Giới thiệu dự án

Hội nhập kinh tế quốc tế thông qua các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới như CPTPP (có hiệu lực tại Việt Nam từ 14/01/2019) và EVFTA đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc duy trì môi trường kinh doanh minh bạch, bình đẳng. Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh (TTHCCT) – đặc biệt là các hành vi thỏa thuận ngầm, ấn định giá, phân chia thị trường và thông thầu – gây thiệt hại nghiêm trọng cho người tiêu dùng, triệt tiêu động lực đổi mới sáng tạo và làm thất thoát ngân sách quốc gia. Theo số liệu tổng kết thực thi pháp luật cạnh tranh tại Việt Nam, từ năm 2004 đến 2017 chỉ có 87 cuộc điều tra tiền tố tụng được tiến hành với 08 vụ việc hạn chế cạnh tranh được xử lý chính thức, thu nộp ngân sách khoảng 5,5 tỷ đồng.

       MÔ HÌNH QUẢN TRỊ TỐ TỤNG CẠNH TRANH VIỆT NAM (LCT 2018)
+------------------------------------------------------------------+
|                   ỦY BAN CẠNH TRANH QUỐC GIA                    |
|             (Thành lập theo Nghị định 03/2023/NĐ-CP)             |
+---------------------------------+--------------------------------+
                                  |
         +------------------------+------------------------+
         |                                                 |
         v                                                 v
+-----------------------------+       +----------------------------+
|  CƠ QUAN ĐIỀU TRA VVCT      |       |  HỘI ĐỒNG XỬ LÝ VVCT       |
|  - Thụ lý hồ sơ khiếu nại   |       |  - Thẩm định chứng cứ      |
|  - Điều tra sơ bộ & chính   |       |  - Mở phiên điều trần      |
|    thức                     |       |  - Ban hành Quyết định     |
|  - Lập Báo cáo điều tra     |       |    xử lý                   |
+-----------------------------+       +----------------------------+

Vấn đề cốt lõi (Problem Statement) nằm ở sự bất cập mang tính cấu trúc: Luật Cạnh tranh 2018 (LCT 2018) chuyển đổi phương thức kiểm soát từ định lượng thị phần thuần túy sang đánh giá "tác động hoặc khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể", song các công cụ kinh tế lượng và quy chuẩn kỹ thuật tố tụng chưa được hoàn thiện đồng bộ. Điều này dẫn tới tình trạng xung đột thẩm quyền giữa Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia (UBCTQG) và Tòa án, vênh chuẩn pháp lý với Điều 217 Bộ luật Hình sự 2015 (BLHS 2015), cùng sự chậm trễ trong vận hành bộ máy thực thi chuyên trách (Nghị định 03/2023/NĐ-CP và Thông tư 40/2023/TT-BCT mới được kiện toàn trong năm 2023).

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Nguyễn Phương Thảo (Trường Đại học Luật Hà Nội, 2024) tập trung giải quyết các mục tiêu chiến lược:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận kinh tế - pháp lý về điều tra và xử lý TTHCCT theo chuẩn mực quốc tế (FTC/DOJ Hoa Kỳ, JFTC Nhật Bản, OECD).
  2. Phân tích thực trạng quy định của LCT 2018, Nghị định 75/2019/NĐ-CP, Nghị định 35/2020/NĐ-CP và các văn bản liên quan.
  3. Đánh giá thực tiễn điều tra các vụ việc điển hình tại Việt Nam (vụ 19 doanh nghiệp bảo hiểm nâng phí năm 2008, vụ 12 doanh nghiệp bảo hiểm Khánh Hòa năm 2013, vụ đấu thầu dược phẩm Bbraun năm 2019).
  4. Kiến nghị mô hình tích hợp kỹ thuật - pháp lý nhằm tối ưu hóa hiệu lực thực thi và rút ngắn thời gian xử lý vụ việc.
Chỉ số kỳ vọng (Target Metric) Hiện trạng (Baseline 2004-2023) Mục tiêu giải pháp đề xuất
Thời gian xử lý vụ việc trung bình 24 - 36 tháng 6 - 9 tháng (tối ưu hóa quy trình)
Tỷ lệ phát hiện qua Chương trình khoan hồng Gần 0% (chưa có ca áp dụng thực tế) Đạt $\ge 35%$ tổng số vụ thụ lý
Độ chính xác trong phân tích thị trường Định tính, phụ thuộc chuyên gia Mô hình hóa định lượng (SSNIP + HHI)
Tương thích giữa LCT và BLHS Bất cập quy định mức phạt tiền nghịch lý Đồng bộ hóa hoàn toàn chế tài xử lý

Phạm vi nghiên cứu bao trùm các quy định pháp luật cạnh tranh Việt Nam từ năm 2004 đến 2024, đối chiếu luật học so sánh với Hoa Kỳ (Sherman Act 1890) và Nhật Bản (Antimonopoly Act - AMA 1947). Giới hạn đề tài không đi sâu vào các tranh chấp hợp đồng thương mại thuần túy ngoài phạm vi thị trường liên quan.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Khung pháp lý điều tra, xử lý TTHCCT tại Việt Nam trải qua hai giai đoạn lập pháp chính: mô hình phân tán theo LCT 2004 (Cục Quản lý cạnh tranh điều tra, Hội đồng Cạnh tranh xử lý) và mô hình hợp nhất theo LCT 2018 (Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia).

Tiêu chí so sánh Luật Cạnh tranh 2004 Luật Cạnh tranh 2018 Tiêu chuẩn Quốc tế (US FTC/DOJ, JFTC)
Cơ quan thực thi Phân tách: Cục QLCT & Hội đồng Cạnh tranh Hợp nhất: UBCTQG (Nghị định 03/2023/NĐ-CP) Cơ quan độc lập, có thẩm quyền điều tra hình sự/dân sự song song
Căn cứ xác định vi phạm Ngưỡng thị phần kết hợp ($\ge 30%$) Đánh giá tác động hạn chế cạnh tranh đáng kể Kết hợp Per se illegal (vi phạm mặc nhiên) & Rule of Reason
Chương trình khoan hồng (Leniency) Không quy định Điều 112 (Miễn/giảm phạt tối đa 100% cho 03 bên đầu tiên) Khung tiếp nhận tự động, bảo mật tuyệt đối danh tính người tố giác
Chế tài phạt tiền hành chính Tối đa 10% tổng doanh thu năm tài chính trước 01% - 10% doanh thu thị trường liên quan (Nghị định 75/2019) Phạt phạt tiền lũy tiến + Chế tài hình sự phạt tù nghiêm khắc

Phương pháp phân tích yêu cầu lập pháp và hệ thống thực thi áp dụng mô hình MoSCoW:

  • Must Have: Đồng bộ hóa Điều 111 LCT 2018 và Điều 217 BLHS 2015; thiết lập quy chuẩn chi tiết cho phiên điều trần thay thế khoảng trống pháp lý của Nghị định 35/2020/NĐ-CP.
  • Should Have: Triển khai cơ sở dữ liệu số hóa liên thông về đấu thầu quốc gia và đăng ký doanh nghiệp để tự động tầm soát thông thầu (Bid-rigging screening).
  • Could Have: Xây dựng cơ chế phán quyết bồi thường thiệt hại dân sự tập thể (Class action) do Tòa án chuyên trách thụ lý dựa trên kết luận của UBCTQG.
  • Won't Have: Hình sự hóa mọi thỏa thuận theo chiều dọc không gây tác động đáng kể lên thị trường.

Thiết kế hệ thống và Khung phân tích kỹ thuật

Khung đánh giá vi phạm pháp luật cạnh tranh kết hợp mô hình kinh tế lượng phân tích thị trường liên quan và thuật toán xác định mức xử phạt hành chính:

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  KHUNG PHÁP LÝ & CÔNG CỤ PHÂN TÍCH (TECH STACK)         |
|  - Pháp điển hóa: LCT 2018 (v23/2018/QH14), BLHS 2015 (v100/2015/QH13)  |
|  - Nghị định hướng dẫn: NĐ 75/2019/NĐ-CP, NĐ 35/2020/NĐ-CP, NĐ 03/2023  |
|  - Phương pháp kiểm tra thị trường: SSNIP Test v2.1, Chỉ số HHI        |
|  - Hệ thống dữ liệu: National Procurement DB & Business Registry API    |
+-------------------------------------------------------------------------+
import numpy as np

def calculate_antitrust_fine(
    base_revenue: float,
    violation_type: str,
    aggravating_factors_count: int,
    mitigating_factors_count: int,
    is_leniency: bool,
    leniency_rank: int = 0
) -> dict:
    """
    Tính toán mức xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi TTHCCT
    Căn cứ: Điều 111 LCT 2018 & Khoản 8 Điều 4 Nghị định 75/2019/NĐ-CP.
    """
    # 1. Xác định khung phạt theo tính chất thỏa thuận
    if violation_type == "horizontal":  # Thỏa thuận theo chiều ngang
        min_rate, max_rate = 0.01, 0.10
    elif violation_type == "vertical":    # Thỏa thuận theo chiều dọc
        min_rate, max_rate = 0.01, 0.05
    else:
        raise ValueError("Invalid violation type")
    
    mid_rate = (min_rate + max_rate) / 2.0
    adjustment_step = 0.15 * mid_rate  # Điều chỉnh tối đa 15% mức trung bình khung
    
    # 2. Áp dụng tình tiết tăng nặng / giảm nhẹ
    net_factors = aggravating_factors_count - mitigating_factors_count
    final_rate = mid_rate + (net_factors * adjustment_step)
    final_rate = np.clip(final_rate, min_rate, max_rate)
    
    raw_fine = base_revenue * final_rate
    
    # 3. Áp dụng chính sách khoan hồng (Điều 112 LCT 2018)
    leniency_discount = 0.0
    if is_leniency:
        if leniency_rank == 1:
            leniency_discount = 1.00  # Miễn 100%
        elif leniency_rank == 2:
            leniency_discount = 0.50  # Giảm 50%
        elif leniency_rank == 3:
            leniency_discount = 0.30  # Giảm 30%
            
    payable_fine = raw_fine * (1.0 - leniency_discount)
    
    return {
        "applied_rate_percentage": round(final_rate * 100, 3),
        "raw_fine_amount_vnd": round(raw_fine, 2),
        "leniency_discount_percentage": leniency_discount * 100,
        "final_payable_fine_vnd": round(payable_fine, 2)
    }

# Case study thực nghiệm: Doanh nghiệp A doanh thu 500 tỷ VNĐ vi phạm thỏa thuận ngang
result = calculate_antitrust_fine(
    base_revenue=500_000_000_000,
    violation_type="horizontal",
    aggravating_factors_count=1,
    mitigating_factors_count=0,
    is_leniency=True,
    leniency_rank=2
)
# Kết quả: Áp dụng khung 6.325%, giảm 50% theo Khoan hồng bậc 2 -> Nộp phạt 15.8125 tỷ VNĐ

Quy định bảo mật thông tin (Security Considerations): Điều 93 LCT 2018 cho phép tổ chức phiên điều trần kín nhằm bảo vệ bí mật thương mại, công nghệ lõi và danh tính của bên nộp đơn tự thú trong Chương trình khoan hồng.

Methodology

Phương pháp luận nghiên cứu vận dụng phép biện chứng duy vật kết hợp nghiên cứu liên ngành Kinh tế - Luật học (Law and Economics):

  • Phương pháp luật học so sánh: Đối chiếu thủ tục tư pháp hỗn hợp của JFTC (Nhật Bản) với mô hình cơ quan hành chính tài phán của UBCTQG.
  • Phương pháp phân tích thực chứng: Đánh giá định lượng dữ liệu xử phạt qua các giai đoạn từ năm 2004 đến 2024.
  • Kiểm soát rủi ro tố tụng: Thiết lập bộ tiêu chí nhận diện chứng cứ trực tiếp (văn bản thỏa thuận, biên bản họp) và chứng cứ gián tiếp (hóa đơn, lịch sử cước điện thoại, biến động giá đồng pha bất thường).

Implementation và kết quả

Development Process & Key Case Studies

Quá trình điều tra, xử lý TTHCCT trên thực tế được chuẩn hóa qua các vụ án điểm trong lịch sử tố tụng cạnh tranh Việt Nam:

        TIẾN TRÌNH THỰC THI QUA CÁC VỤ ÁN ĐIỂN HÌNH TẠI VIỆT NAM
+-----------------------------------------------------------------------+
| 2008: VỤ 19 DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM PHI NHÂN THỌ                        |
| - Hành vi: Ấn định tăng biểu phí bảo hiểm xe cơ giới, tàu biển.       |
| - Xử lý: Phạt 0,025% tổng doanh thu 2007 (Tổng: 1,708 tỷ VNĐ).        |
+-----------------------------------------------------------------------+
                                  |
                                  v
+-----------------------------------------------------------------------+
| 2013: VỤ 12 DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM TỈNH KHÁNH HÒA                      |
| - Hành vi: Thỏa thuận thống nhất biểu phí bảo hiểm học sinh.          |
| - Xử lý: Hội đồng Cạnh tranh ban hành quyết định đình chỉ xử lý.      |
+-----------------------------------------------------------------------+
                                  |
                                  v
+-----------------------------------------------------------------------+
| 2019: VỤ THÔNG THẦU THIẾT BỊ Y TẾ (BBRAUN & DƯỢC TRUNG ƯƠNG I)        |
| - Hành vi: Thỏa thuận hạn chế phân phối thuốc/thiết bị gói thầu.      |
| - Xử lý: Cơ quan cạnh tranh yêu cầu cam kết khắc phục, mở thầu lại.   |
+-----------------------------------------------------------------------+

Phân tích nghịch lý kỹ thuật lập pháp và Lỗ hổng tố tụng

Nghiên cứu chỉ ra nghịch lý pháp lý rõ rệt tại Khoản 4 Điều 6 và Khoản 4 Điều 7 Nghị định 75/2019/NĐ-CP:

  • Vấn đề: Mức phạt vi phạm hành chính đối với hành vi "ngăn cản doanh nghiệp khác tham gia thị trường" hoặc "loại bỏ doanh nghiệp" bị khống chế trần dưới 1.000.000.000 VNĐ đối với tổ chức (để thấp hơn mức phạt tối thiểu quy định tại Điều 217 BLHS 2015).
  • Hệ quả: Doanh nghiệp có doanh thu hàng nghìn tỷ đồng nếu thực hiện hành vi nguy hiểm nhất lại chỉ bị phạt dưới 1 tỷ đồng; trong khi hành vi ít nguy hiểm hơn (thỏa thuận hạn chế công nghệ) có thể bị phạt tới 10% doanh thu (hàng chục đến hàng trăm tỷ đồng).
          NGHỊCH LÝ TRẦN XỬ PHẠT HÀNH CHÍNH (NGHỊ ĐỊNH 75/2019)
+--------------------------------------------------------------------+
| HÀNH VI CẤM TUYỆT ĐỐI (Nguy hiểm cao)                             |
| - Loại bỏ đối thủ / Ngăn cản gia nhập thị trường                   |
| - Trần xử phạt hành chính: < 1.000.000.000 VNĐ (Bị trói bởi BLHS)  |
+--------------------------------------------------------------------+
                                  VS
+--------------------------------------------------------------------+
| HÀNH VI CẤM CÓ ĐIỀU KIỆN (Nguy hiểm thấp hơn)                     |
| - Thỏa thuận hạn chế phát triển kỹ thuật, công nghệ               |
| - Khung xử phạt hành chính: 1% - 10% Doanh thu (Không giới hạn trần)|
+--------------------------------------------------------------------+

Kết quả đạt được

Nghiên cứu đã hoàn thành toàn bộ các chỉ tiêu khoa học đề ra:

  • Rà soát 100% các điều khoản: Khảo sát toàn bộ 118 điều của LCT 2018, các nghị định hướng dẫn chuyên ngành và các án lệ liên quan.
  • Xác định 03 điểm nghẽn then chốt: (1) Xung đột trần phạt tiền hành chính - hình sự; (2) Khoảng trống quy định tranh tụng tại phiên điều trần; (3) Mối quan hệ chuyển giao chứng cứ giữa UBCTQG và Tòa dân sự trong việc giải quyết bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng (Điều 585 Bộ luật Dân sự 2015).

Đổi mới và đóng góp

  1. Đổi mới phương pháp đánh giá thị trường: Đề xuất tích hợp công cụ kiểm định độ co giãn của cầu theo giá (SSNIP Test) và chỉ số Herfindahl-Hirschman (HHI) vào quy chế điều tra chính thức của UBCTQG, thay thế hoàn toàn phương pháp định tính cảm quan.
  2. So sánh đa hệ thống với bằng chứng thực nghiệm:
    • Hoa Kỳ (DOJ/FTC): Giai đoạn 2000 - 2009 điều tra hơn 2.500 vụ việc vi phạm cạnh tranh (trung bình 250 vụ/năm, gần 100 vụ thông đồng), áp dụng án phạt tù đối với 44 cá nhân trong năm 2009; giai đoạn 2010 - 2019 thụ lý 394 vụ việc thông đồng.
    • Nhật Bản (JFTC): Giai đoạn 2018 - 2022 xử lý 14 vụ án ấn định giá; năm 2022 tiếp nhận 22 hồ sơ tự thú hưởng khoan hồng.
    • Đóng góp cho Việt Nam: Cung cấp luận cứ giải trình để xây dựng Thông tư liên tịch giữa Viện kiểm sát nhân dân tối cao - Bộ Công an - Bộ Công Thương nhằm phân định ranh giới xử lý hành chính và khởi tố hình sự theo Điều 217 BLHS.
  3. Chuẩn hóa công thức định lượng mức phạt: Xây dựng thuật toán phân bổ tỷ lệ % doanh thu minh bạch dựa trên số lượng tình tiết tăng nặng/giảm nhẹ, giảm thiểu tối đa sự tùy nghi của cơ quan thực thi.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản áp dụng thực tế (Use Cases)

  • Tầm soát đấu thầu công sản: Ứng dụng mô hình phân tích dữ liệu lịch sử đấu thầu để phát hiện tự động các dấu hiệu thỏa thuận "quân xanh quân đỏ", bỏ thầu xoay vòng hoặc trúng thầu sát giá dự toán.
  • Xử lý vi phạm trong lĩnh vực kinh tế số: Kiểm soát các thỏa thuận thuật toán (Algorithmic Collusion) định giá động giữa các nền tảng thương mại điện tử hoặc ứng dụng gọi xe công nghệ.
       LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI HOÀN THIỆN THỰC THI PHÁP LUẬT (2024 - 2027)
+-------------------+     +--------------------+     +--------------------+
|  GIAI ĐOẠN 1      |     |  GIAI ĐOẠN 2       |     |  GIAI ĐOẠN 3       |
|  (2024 - 2025)    | --> |  (2025 - 2026)     | --> |  (2026 - 2027)     |
|  Hoàn thiện Thông |     |  Xây dựng cổng dữ  |     |  Sửa đổi Điều 217  |
|  tư hướng dẫn     |     |  liệu Khoan hồng   |     |  BLHS & Hoàn thiện |
|  phiên điều trần  |     |  trực tuyến        |     |  Tòa chuyên trách  |
+-------------------+     +--------------------+     +--------------------+

Phân tích Chi phí - Lợi ích (Cost-Benefit Analysis)

  • Chi phí đầu tư: Ngân sách đào tạo điều tra viên kinh tế - pháp lý và trang bị phần mềm phân tích thị trường ước tính 15 - 20 tỷ VNĐ trong 3 năm.
  • Hiệu quả kinh tế thu lại (ROI): Giảm thiểu thiệt hại do thông thầu và đội giá thị trường ước tính tiết kiệm từ 3% đến 8% tổng giá trị các gói thầu mua sắm công hàng năm (tương đương hàng nghìn tỷ đồng ngân sách).

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế kỹ thuật: Số lượng điều tra viên vụ việc cạnh tranh tại UBCTQG hiện nay còn mỏng, phải phụ trách địa bàn toàn quốc; các công cụ giải mã dữ liệu số đối với thỏa thuận ngầm qua nền tảng mã hóa chưa được trang bị đầy đủ.
  • Rào cản thể chế: UBCTQG chưa được trao quyền hạn trinh sát tư pháp đặc thù (khám xét khẩn cấp, niêm phong tài sản tức thời) như mô hình DOJ Hoa Kỳ hay JFTC Nhật Bản.
  • Hướng nghiên cứu tương lai: Nghiên cứu cơ chế kiểm soát liên minh chống cạnh tranh xuyên biên giới và tác động của trí tuệ nhân tạo (AI) trong việc tự động thiết lập hành vi độc quyền nhóm (Hub-and-Spoke Collusion).

Đối tượng hưởng lợi

  • Cơ quan quản lý Nhà nước (UBCTQG, Bộ Tư pháp): Có được khung đề xuất hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật và quy chế phối hợp tố tụng liên ngành.
  • Cộng đồng doanh nghiệp & Khối pháp chế (In-house Legal): Nắm bắt chính xác ranh giới đỏ pháp lý, quy trình tự kiểm tra tuân thủ (Antitrust Compliance) và quy trình nộp đơn xin miễn trừ/khoan hồng.
  • Thẩm phán và Luật sư: Có tài liệu đối chiếu chuyên sâu về kỹ thuật thu thập, đánh giá chứng cứ kinh tế trong các vụ kiện đòi bồi thường thiệt hại cạnh tranh.
  • Sinh viên & Học giả chuyên ngành Luật Kinh tế: Nguồn tài liệu tham khảo chuẩn mực với đầy đủ dữ liệu thực chứng và so sánh quốc tế.

Câu hỏi thường gặp

  1. Điều kiện kỹ thuật và pháp lý để doanh nghiệp nộp đơn hưởng Chương trình khoan hồng (Leniency)?
    Doanh nghiệp phải là một trong 03 đối thủ đầu tiên tự nguyện khai báo trước khi có quyết định điều tra, cung cấp toàn bộ chứng cứ xác thực về thỏa thuận ngầm và hợp tác liên tục với Cơ quan điều tra VVCT (Điều 112 LCT 2018).

  2. Tại sao thỏa thuận hạn chế cạnh tranh theo chiều ngang luôn bị kiểm soát nghiêm ngặt hơn chiều dọc?
    Thỏa thuận ngang diễn ra giữa các đối thủ trực tiếp trên cùng thị trường liên quan, triệt tiêu động lực cạnh tranh cốt lõi về giá và sản lượng, gây tổn thất phúc lợi xã hội lớn hơn nhiều so với thỏa thuận dọc trong chuỗi phân phối.

  3. Tòa án giải quyết yêu cầu bồi thường thiệt hại do TTHCCT như thế nào khi chưa có kết luận của UBCTQG?
    Đương sự có quyền khởi kiện theo thủ tục tố tụng dân sự (bồi thường ngoài hợp đồng), tuy nhiên nghĩa vụ chứng minh hành vi hạn chế cạnh tranh rất phức tạp, đòi hỏi Tòa án phải trưng cầu kết luận chuyên môn hoặc chờ quyết định xử lý có hiệu lực từ UBCTQG.

  4. Biện pháp khắc phục xung đột giữa trần phạt hành chính của Nghị định 75/2019/NĐ-CP và BLHS 2015?
    Cần sửa đổi Điều 217 BLHS theo hướng xác định mức phạt tiền hình sự dựa trên tỷ lệ % doanh thu hoặc tăng khung tiền phạt hình sự lên 50 - 100 tỷ VNĐ để mở rộng trần xử phạt hành chính tương xứng.

  5. Thời hiệu điều tra vụ việc hạn chế cạnh tranh được tính như thế nào?
    Theo Điều 80 LCT 2018, thời hiệu ra quyết định điều tra là 03 năm kể từ ngày hành vi có dấu hiệu vi phạm được thực hiện; nghiên cứu kiến nghị nên tính từ thời điểm hành vi vi phạm chấm dứt hoặc được phát hiện.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Nguyễn Phương Thảo đã giải quyết thấu đáo và toàn diện các vấn đề lý luận và thực tiễn về pháp luật điều tra, xử lý thỏa thuận hạn chế cạnh tranh tại Việt Nam. Bằng việc chỉ rõ những điểm nghẽn pháp lý giữa Luật Cạnh tranh 2018 và hệ thống pháp luật liên quan, kết hợp bài học kinh nghiệm sâu sắc từ Hoa Kỳ và Nhật Bản, công trình đã đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ từ hoàn thiện thể chế, chuẩn hóa quy chuẩn kỹ thuật kinh tế lượng đến tăng cường năng lực thực thi của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia. Đây là nền tảng quan trọng góp phần xây dựng môi trường đầu tư kinh doanh minh bạch, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và thúc đẩy sự phát triển bền vững của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam.