Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khai báo hải quan và thông quan tại Chi cục Hải quan là thủ tục bắt buộc đối với hàng hóa xuất nhập khẩu nhằm phục vụ công tác giám sát luân chuyển hàng hóa qua biên giới quốc gia, kiểm soát danh mục hàng cấm và thực hiện nghĩa vụ thuế. Hoạt động ngoại thương của Việt Nam ghi nhận sự phát triển liên tục: theo Tổng cục Thống kê, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu cả nước năm 2022 đạt 732,5 tỷ USD (tăng 9,5% so với năm 2021), trong đó xuất khẩu đạt 371,85 tỷ USD (tăng 10,6%) và nhập khẩu đạt 360,65 tỷ USD (tăng 8,4%). Lưu lượng hàng hóa gia tăng thúc đẩy các doanh nghiệp xuất nhập khẩu tìm đến dịch vụ khai báo hải quan nhằm tối ưu hóa thời gian, tiết kiệm nguồn lực và giải quyết các nghiệp vụ phát sinh phức tạp. Để đáp ứng nhu cầu này, nhiều doanh nghiệp giao nhận vận tải (Forwarder/Logistics) đã mở rộng sang mảng dịch vụ khai báo hải quan điện tử.

Thành phố Đà Nẵng là đầu mối cảng biển lớn của miền Trung, tiếp giáp các địa phương có nhiều khu công nghiệp và doanh nghiệp chế biến, sản xuất như Thừa Thiên Huế và Quảng Nam. Môi trường kinh doanh dịch vụ logistics tại khu vực này có sự cạnh tranh gay gắt từ nhiều đơn vị như Công ty Bee Logistics, Công ty Transimex, Công ty Cổ phần Gemadept. Chi nhánh Công ty Cổ phần Đại lý Hàng hải Việt Nam – Đại lý Hàng hải Đà Nẵng (VOSA Đà Nẵng) là doanh nghiệp có thâm niên hoạt động hơn 45 năm trong ngành logistics, sở hữu nền tảng khách hàng ổn định và đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm. Dẫu vậy, doanh nghiệp phải đối diện với áp lực cạnh tranh thị phần và yêu cầu ứng dụng công nghệ trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0. Đa số các công trình nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào thủ tục hải quan tại cơ quan nhà nước, còn thiếu các công trình đánh giá thực trạng cung ứng dịch vụ tại doanh nghiệp logistics trung gian.

Khóa luận được tác giả Lê Thị Yến Nhi xác định hệ thống mục tiêu như sau:

  • Mục tiêu tổng quát: Phân tích thực trạng dịch vụ khai báo hải quan điện tử tại VOSA Đà Nẵng, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ trong giai đoạn tới, đồng thời hệ thống hóa lý luận về khai báo hải quan điện tử.
  • Các mục tiêu cụ thể:
    1. Tổng quan cơ sở lý luận và thực tiễn về khai báo hải quan điện tử và dịch vụ khai báo hải quan điện tử.
    2. Phân tích thực trạng dịch vụ khai báo hải quan điện tử tại VOSA Đà Nẵng giai đoạn 2020–2022.
    3. Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện dịch vụ khai báo hải quan điện tử của công ty trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Dịch vụ khai báo hải quan điện tử của VOSA Đà Nẵng.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực hiện tại VOSA Đà Nẵng (địa chỉ: 52 Pasteur, phường Hải Châu 1, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2020–2022 và ba quý đầu năm 2023; dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa trong năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận sử dụng hệ thống cơ sở lý thuyết, quy định pháp lý và mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ chuyên ngành logistics và hải quan:

  • Cơ sở pháp lý và khái niệm: Khái niệm dịch vụ theo Philip Kotler & Keller, Zeithaml & Bitner, và Khoản 2 Điều 4 Luật Giá số 11/2012/QH13; Thủ tục hải quan điện tử theo Khoản 1 Điều 3 Chương 1 Nghị định 08/2015/NĐ-CP; Trách nhiệm các bên theo Luật Hải quan 2014; Luật Thương mại số 36/2005/QH11 (Điều 3 về hoạt động thương mại, Điều 178 về gia công thương mại); Nghị định 52/2013/NĐ-CP (thương mại điện tử); Nghị định số 35/2022/NĐ-CP (khoản 20, 21 Điều 2 về hoạt động và doanh nghiệp chế xuất); Thông tư 12/2015/TT-BTC và Thông tư 22/2019/TT-BTC về đại lý làm thủ tục hải quan; Quyết định số 1357/QĐ-TCHQ của Tổng cục Hải quan về bảng mã loại hình xuất nhập khẩu.
  • Khung mô hình lý thuyết: Mô hình chất lượng dịch vụ SERVQUAL (Parasuraman, 1988) gồm 5 thành phần (phương tiện hữu hình, đồng cảm, năng lực phục vụ, đáp ứng, tin cậy); Mô hình nghiên cứu sự hài lòng của doanh nghiệp khi làm thủ tục hải quan điện tử tại Cục Hải quan Thành phố Cần Thơ của tác giả Ngô Phương Nam (2018) gồm 8 nhóm nhân tố.
  • Khung phân tích đề xuất của tác giả: Mô hình gồm 6 nhóm nhân tố tác động đến cảm nhận của khách hàng về dịch vụ khai báo hải quan điện tử tại VOSA Đà Nẵng, bao gồm:
    1. Năng lực phục vụ (thang đo NLPV1 đến NLPV5)
    2. Chi phí dịch vụ (thang đo CP1 đến CP3)
    3. Thủ tục thanh toán (thang đo TT1 đến TT3)
    4. Thời gian thực hiện dịch vụ (thang đo TG1 đến TG5)
    5. Sự tin cậy (thang đo TC1 đến TC4)
    6. Cơ sở vật chất và trang thiết bị (thang đo CSVC1 đến CSVC4) Biến phụ thuộc là Đánh giá chung về chất lượng dịch vụ (thang đo CLDV1 đến CLDV3), đo lường bằng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý).
  • Phương pháp nghiên cứu:
    • Phương pháp thu thập dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp thu thập từ báo cáo kết quả kinh doanh, tài sản, nhân sự tại Phòng Tài chính kế toán, Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Đại lý giao nhận vận tải của công ty giai đoạn 2020–2022 và ba quý đầu năm 2023, kết hợp số liệu từ Tổng cục Hải quan, Cục Hải quan Đà Nẵng; Dữ liệu sơ cấp thu thập thông qua phát phiếu khảo sát trực tiếp cho 30 khách hàng doanh nghiệp sử dụng dịch vụ của VOSA Đà Nẵng theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện, thu về 24 phiếu hợp lệ.
    • Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Dữ liệu thứ cấp được xử lý bằng thống kê so sánh số tuyệt đối, số tương đối và số bình quân; Dữ liệu sơ cấp được mã hóa và xử lý bằng phương pháp thống kê mô tả trên phần mềm SPSS.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về khai báo hải quan điện tử

Chương 1 hệ thống hóa khái niệm, vai trò, hình thức khai báo hải quan (khai miệng, khai viết, khai điện tử) và lợi ích của khai báo điện tử đối với doanh nghiệp (tính linh hoạt về thời gian, địa điểm, giảm chi phí giấy tờ). Tác giả phân loại các nhóm doanh nghiệp khai hải quan gồm: doanh nghiệp thương mại, doanh nghiệp sản xuất, doanh nghiệp chế xuất và doanh nghiệp gia công.

Nội dung làm rõ hai hình thức kinh doanh dịch vụ khai báo hải quan:

  • Khai thuê hải quan: Doanh nghiệp logistics hỗ trợ truyền dữ liệu và làm thủ tục thông quan nhưng pháp nhân công ty dịch vụ không đứng tên trên tờ khai, không chịu trách nhiệm pháp lý trực tiếp.
  • Đại lý hải quan: Doanh nghiệp ký kết hợp đồng đại lý theo Thông tư 12/2015/TT-BTC (sửa đổi tại Thông tư 22/2019/TT-BTC), sử dụng chữ ký số của chính đại lý trên tờ khai và chịu trách nhiệm pháp lý trước cơ quan hải quan.

Chương này cũng giới thiệu phần mềm hải quan điện tử ECUS5VNACCS cùng các nhóm mã loại hình chính theo Quyết định số 1357/QĐ-TCHQ: loại hình kinh doanh (A11, A12, B11), loại hình sản xuất xuất khẩu (E31, E62), loại hình gia công (E21, E23, E52, E54, E41, E82) và loại hình chế xuất (E11, E13, E15, E42).

Về cơ sở thực tiễn, tác giả tổng kết tiến trình hiện đại hóa hải quan Việt Nam từ giai đoạn 2001–2005 (ứng dụng công nghệ vào quản lý thanh khoản, nợ thuế), giai đoạn 2005–2009 (thí điểm thủ tục điện tử theo Quyết định 149/2005/QĐ-TTg và Quyết định 103/2009/QĐ-TTg tại 13 Cục Hải quan tỉnh/thành phố), giai đoạn mở rộng từ 2010 và triển khai hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS theo mô hình 5E từ 2014. Tính đến 01/07/2022, Tổng cục Hải quan đã tự động hóa 100% thủ tục cơ bản, cung cấp 215/237 dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và 4 (trong đó 209 dịch vụ mức độ 4, đạt 88%), với 99,65% doanh nghiệp tham gia. Tại Đà Nẵng, Cục Hải quan Đà Nẵng đã áp dụng 100% phương thức điện tử, rút ngắn thời gian thông quan luồng Xanh xuống 1–3 giây. Năm 2023, đơn vị xử lý gần 111.000 tờ khai cho 2.929 doanh nghiệp, thu nộp ngân sách đạt 3.167,8 tỷ đồng (đạt 63,35% chỉ tiêu giao 5.000 tỷ đồng), tổ chức 15 hội nghị đối thoại giải đáp 903 vướng mắc; đồng thời triển khai Kế hoạch chuyển đổi số đến năm 2025 theo Quyết định 382/QĐ-HQĐN hướng đến môi trường phi giấy tờ.

Chương 2: Phân tích thực trạng dịch vụ khai báo hải quan điện tử tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Đại lý Hàng hải Việt Nam – Đại lý Hàng hải Đà Nẵng (VOSA Đà Nẵng)

Chương 2 phân tích các số liệu nội bộ về tổ chức bộ máy, năng lực tài chính, nguồn nhân lực và quy trình cung ứng dịch vụ tại VOSA Đà Nẵng:

  • Cơ cấu tổ chức: Ban Giám đốc điều hành 5 phòng chức năng: Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Tài chính và kế toán, Phòng Kiểm kiện, Phòng Thương vụ đại lý tàu và Phòng Đại lý giao nhận vận tải. Phòng Đại lý giao nhận vận tải trực tiếp vận hành dịch vụ hải quan, bao gồm 4 bộ phận chuyên môn: Seafreight, Airfreight, Vận chuyển và Làm chứng từ.
Chỉ tiêu tài sản Năm 2020 (Tr.đồng) Năm 2021 (Tr.đồng) Năm 2022 (Tr.đồng) So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (%)
Tài sản ngắn hạn khác 207 210 283 +1,45 +34,76
Tài sản cố định 964 1.102 1.649 +14,32 +49,64
Bất động sản đầu tư 615 788 823 +28,13 +4,44
Tài sản dài hạn khác 1.746 1.676 1.590 -3,68 -4,69
Tổng tài sản 6.425 6.578 6.855 +2,19 +3,88
Chỉ tiêu kinh doanh Năm 2020 (Tr.đồng) Năm 2021 (Tr.đồng) Năm 2022 (Tr.đồng) So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (%)
Doanh thu bán hàng và DV 23.343,91 50.147,38 88.706,66 +114,82 +76,89
Giá vốn hàng bán 21.869,00 48.730,73 86.476,73 +122,83 +77,46
Lợi nhuận gộp 1.474,91 2.245,67 3.788,14 +41,02 +68,68
Lợi nhuận từ HĐKD 740,78 1.824,58 3.375,35 +146,31 +84,99
Lợi nhuận sau thuế 588,36 1.454,58 2.711,87 +147,23 +86,44
  • Quy mô nhân sự: Giữ mức ổn định 24 người (2020) và 25 người (2021, 2022). Tỷ lệ lao động nam chiếm trên 64% (năm 2022 là 16 nam, 9 nữ). Trình độ đại học và sau đại học chiếm tỷ lệ áp đảo 80% (20 người), cao đẳng chiếm 8% (2 người). Lao động trực tiếp tăng từ 16 người (66,67% năm 2020) lên 18 người (72% năm 2022).

  • Thực trạng quy trình 6 bước của dịch vụ khai báo hải quan điện tử tại VOSA Đà Nẵng:

    1. Tìm kiếm khách hàng và ký kết hợp đồng: Tỷ lệ tìm kiếm qua liên hệ trực tiếp chiếm đa số (50% năm 2020, 55% năm 2021, 40% năm 2022); qua người quen giới thiệu chiếm 30%–35%; qua email chiếm 15%–25%. Hình thức hỗ trợ khách hàng được thực hiện qua Zalo (chiếm 45%–50%), Email (30%–35%), Điện thoại (15%–20%), trực tiếp tại văn phòng chỉ chiếm 0%–5% (năm 2021 đạt 0% do giãn cách dịch Covid-19).
    2. Nhận bộ chứng từ: Tiếp nhận hóa đơn thương mại (Commercial Invoice), hợp đồng (Sales Contract), phiếu đóng gói (Packing List), vận đơn (B/L), giấy báo hàng đến (Arrival Notice), chứng nhận xuất xứ (C/O) từ các khách hàng đối tác (như Công ty Nakamoto Pack Việt Nam, Công ty Sin Jeong Vina).
    3. Kiểm tra bộ chứng từ: Đối chiếu tính nhất quán về số lượng, tên hàng, đơn giá, mã HS và điều kiện Incoterms.
    4. Lập tờ khai hải quan điện tử: Nhập liệu trên phần mềm ECUS5VNACCS, truyền tờ khai điện tử bằng chữ ký số.
    5. Thông quan hàng hóa: Thực hiện theo kết quả phân luồng tự động (luồng Xanh được thông quan ngay; luồng Vàng kiểm tra chi tiết hồ sơ giấy; luồng Đỏ thực hiện kiểm tra thực tế hàng hóa tại bãi kiểm hóa).
    6. Thanh lý tờ khai: In mã vạch, lấy xác nhận hoàn tất thủ tục hải quan và bàn giao lại chứng từ cho khách hàng.
Tiêu chí tờ khai Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (%)
Tờ khai ký hợp đồng (Đại lý) 213 (10,19%) 223 (9,22%) 195 (8,63%) +4,69 -12,56
Tờ khai không ký HĐ (Khai thuê) 1.877 (89,81%) 2.195 (90,78%) 2.065 (91,37%) +16,94 -5,92
Tổng số lượng tờ khai 2.090 (100%) 2.418 (100%) 2.260 (100%) +15,69 -6,53

Số liệu cho thấy tỷ trọng tờ khai ký hợp đồng ủy quyền đại lý chỉ chiếm từ 8,63% đến 10,19%, phần lớn còn lại trên 89% thực hiện qua hình thức khai thuê hải quan.

  • Kết quả khảo sát 24 khách hàng doanh nghiệp qua SPSS: Đa số khách hàng đánh giá cao trình độ chuyên môn của nhân viên (NLPV), tính chuẩn xác và bảo mật thông tin (TC), thời gian tiếp nhận chứng từ nhanh (TG). Tuy vậy, chi phí dịch vụ chưa thực sự có tính cạnh tranh cao so với các đơn vị forwarder tư nhân mới nổi, và còn phát sinh lỗi sai trong khâu kiểm tra chứng từ do sai lệch số liệu từ phía đối tác cung cấp.

Chương 3: Giải pháp nhằm hoàn thiện dịch vụ khai báo hải quan điện tử tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Đại lý Hàng hải Việt Nam – Đại lý Hàng hải Đà Nẵng (VOSA Đà Nẵng)

Chương 3 căn cứ trên định hướng kinh doanh của công ty để xây dựng 3 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Hoàn thiện quy trình nghiệp vụ và tiếp thị khách hàng: Đa dạng hóa các kênh tiếp cận khách hàng mới, kết hợp phương thức tiếp thị trực tuyến bên cạnh kênh truyền thống; thiết lập danh mục kiểm tra chứng từ (checklist) chuẩn hóa trước khi lập tờ khai nhằm giảm tần suất lỗi báo về từ hệ thống ECUS5VNACCS.
  2. Nâng cao năng lực nhân sự và cơ sở hạ tầng công nghệ: Định kỳ đào tạo, cập nhật văn bản pháp luật hải quan và biểu thuế xuất nhập khẩu mới cho nhân viên bộ phận chứng từ; nâng cấp máy trạm và đường truyền mạng internet tốc độ cao chuyên dụng để hạn chế tình trạng gián đoạn kết nối khi truyền tờ khai vào giờ cao điểm.
  3. Chính sách giá cước và thanh toán: Xây dựng biểu phí dịch vụ phân tầng linh hoạt theo khối lượng tờ khai phát sinh của từng khách hàng, đa dạng hóa phương thức thanh toán và linh hoạt trong chính sách hạn mức tín dụng công nợ.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu cụ thể:
    • Khóa luận lượng hóa toàn diện kết quả kinh doanh và năng lực vận hành của VOSA Đà Nẵng giai đoạn 2020–2022: Doanh thu tăng trưởng từ 23.343,91 triệu đồng (2020) lên 88.706,66 triệu đồng (2022); lợi nhuận sau thuế tăng từ 588,36 triệu đồng (2020) lên 2.711,87 triệu đồng (2022); tổng tài sản tăng từ 6.425 triệu đồng lên 6.855 triệu đồng, trong đó tài sản cố định tăng mạnh lên 1.649 triệu đồng.
    • Tổng hợp sản lượng xử lý thủ tục hải quan: Tổng số tờ khai đạt mức cao nhất vào năm 2021 với 2.418 tờ khai, năm 2022 đạt 2.260 tờ khai. Tác giả phát hiện dịch vụ khai báo hải quan tại doanh nghiệp tồn tại sự mất cân đối lớn về hình thức pháp lý: trên 89% là tờ khai khai thuê, chỉ có 8,63%–10,19% là tờ khai đại lý hải quan có ký hợp đồng ủy quyền.
    • Phân tích chi tiết quy trình 6 bước nghiệp vụ thực tế gắn liền với phần mềm ECUS5VNACCS và chứng từ thực tế của các khách hàng doanh nghiệp (Nakamoto Pack Việt Nam, Sin Jeong Vina).
  • Giải pháp đề xuất: Nghiên cứu đưa ra các nhóm giải pháp xuất phát từ các khâu còn hạn chế trong quy trình nội bộ, bao gồm việc chuẩn hóa danh mục kiểm tra chứng từ để hạn chế sai sót, chính sách mở rộng kênh tiếp thị số và đào tạo nhân sự trực tiếp làm chứng từ.
  • Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Trong khi các công trình đi trước (như nghiên cứu tại Chi cục Hải quan Thủy An hay Chi cục Hải quan Cửa khẩu Lao Bảo) chỉ phân tích quy trình từ góc độ quản lý hành chính nhà nước của cơ quan Hải quan, khóa luận này làm rõ bức tranh thực tế từ góc nhìn của một doanh nghiệp logistics đóng vai trò trung gian cung cấp dịch vụ cho chủ hàng, kết hợp đồng thời số liệu tài chính, dữ liệu vận hành nội bộ và khảo sát đánh giá từ phía khách hàng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận:
    • Quy mô mẫu khảo sát sơ cấp còn khiêm tốn (24 phiếu hợp lệ thu được từ tập 30 khách hàng doanh nghiệp sử dụng dịch vụ của đơn vị) do giới hạn về lượng khách hàng của công ty trong giai đoạn nghiên cứu;
    • Phương pháp chọn mẫu thuận tiện khiến tính đại diện cho toàn bộ các doanh nghiệp xuất nhập khẩu trên địa bàn miền Trung chưa cao;
    • Dữ liệu thứ cấp phục vụ phân tích nghiệp vụ chi tiết mới giới hạn đến mốc ba quý đầu năm 2023.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi điều tra sang nhiều doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics và đại lý hải quan khác tại khu vực kinh tế trọng điểm miền Trung;
    • Nâng quy mô mẫu khảo sát và áp dụng các mô hình kinh tế lượng định lượng chuyên sâu (như phân tích nhân tố khám phá EFA, hồi quy tuyến tính đa biến hoặc mô hình cấu trúc tuyến tính SEM) nhằm xác định trọng số tác động của từng yếu tố dịch vụ đến sự hài lòng của khách hàng.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng tài liệu:
    • Sinh viên chuyên ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, Kinh doanh quốc tế, Kinh tế đối ngoại tham khảo làm mô hình mẫu cho khóa luận tốt nghiệp thực tập tại các doanh nghiệp logistics hoặc forwarder.
    • Nhân viên chứng từ xuất nhập khẩu (Docs/Customs Executive) mới tiếp cận công việc thực tế tại các công ty logistics.
  • Các nội dung có giá trị tham khảo chuyên môn cao:
    • Hướng dẫn các bước lập tờ khai hải quan điện tử trên phần mềm ECUS5VNACCS, các thao tác truyền tờ khai, kiểm tra phân luồng và in mã vạch thông quan.
    • Hệ thống danh mục chứng từ mẫu trong hoạt động xuất nhập khẩu thực tế (hợp đồng thương mại, hóa đơn, bảng kê đóng gói hàng hóa, vận đơn đường biển).
    • Khung thang đo 6 thành phần khảo sát chất lượng dịch vụ hải quan, có thể kế thừa cho các nghiên cứu đo lường mức độ hài lòng khách hàng trong mảng dịch vụ logistics B2B.

Câu hỏi thường gặp

  • Dịch vụ khai báo hải quan điện tử tại VOSA Đà Nẵng được thực hiện chủ yếu dưới hình thức pháp lý nào? Trong giai đoạn 2020–2022, dịch vụ tại VOSA Đà Nẵng chủ yếu được thực hiện dưới hình thức khai thuê hải quan (chiếm tỷ lệ từ 89,81% đến 91,37% tổng số tờ khai, tương ứng từ 1.877 đến 2.195 tờ khai/năm). Hình thức đại lý hải quan chính thức có ký kết hợp đồng ủy quyền theo quy định chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ từ 8,63% đến 10,19% (dao động từ 195 đến 223 tờ khai/năm).

  • Quy mô tài sản và hiệu quả kinh doanh của VOSA Đà Nẵng thay đổi như thế nào trong giai đoạn 2020–2022? Tổng tài sản của VOSA Đà Nẵng tăng từ 6.425 triệu đồng (năm 2020) lên 6.855 triệu đồng (năm 2022), trong đó tài sản cố định tăng mạnh 71% từ 964 triệu đồng lên 1.649 triệu đồng. Doanh thu dịch vụ tăng trưởng từ 23.343,91 triệu đồng (năm 2020) lên 88.706,66 triệu đồng (năm 2022); lợi nhuận sau thuế tăng liên tục từ 588,36 triệu đồng (năm 2020) lên 1.454,58 triệu đồng (năm 2021) và đạt 2.711,87 triệu đồng (năm 2022).

  • Quy trình khai báo hải quan điện tử tại VOSA Đà Nẵng gồm mấy bước và sử dụng phần mềm nào? Quy trình dịch vụ gồm 6 bước nghiệp vụ: (1) Tìm kiếm khách hàng và ký kết hợp đồng; (2) Nhận bộ chứng từ; (3) Kiểm tra bộ chứng từ; (4) Lập tờ khai hải quan điện tử; (5) Thông quan hàng hóa; (6) Thanh lý tờ khai. Toàn bộ khâu lập và truyền dữ liệu tờ khai điện tử được thao tác trên phần mềm hải quan điện tử ECUS5VNACCS.

  • Kênh tương tác và tiếp cận khách hàng nào được VOSA Đà Nẵng sử dụng nhiều nhất? Để tìm kiếm khách hàng mới, phương thức liên hệ trực tiếp chiếm tỷ trọng cao nhất trong giai đoạn 2020–2022 (chiếm 40%–55%), tiếp theo là người quen giới thiệu (30%–35%) và gửi email (15%–25%). Đối với việc trao đổi nghiệp vụ và hỗ trợ khách hàng, ứng dụng Zalo được sử dụng nhiều nhất (chiếm 45%–50%), theo sau là Email (30%–35%) và Điện thoại (15%–20%).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Yến Nhi đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về thủ tục hải quan điện tử và đánh giá chi tiết thực trạng cung ứng dịch vụ tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Đại lý Hàng hải Việt Nam – Đại lý Hàng hải Đà Nẵng (VOSA Đà Nẵng) giai đoạn 2020–2022. Đề tài làm rõ quy trình 6 bước nghiệp vụ thao tác trên phần mềm ECUS5VNACCS, đồng thời chỉ ra thực tế phần lớn số lượng tờ khai tại đơn vị vẫn được thực hiện qua hình thức khai thuê thay vì đại lý hải quan có ký hợp đồng ủy quyền. Dựa trên số liệu tài chính nội bộ và kết quả khảo sát 24 khách hàng doanh nghiệp qua SPSS, nghiên cứu đã đề xuất các nhóm giải pháp thiết thực nhằm khắc phục các sai sót trong xử lý chứng từ, đổi mới tiếp thị và nâng cấp hạ tầng công nghệ cho doanh nghiệp.