Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Thực trạng hoạt động định giá bất động sản thế chấp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sở Giao dịch 2" được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế đối mặt với nhiều khó khăn, hệ thống ngân hàng chịu áp lực lớn về huy động vốn và nợ xấu gia tăng nhanh chóng giai đoạn 2010 – 2012. Số liệu của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) công bố ngày 13/07/2012 cho thấy nợ xấu toàn hệ thống tại thời điểm 31/03/2012 lên tới 8,6% (tương đương 202 nghìn tỷ đồng), trong đó nợ nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn) chiếm trên 40%. Trong cơ cấu nợ xấu, 84% khoản nợ có tài sản bảo đảm (TSBĐ), với giá trị tài sản bằng 135% nợ xấu; riêng tài sản bảo đảm là bất động sản (BĐS) có tỷ lệ giá trị trên nợ xấu lên đến 180%. Do thị trường BĐS rơi vào tình trạng đóng băng kéo dài, hoạt động định giá BĐS thế chấp trở thành khâu then chốt nhằm xác định hạn mức cấp tín dụng an toàn và đảm bảo khả năng thu hồi vốn khi phát sinh rủi ro.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm hai nội dung:

  1. Phân tích thực trạng hoạt động định giá bất động sản thế chấp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sở Giao dịch 2 (BIDV – CN SGD 2).
  2. Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác định giá BĐS thế chấp tại chi nhánh, giúp hoạt động này phát huy đúng vai trò kiểm soát rủi ro tín dụng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động định giá bất động sản thế chấp trong quy trình cấp tín dụng ngân hàng.
  • Phạm vi không gian: BIDV – Chi nhánh Sở Giao dịch 2 (địa chỉ: 04-06 Võ Văn Kiệt, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát và phân tích chuỗi số liệu hoạt động kinh doanh và thẩm định tài sản trong 3 năm, từ năm 2010 đến năm 2012 (cùng ví dụ hồ sơ thẩm định thực tế phát sinh tháng 03/2013).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp luật và chuẩn mực thẩm định giá:

  • Khung khái niệm và pháp lý: Khái niệm BĐS theo Điều 174 Bộ luật Dân sự năm 2005; các quy định về thế chấp BĐS theo Luật Đất đai năm 2003, Nghị định số 163/2006/NĐ-CP về giao dịch bảo đảm; định nghĩa định giá BĐS theo Luật Kinh doanh BĐS Việt Nam cùng quan điểm học thuật của GS. Lim Lan Yuan (Đại học Quốc gia Singapore) và Seabrooke (Đại học Portsmouth, Vương quốc Anh).
  • Thuộc tính và đặc trưng của BĐS: Khóa luận phân tích 5 thuộc tính nội tại (tính bất động, tính đa dạng/không đồng nhất, tính khan hiếm, tính bền vững/đời sống kinh tế lâu dài, tính hữu dụng) và 4 đặc trưng thị trường (cung co giãn kém, thời gian giao dịch dài và chi phí cao, khả năng thanh khoản kém linh hoạt, chịu sự quản lý chặt chẽ của Nhà nước).
  • Các nguyên tắc định giá: 8 nguyên tắc định giá cơ bản bao gồm: sử dụng tốt nhất và hiệu quả nhất, cung cầu, thay thế, dự tính lợi ích tương lai, đóng góp, cạnh tranh, cân bằng, và nhất quán.
  • 4 phương pháp định giá BĐS:
    1. Phương pháp so sánh: Phân tích giá giao dịch của 3-5 BĐS tương đồng trên thị trường liền kề để điều chỉnh mức độ chênh lệch.
    2. Phương pháp chi phí: Dựa trên nguyên tắc thay thế, ước tính giá trị BĐS bằng chi phí tạo lập lô đất cộng với chi phí xây mới công trình trừ đi giá trị hao mòn/giảm giá.
    3. Phương pháp thu nhập (phương pháp đầu tư): Vốn hóa dòng thu nhập ròng tương lai bằng công thức: Thu nhập thuần túy hàng năm chia cho Lãi suất tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 12 tháng.
    4. Phương pháp thặng dư: Ước tính giá trị phát triển giả định theo phương án sử dụng tốt nhất trừ đi toàn bộ chi phí đầu tư phát triển.
  • Khung pháp quy nội bộ: Quyết định số 3979/QĐ-PC và Quyết định số 6020/QĐ-PC của Tổng Giám đốc BIDV về giao dịch bảo đảm; Quyết định số 8598/QĐ-BNC về hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ; Quyết định số 1138/QĐ-HĐQT về chính sách cấp tín dụng; Quyết định số 091A/QĐ-SGDII của Giám đốc BIDV – CN SGD 2 về thành lập Tổ định giá TSBĐ.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp phân tích theo chiều ngang: Đánh giá sự biến động qua các năm (2010 – 2012) của các chỉ tiêu huy động vốn, dư nợ tín dụng, lợi nhuận và số lượng hồ sơ định giá.
  • Phương pháp phân tích theo chiều dọc: Xác định tỷ trọng của từng loại tài sản bảo đảm trong tổng danh mục TSBĐ và cơ cấu dư nợ có bảo đảm.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Trích xuất số liệu thứ cấp từ Phòng Kế hoạch Tổng hợp BIDV – CN SGD 2 kết hợp phỏng vấn, trao đổi trực tiếp với cán bộ tín dụng và cán bộ định giá tại chi nhánh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan và lý do chọn đề tài

Chương 1 trình bày tính cấp thiết của việc kiểm soát nợ xấu và vai trò của tài sản bảo đảm trong hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2010 – 2012. Tác giả chỉ rõ thực trạng nợ xấu tăng cao (từ 2,5% năm 2010 lên 3,2% năm 2011 và 4,47% theo báo cáo TCTD tháng 6/2012, trong khi số liệu giám sát của NHNN công bố tháng 7/2012 là 8,6%). Trong đó, BĐS chiếm tỷ trọng lớn trong tài sản bảo đảm nợ xấu (180%). Từ đó, chương này xác định rõ mục tiêu, phạm vi nghiên cứu 3 năm (2010 – 2012) tại BIDV – CN SGD 2, phương pháp tiếp cận số liệu và kết cấu 4 chương của khóa luận.

Chương 2: Tổng quan về lý thuyết định giá bất động sản thế chấp

Chương 2 hệ thống hóa cơ sở lý luận về BĐS, điều kiện BĐS thế chấp và hoạt động định giá BĐS. Nội dung chương phân tích chi tiết:

  • Phân biệt BĐS theo pháp luật quốc tế (Pháp, Nhật Bản, Thái Lan, Đức) và Điều 174 Bộ luật Dân sự Việt Nam năm 2005.
  • Điều kiện thế chấp BĐS: Tài sản thuộc quyền sở hữu/sử dụng hợp pháp, được phép giao dịch, không có tranh chấp pháp lý và phải mua bảo hiểm bắt buộc theo luật định.
  • Các nhóm yếu tố tác động đến giá BĐS: Nhóm liên quan đến giao dịch; nhóm vĩ mô (chính sách nhà nước, quy hoạch, cung cầu, đô thị hóa, thu nhập dân cư); nhóm vi mô (tâm lý xã hội/phong thủy, sự hữu dụng, các yếu tố vật chất như địa điểm, quy mô, hình dáng lô đất, hạ tầng, môi trường).
  • Quy trình và điều kiện áp dụng 4 phương pháp định giá chuẩn tắc: So sánh, Chi phí, Thu nhập và Thặng dư; chỉ rõ ưu điểm và giới hạn của từng phương pháp khi vận dụng vào hoạt động thẩm định giá tài sản bảo đảm ngân hàng.

Chương 3: Thực trạng công tác định giá bất động sản thế chấp tại BIDV – CN SGD2

Chương 3 đi sâu phân tích mô hình tổ chức, kết quả kinh doanh và thực tế vận hành quy trình định giá tại chi nhánh.

Về kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2010 – 2012:

Chỉ tiêu (ĐVT: Tỷ đồng) Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Biến động 2011/2010 (+/-) Biến động 2011/2010 (%) Biến động 2012/2011 (+/-) Biến động 2012/2011 (%)
Tổng tài sản 17.638 - - - - - -
Huy động vốn cuối kỳ 13.560 10.943 13.611 -2.617 -19,3% +2.668 +14,2%
Dư nợ tín dụng cuối kỳ 16.400 16.526 15.685 +126 +0,8% -841 -5,2%
Lợi nhuận trước thuế 370,5 286,5 275,3 -84,0 -22,6% -11,2 -3,9%

Về quy định định giá và chính sách cấp tín dụng:

  • Tổ định giá thành lập theo Quyết định 091A/QĐ-SGDII gồm Phó Giám đốc phụ trách Phòng Quan hệ khách hàng (QHKH) làm Tổ trưởng, cùng lãnh đạo và cán bộ Phòng QHKH; Phòng Quản lý rủi ro (QLRR) đóng vai trò thẩm định lại độc lập khi có chỉ định của Giám đốc. Đối với TSBĐ > 100 tỷ đồng hoặc khi không thống nhất giá với khách hàng, chi nhánh thuê tổ chức tư vấn định giá bên ngoài. Nếu đơn vị tư vấn có 2 lần định giá chênh lệch cao hơn giá thực từ 10% trở lên, chi nhánh chấm dứt sử dụng và báo cáo Hội sở chính.
  • Hệ số giá trị TSBĐ theo Quyết định 3979/QĐ-PC và 6020/QĐ-PC: Quyền sử dụng đất (0,8), Quyền sở hữu nhà (0,8), Quyền sở hữu công trình (0,8), Tài sản cố định (0,8).
  • Tỷ lệ TSBĐ tối thiểu theo hệ thống xếp hạng nội bộ (Quyết định 8598/QĐ-BNC và Quyết định 1138/QĐ-HĐQT) được chia thành 7 nhóm (10 mức hạng):
Nhóm khách hàng Mức xếp hạng Tỷ lệ TSBĐ tối thiểu khi vay vốn lưu động
Nhóm 1 AAA 20%
Nhóm 2 AA 30%
Nhóm 3 A 50%
Nhóm 4 BBB 70%
Nhóm 5 BB 100%
Nhóm 6 B, CCC, CC 100%
Nhóm 7 C, D Không cấp tín dụng
  • Quy trình định giá gồm 5 bước: (1) Tiếp nhận hồ sơ -> (2) Hẹn ngày thẩm định -> (3) Thẩm định thực tế tại hiện trường -> (4) Lập báo cáo thẩm định giá trị tài sản -> (5) Ký duyệt báo cáo.

Về cơ cấu tài sản bảo đảm và chất lượng tín dụng:

STT Loại tài sản bảo đảm Số lượng hồ sơ định giá năm 2012 Tỷ trọng năm 2012 (%) Số lượng tăng/giảm so với 2011 Tỷ lệ tăng/giảm so với 2011 (%)
1 Bất động sản 3.553 76,21% +503 +16,49%
2 Máy móc thiết bị 560 12,01% +64 +12,90%
3 Giấy tờ có giá 421 9,03% +103 +32,39%
4 Khoản phải thu, quyền đòi nợ 128 2,75% +36 +39,13%
Tổng 4.662 100,00%
  • Tỷ lệ dư nợ có TSBĐ/Tổng dư nợ tăng dần: 42,6% (2010), 44,1% (2011), 45,2% (2012).
  • Tỷ lệ nợ xấu: 1,09% (2010), 1,95% (2011) và tăng lên 3,19% (2012). Chi nhánh thực hiện phân loại nợ theo tiêu chí định tính tại Điều 7 Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN với 14 chỉ tiêu tài chính và 40 chỉ tiêu phi tài chính.

Về ca định giá thực tế (ngày 10/03/2013):

  • Khách hàng: Ông Nguyễn Đình Chiến và Bà Bùi Thị Cam.
  • Tài sản thẩm định: Nhà ở cấp 2 tại số 53 Lê Quang Định, Phường 11, Quận Bình Thạnh, TP.HCM; diện tích đất 58,2 m2, diện tích sàn xây dựng 58,2 m2, diện tích sử dụng 165 m2, xây dựng năm 2010.
  • Kết quả định giá theo khung Nhà nước (Quyết định 61/2012/QĐ-UBND giá đất 15.600.000 đ/m2 và Quyết định 12/2008/QĐ-UBND suất vốn nhà 2.500.000 đ/m2, khấu hao 10 năm, đã dùng 3 năm giá trị còn lại 70%): Đất = 907.920.000 đồng; Nhà = 288.750.000 đồng; Tổng = 1.196.670.000 đồng.
  • Kết quả định giá theo giá thị trường: Khảo sát 3 mẫu so sánh trên đường Lê Quang Định (khung giá 55 – 68 triệu đồng/m2), tổ định giá chọn đơn giá đất thấp nhất sau điều chỉnh là 59.000.000 đ/m2 -> Giá trị đất = 3.433.800.000 đồng; Giá trị công trình = 288.750.000 đồng; Tổng giá trị định giá = 3.722.550.000 đồng.

Về hạn chế và nguyên nhân:

  • Hạn chế: Phương pháp so sánh trực tiếp chưa lượng hóa cụ thể các tỷ lệ điều chỉnh; có xu hướng định giá thấp hơn thị trường để phòng ngừa rủi ro; nguồn dữ liệu so sánh chủ yếu thu thập từ internet/báo chí mà không thẩm định thực tế; định giá công trình xây dựng dựa trên suất đầu tư cũ năm 2008 và khấu hao cảm tính; hệ thống lưu trữ dữ liệu định giá chưa được chuẩn hóa.
  • Nguyên nhân: Áp lực thời gian hoàn thành hồ sơ tín dụng ngắn (5 – 7 ngày cho toàn bộ các khâu thẩm định tài chính, chấm điểm, kiểm tra TSBĐ và lập đề xuất); cán bộ định giá đa số còn trẻ, thiếu chuyên môn sâu về kỹ thuật xây dựng; thị trường BĐS biến động thất thường; khung giá đất nhà nước chênh lệch xa giá thị trường; thủ tục công chứng, đăng ký bảo đảm còn phức tạp.

Chương 4: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động định giá bất động sản thế chấp tại BIDV – CN SGD 2

Chương 4 đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị cụ thể:

  1. Nhóm giải pháp tại Chi nhánh:
    • Hoàn thiện và phối hợp đa dạng phương pháp định giá: Không phụ thuộc duy nhất vào phương pháp so sánh trực tiếp, kết hợp phương pháp chi phí và phương pháp thu nhập đối với BĐS thương mại tạo dòng tiền.
    • Chuẩn hóa quy cách xác định giá trị công trình gắn liền với đất: Cập nhật định mức suất vốn đầu tư mới và quy định rõ công thức trích khấu hao hao mòn tài sản.
    • Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin thị trường và quản lý lưu trữ hồ sơ các cuộc định giá trước đó để phục vụ tra cứu chéo.
    • Nâng cao năng lực chuyên môn và đào tạo kỹ năng thực tế cho đội ngũ cán bộ định giá.
  2. Kiến nghị đối với Hội sở chính BIDV: Ban hành cẩm nang hướng dẫn khung tỷ lệ điều chỉnh sai lệch chi tiết cho phương pháp so sánh; phân định rõ trách nhiệm giữa khâu định giá và phê duyệt tín dụng; nâng cấp phần mềm quản lý định giá tài sản tập trung.
  3. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước: Hoàn thiện khung pháp lý về quản lý tài sản bảo đảm, ban hành tiêu chuẩn thẩm định giá áp dụng thống nhất trong ngành ngân hàng.
  4. Kiến nghị đối với Nhà nước: Điều chỉnh bảng giá đất định kỳ sát với giá giao dịch thực tế thị trường; minh bạch hóa cơ sở dữ liệu quy hoạch và giao dịch nhà đất; đơn giản hóa thủ tục công chứng, đăng ký giao dịch bảo đảm và đẩy nhanh tiến độ xử lý tài sản phát mại qua thi hành án.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính từ số liệu thực tế của đề tài:

  • Phản ánh đầy đủ bức tranh kinh doanh và thực trạng quản lý tài sản bảo đảm tại BIDV – CN SGD 2 giai đoạn 2010 – 2012: Tỷ lệ nợ xấu tăng từ 1,09% lên 3,19%; tỷ lệ dư nợ có TSBĐ đạt 45,2% năm 2012; số lượng hồ sơ BĐS định giá tăng 16,49% (đạt 3.553 hồ sơ, chiếm 76,21% tổng tài sản bảo đảm định giá tại chi nhánh).
  • Làm rõ cơ chế áp dụng hệ số TSBĐ (0,8) kết hợp tỷ lệ TSBĐ bắt buộc theo 7 nhóm xếp hạng tín dụng nội bộ (từ 20% đối với AAA đến 100% đối với nhóm B/CCC/CC) trong việc quyết định hạn mức cho vay tối đa.
  • Chỉ rõ sự chênh lệch lớn giữa giá định giá theo khung Nhà nước (1,196 tỷ đồng) và giá định giá theo thị trường (3,722 tỷ đồng) qua một hồ sơ vay vốn cụ thể tại Quận Bình Thạnh.

Giải pháp và đóng góp của khóa luận:

  • Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp thực thi tại chi nhánh (kết hợp phương pháp định giá, chuẩn hóa định mức công trình, xây dựng cơ sở dữ liệu nội bộ, nâng cao năng lực nhân sự) cùng các kiến nghị đồng bộ gửi đến Hội sở BIDV, NHNN và cơ quan quản lý Nhà nước.
  • Khóa luận đóng góp nguồn tư liệu thực nghiệm chi tiết về công tác định giá tài sản bảo đảm tại một chi nhánh ngân hàng thương mại quy mô lớn tại TP.HCM, chỉ rõ các điểm nghẽn thực tiễn giữa quy định định giá nội bộ và biến động thị trường BĐS.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Dữ liệu nghiên cứu tập trung trong giai đoạn 2010 – 2012 tại phạm vi một đơn vị cụ thể (BIDV – CN SGD 2); các phân tích thực trạng chủ yếu dựa trên phương pháp thống kê mô tả, phân tích cơ cấu và quan sát hồ sơ mẫu, chưa sử dụng các mô hình kinh tế lượng để đo lường mức độ tác động của sai số định giá đến tỷ lệ phát sinh nợ xấu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang nhiều chi nhánh và ngân hàng thương mại khác; nghiên cứu áp dụng mô hình định giá tự động (AVM - Automated Valuation Model) và đánh giá tác động của Luật Đất đai sửa đổi đến tính thanh khoản của BĐS thế chấp.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Thẩm định giá, Quản trị rủi ro; chuyên viên quan hệ khách hàng, cán bộ quản lý rủi ro và cán bộ thẩm định tài sản bảo đảm tại các ngân hàng thương mại.
  • Nội dung giá trị: Mẫu biểu báo cáo thẩm định giá trị tài sản; cách tính toán cụ thể đơn giá đất và công trình xây dựng qua ví dụ thực tế tại số 53 Lê Quang Định; quy tắc kết hợp giữa hệ số TSBĐ và tỷ lệ bảo đảm theo hạng tín nhiệm khách hàng (Quyết định 8598 và 1138).

Câu hỏi thường gặp

1. Hệ số giá trị tài sản bảo đảm đối với bất động sản tại BIDV được quy định là bao nhiêu? Theo Quyết định số 3979/QĐ-PC và Quyết định số 6020/QĐ-PC của BIDV, hệ số giá trị TSBĐ áp dụng cho Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà và Quyền sở hữu công trình có đầy đủ hồ sơ pháp lý, công chứng và đăng ký giao dịch bảo đảm là 0,8.

2. Khách hàng xếp hạng tín dụng AA khi vay vốn lưu động tại BIDV cần tỷ lệ tài sản bảo đảm tối thiểu là bao nhiêu? Căn cứ theo Quyết định 1138/QĐ-HĐQT, khách hàng thuộc nhóm 2 (hạng AA) phải đáp ứng tỷ lệ TSBĐ tối thiểu là 30% khi vay vốn lưu động. Mức vay tối đa được tính bằng: (Giá trị định giá TSBĐ × 0,8) / 30%.

3. Tại sao tỷ lệ nợ xấu năm 2012 của BIDV – CN SGD 2 là 3,19%, cao hơn một số ngân hàng khác nhưng vẫn được đánh giá là phản ánh chính xác chất lượng tín dụng? Do BIDV – CN SGD 2 thực hiện phân loại nợ theo phương pháp định tính quy định tại Điều 7 Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN (gồm 14 chỉ tiêu tài chính và 40 chỉ tiêu phi tài chính) ngay từ khâu phê duyệt, tiếp cận chuẩn mực quốc tế, thay vì chỉ căn cứ đơn thuần vào số ngày quá hạn (phương pháp định lượng tại Điều 6).

4. Trong ví dụ thực tế căn nhà 53 Lê Quang Định, giá trị tài sản theo quy định Nhà nước và giá thị trường chênh lệch như thế nào? Tổng giá trị TSBĐ tính theo khung giá Nhà nước (Quyết định 61/2012/QĐ-UBND và Quyết định 12/2008/QĐ-UBND) là 1.196.670.000 đồng; trong khi giá trị định giá theo thị trường (phương pháp so sánh trực tiếp kết hợp chi phí) là 3.722.550.000 đồng, gấp hơn 3,1 lần giá Nhà nước.

5. Trong cơ cấu tài sản bảo đảm được định giá tại BIDV – CN SGD 2 năm 2012, bất động sản chiếm tỷ trọng bao nhiêu? Năm 2012, tổng số hồ sơ BĐS được định giá là 3.553 hồ sơ trên tổng số 4.662 hồ sơ tài sản bảo đảm, chiếm tỷ trọng 76,21% (tăng 503 hồ sơ, tương đương tăng 16,49% so với năm 2011).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Viết Hải đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác định giá bất động sản thế chấp tại BIDV – Chi nhánh Sở Giao dịch 2 giai đoạn 2010 – 2012. Công trình làm rõ quy trình 5 bước thẩm định, cơ chế kết hợp giữa xếp hạng tín dụng nội bộ với hệ số tài sản bảo đảm, đồng thời chỉ ra các hạn chế cố hữu trong việc phụ thuộc vào phương pháp so sánh trực tiếp và nguồn dữ liệu internet. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng gắn liền với thực tế hoạt động tín dụng, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác thẩm định giá và quản trị rủi ro tại các ngân hàng thương mại.