của vắc xin chiếm 51,2 phần trăm.

Dữ liệu tiêm chủng dịch vụ có được kiểm soát và đồng bộ vào hệ thống quản lý quốc gia không? Hiện nay toàn bộ mũi tiêm dịch vụ đều được cập nhật vào Hệ thống thông tin tiêm chủng quốc gia. Tuy nhiên, nghiên cứu chỉ ra cần tăng cường quản lý liên thông thời gian thực giữa 7 cơ sở dịch vụ và các trạm y tế phường xã để đảm bảo không bỏ sót lịch tiêm nhắc lại của trẻ.

Kết luận

  • Tỷ lệ bao phủ tiêm chủng dịch vụ ở trẻ dưới 24 tháng tuổi tại thành phố Hà Tĩnh năm 2022 đạt mức cao 72,4 phần trăm, khẳng định vai trò bổ trợ chiến lược cho hệ thống tiêm chủng mở rộng quốc gia.
  • Khoảng cách tiếp cận giữa khu vực trung tâm (85,0 phần trăm) và ngoại thành (55,7 phần trăm) phản ánh sự tác động sâu sắc của điều kiện kinh tế, trình độ học vấn và khoảng cách địa lý.
  • Nhu cầu thị trường tập trung chủ lực vào vắc xin phối hợp sáu trong một (73,2 phần trăm), vắc xin phế cầu (59,3 phần trăm) và vắc xin phòng vi rút Rota (54,5 phần trăm).
  • Động cơ lựa chọn dịch vụ của người dân bắt nguồn từ mong muốn bảo vệ sức khỏe toàn diện với nhiều loại vắc xin mới (74,0 phần trăm) và tính linh hoạt trong khung giờ phục vụ (52,0 phần trăm).
  • Nghiên cứu đã cung cấp bức tranh dịch tễ học thực địa chuẩn xác trên 340 đối tượng, làm sáng tỏ các mối liên quan xã hội học có ý nghĩa thống kê trong chăm sóc sức khỏe ban đầu.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là xác lập bằng chứng khoa học vững chắc về sự chuyển dịch cơ cấu tiêm chủng tại đô thị loại hai trong giai đoạn hậu đại dịch, làm rõ tính tất yếu của mô hình y tế công - tư kết hợp. Trong giai đoạn 2023-2025, ngành y tế địa phương cần tiếp tục mở rộng nghiên cứu theo dõi dọc về tỷ lệ tiêm nhắc lại các mũi sau 24 tháng tuổi và chuẩn hóa hệ sinh thái dữ liệu tiêm chủng điện tử. Các cấp quản lý và cơ sở y tế hãy chủ động ứng dụng kết quả nghiên cứu này để tối ưu hóa mạng lưới tiêm phòng, bảo đảm mọi trẻ em đều được thụ hưởng miễn dịch công bằng và an toàn nhất.